Font size
WorksheetsTriết nè
Total questions: 151
Worksheet time: 4hrs 50mins
Chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Quan điểm cho rằng: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là " phức hợp những cảm giác " của con người, của chủ thể nhận thức là quan điểm thể hiện lập trường triết học nào
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Hãy cho biết, trong những vấn đề sau đây, việc giải quyết vấn đề nào sẽ là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ
Vấn đề giai cấp
Vấn đề con người
Vấn đề dân tộc
Vấn đề cơ bản của triết học
Tại sao chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng ra đời là tất yếu khách quan
Do có những tiền đề khách quan quy định
Do có những điều kiện, tiền đề khách quan và chủ quan chín muồi quy định
Do có những tiền đề chủ quan quy định
Do có những tiền đề khoa học quy định
Hãy chỉ ra quan niệm đầy đủ, đúng đắn về triết học
Hệ thống tri thức về kinh tế và chính trị
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
Nghệ thuật tranh luận
Khoa học của mọi khoa học
Nguồn gốc của sự ra đời triết học là
Nguồn gốc nhận thức
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lenin là
Những quy luật kinh tế
Những quy luật xã hội
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật chính trị- xã hội
Hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức
Phép biện chứng mộc mạc chất phác cổ đại
Phép biện chứng duy vật
Cả A,B và C
Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là
- Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại
- Chủ nghĩa duy vật kinh tế
- Chủ nghĩa duy vật tầm thường
- Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Chủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại
- Chủ nghĩa duy vật tầm thường
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Chủ nghĩa duy kinh tế
- Chủ nghĩa duy học siêu hình
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án đúng nhất
Triết học Mác- Lenin là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học
Triết học Mác - Lenin là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Triết học Mác - Lenin là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và khoa học tự nhiên
Triết học Mác - Lenin là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sai, cái nào quyết định cái nào
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
Mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức song song tồn tại
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Chủ nghĩa duy thực và phiếm thần luận
Chủ nghĩa duy danh và phiếm thần luận
Hãy sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển
Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học - Thế giới quan huyền thoại
Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan triết học
Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan triết học
Thế giới quan triết học - Thế giới quan tôn giáo - Thế giới quan huyền thoại
Điền từ còn thiếu trong câu sau: "... là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó ".
Phương pháp luận
Phương pháp
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Câu nói: " Không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông " là của nhà triết học nào dưới đây:
Talet
Đêmôcrít
Hêraclít
Xôcrát
Trong số những yếu tố dưới đây, yếu tố nào là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành thế giới quan
Cảm giác
Tri giác
Tri thức
Vô thức
" Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác "
Vật thể
Thực tại khách quan
Giới tự nhiên
Thự tại chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào
Bộ não con người
Bộ não con người và thế giới khách quan tác động đến bộ não
Lao động
Lao động và ngôn ngữ
Hãy chỉ ra sai lầm chung của các nhà triết học duy vật trước C.Mác trong quan niệm về vật chất
Đồng nhất vật chất với ý thức
Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại của thể của vật chất
Cho rằng vật chất tồn tại khách quan
Cho rằng vật chất do Chúa sinh ra
Hãy chỉ ra thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất
Có khối lượng
Có cấu trúc nguyên tử
Tồn tại khách quan
Lệ thuộc vào cảm giác
Căn cứ vào sự phân chia các hình thức vận động của Ph. Ăngghen, anh chị hãy cho biết, vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản thuộc về hình thức vận động nào dưới đây
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Vận động hóa học
Vận động sinh học
Theo quan điểm triết học Mác- Lenin, thời gian là:
Thuộc tính Chúa đem lại cho sự vật
Cái gắn với vật chất vận động và có 3 chiều
Hình thức tồn tại của vật chất xét theo độ dài diễn biến
Cái cảm giác của con người đem lại
Có quan điểm cho rằng: " Tính thống nhất của thế giới là cơ sở của sự thống nhất biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên".
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Chủ nghĩa duy vật duy tâm khách quan
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức do vật chất quyết định có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo
Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất
Hãy chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức
Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tương đối
Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối
Sự đối lập giữa vật chất và ý thức vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối
Giữa vật chất và ý thức không có sự đối lập
Hãy chỉ ra đặc trưng của bệnh chủ quan duy ý chí
Coi vật chất là cái quyết định tất cả
Tôn trọng quy luật khách quan
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, cảu nhân tố chủ quan
Tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn
Quan điểm triết học nào cho rằng, việc quán triệt nguyên tác khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan
Vì sao phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức con người
VÌ vật chất có trước, ý thức có sau
Vì vật chất quyết định ý thức
Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất
Vì ý thức do vật chất sinh ra
Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở triết học Hy Lạp cổ đại là
Thuyết ý niệm
Thuyết địa tâm
Thuyết vạn vật hấp dẫn
Thuyết nguyên tử
Hạn chế duy nhất của chủ nghĩa duy vật Cận đại là
Tính chất duy tâm
TÍnh chất không triệt để
Tính chất siêu hình
Tính trực quan, mộc mạc, chất phác
Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do
Mâu thuẫn giữa các quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất
Sự suy tàn của vật lý học
Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học
Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với nhưng thành tựu mới trong khoa học tự nhiê
Lenin đã định nghĩa vật chất bằng cách
Quy vật chất về một phạm trù rộng hơn
Đối lập với vật chất là ý thức
Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất
Cả A,B,C
Định nghĩa vật chất của Lenin đã
Góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và định hướng cho khoa học phát triển
Bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình và thuyết không thể biết.
Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội.
D. Cả A, B và C.
Không gian theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến.
Khoảng trống rỗng chứa vật thể.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính
Cả A, B, C.
Chủ nghĩa duy vật biện chúng cho rằng, thế giới thống nhất ở:
Tính tồn tại của nó.
Tính tinh thần của nó.
Tính vật chất của nó.
Tính vận động của nó
Quan niệm đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im:
Là một trường hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng.
Là bất động tuyệt đối.
Là phương thức tồn tại của vật chất.
Là sai lầm của nhận thức.
Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu, chúng ta đạt tới điều gì?
Tự do
Dân chủ.
Bình đẳng.
Bác ái.
Bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân và là phương thức tồn tại của ý thức?
Tri thức.
Tự ý thức
Vô thức
Tình cảm
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Do phân công lao động xã hội
Lao động
Ngôn ngữ
Cả B và C
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất:
Phải thông qua con người.
Phải thông qua công cụ lao động.
Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Phải thông qua hoạt động tinh thần của con người.
Quan điểm nào dưới đây không phải là quan điểm của triết học Mác- Lênin:
Thế giới tâm linh luôn song hành với thế giới vật chất.
Thế giới vật chất vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi.
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau.
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc của ý thức:
Bộ óc con người hoạt động bình thường.
Thế giới khách quan.
Sự chỉ dẫn của thánh thần.
Ngôn ngữ.
Quan điểm nào về đứng yên dưới đây không phải của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng.
Đứng yên là tách khỏi mọi mối quan hệ.
Đứng yên chỉ xảy ra với một hình thức vận động.
Đứng yên chỉ xảy ra trong một quan hệ.
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Người được C.Mác coi là “thủy tổ” của phép biện chứng duy vật là:
Đêmôcrít
Heraclit
Hêghen
Kant
Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: “... là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Lý luận nhận thức
Phạm trù
Quy luật
Phép biện chứng duy vật
Theo Ph.Ăngghen, phép biện chứng đã trải qua mấy hình thức cơ bản
2 hình thức
3 hình thức
4 hình thức
5 hình thức
Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất?
Xem xét sự vật, hiện tượng một cách tách biệt, cô lập, không liên hệ với nhau.
Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà không thấy sự tiêu vong của chúng
Nhìn thấy sự tồn tại của sự vật và những mối liên hệ bề ngoài của chúng
Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lại, trong sự vận động, trong sự phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng.
Nguyên lý cơ bản của phép của phép biện chứng duy vật?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và sự đứng im của sự vật
Nguyên lý về tính liên tục và tinh gián đoạn của thế giới vật chất
Nguyên lý về tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng?
Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Tính thống nhất của tư duy
Tính tồn tại của các sự vật, hiện tượng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chấtcơ bản nào?
Tính khách quan và chủ quan
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
Tính kế thừa và lặp lại
. Luận điểm “phát triển là quá trình vận động tiến lên theo đường xoáy ốc” thuộc lập trường triết học nào
Duy vật siêu hình
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng
Duy tâm chủ quan
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
Xem xét sự vật trong trạng thái đang tồn tại của sự vật
Xem xét sự vật không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập
Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im
Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng:
. Do lực lượng siêu nhiên tạo nên
Do ý thức con người
Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong của sự vật quy định.
Do “cái hích ban đầu”
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?
Tính liên tục và gián đoạn
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, tính phổ biển, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa
Tính tương đối và tính tuyệt đối
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:
Khuynh hướng của sự phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
Cả A, B và C
Trong số các nội dung sau, nội dung nào là biểu hiện của thuật ngụy biện khi xem xét các sự vật, hiện tượng:
Khái quát những tri thức phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật.
Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình ảnh không dúng về sự vật.
Tuy để ý đến những mặt, những mối liên hệ khác nhau của sự vật, nhưng lại đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất.
Chỉ dựa vào một số mặt, một số mối liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đầy đủ thông tin về nó.
Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm toàn diện:
Khi nhận thức các sự vật, hiện tượng phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có.
Phải giữ nguyên các mối liên hệ của mỗi sự vật, không được thay đổi vai trò,vị trí của chúng trong mọi trường hợp.
Phải biết phân biệt từng mối liên hệ.
Phải lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện xác định.
Theo quan điểm triết học Mác- Lênin, điều nào dưới đây không dùng với quan điểm về sự phát triển:
Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan, bên ngoài.
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Sự phát triển có thể bao gồm những bước lùi tạm thời.
Sự phát triển dẫn đến sự vật dường như quay về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn.
Trong số những phạm trù dưới đây, phạm trù nào không phải là phạm trù củaphép biện chứng duy vật:
Chất
Lượng
Vận tốc
Vận động
Trong những quan điểm sau, quan điểm nào không phải là quan điểm của triết học Mác - Lênin về phạm trù:
Phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Phạm trù là những bậc thang của quá trình nhận thức.
Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Phạm trù có sẵn trong bản thân con người một cách bẩm sinh.
Trong Bút ký triết học, V.I.Lênin nhận xét rằng dù người ta bắt đầu bằng bất cứ mệnh đề đơn giản nào, chẳng hạn, bắt đầu bằng những mệnh đề đơn giản nhất, quen thuộc nhất như “Ivan là một người”, “Giutsoca” là con chó,...thì ngay ở đó người ta đã thấy có phép biện chứng rồi. Hãy cho biết, nhận xét trên của V.I.Lênin nói về mối liên hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây:
Bản chất và hiện tượng
Nội dung và hình thức
. Cái riêng và cái chung
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Trong những quan điểm dưới đây về mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, quan điểm nào là của triết học Mác – Lênin:
Cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng.
Cái riêng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh viễn.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi do lý trí đặt ra, không phản ánh một cái gì có trong hiện thực
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, cái mới xuất hiện dưới dạng nào dưới đây:
Cái chung
Cái riêng
Cái đơn nhất
Cái phổ biến
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả.
. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những ký hiệu mà con người dùng để ghi những cảm giác của mình.
Trong sự vận động của thế giới vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng.
Nội dung sau thể hiện tính chất gì của mối liên hệ nhân – quả: “tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều được gây ra bởi những nguyên nhân nhất định, không có hiện tượng nào là không có nguyên nhân".
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính tất yếu
Tính đa dạng, phong phú.
. Những nguyên nhân mà sự có mặt của chúng chỉ quyết định những đặc điểm nhất thời, không ổn định, cá biệt của hiện tượng được gọi là nguyên nhân gì?
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân chủ yếu
Nguyên nhân thứ yếu
Cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là gì:
Bản chất
Kết quả
Tất nhiên
Đơn nhất
Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cái chung và cái tất nhiên, hãy cho biết trong số 4 ý kiến sau, ý kiến nào đúng.
Phạm trù cái chung và phạm trù tất nhiên hoàn toàn đồng nhất với nhau.
Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt phạm trù tất nhiên.
Trong một cuộc tranh luận, khi bàn về nguyên nhân của cái ngẫu nhiên, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến khác nhau. Hãy cho biết, trong 4 ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng?
Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định.
Ngẫu nhiên là cái do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định.
Ngẫu nhiên là cái vừa do những nguyên nhân bên trong, vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định.
Tất cả các phương án trả lời trên (A, B, C) đều sai.
Trong số các quan điểm sau, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác – Lênin về cái tất nhiên và ngẫu nhiên:
Phủ nhận tính khách quan của cái tất nhiên và ngẫu nhiên
Thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên
Thừa nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên nhưng không thừa nhận tính khách quan của cái tất nhiên
Cả cái tất nhiên và cải ngẫu nhiên đều có tính khách quan
Trong một buổi thảo luận, khi bản về vai trò của cải tất nhiên và ngẫu nhiên đối với sự vận động phát triển của sự vật, 4 nhóm sinh viên đã đưa ra 4 ý kiến như sau. Hãy cho biết ý kiến nào đúng?
Cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cả cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều không quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật.
Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, được triết học Mác - Lênin gọi là gì:
Chất
Bản chất
Nội dung
Lượng
Trong số những ý kiến sau về bản chất và quy luật, cách diễn đạt nào đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau.
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc và chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau.
Bản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc và cũng không đồng nhất với nhau.
Tất cả các ý kiến trên đều sai.
“Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật" được gọi là gì?
Nội dung
Quy luật
Bản chất
Tất nhiên
“Trong xã hội có giai cấp, bất kỳ nhà nước nào cũng là bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác. Điều đó thể hiện ở chỗ, bất kỳ nhà nước nào cũng có quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,...”. Hãy cho biết, nội dung này là một trong những biểu hiện trên thực tế của mối quan hệ giữa 2 phạm trù nào dưới đây:
Tất nhiên – ngẫu nhiên
Nguyên nhân – kết quả
Bản chất – hiện tượng
Nội dung – hình thức
Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về cặp phạm trù bản chất và hiện tượng, hãy cho biết, trong những nội dung dưới đây, nội dung nào đúng.
Hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất.
Hiện tượng biến đổi chậm hơn so với bản chất.
Hiện tượng không phụ thuộc vào bản chất.
Tất cả các nội dung trên đều sai.
Dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, triết học Mác - Lênin đã rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào dưới đây:
Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng
Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thời phải tính đến các khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, không cần tính đến các khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn, chỉ cần căn cứ vào khả năng, không cần căn cứ vào hiện thực.
V.ILênin cho rằng: “Người mácxít chỉ có thể sử dụng, để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được chứng minh rõ rệt và không thể chối cãi được". Bạn hãy cho biết, trong câu trích này, V.I.Lênin nhấn mạnh các chính sách phải dựa vào cái gì:
Cái chung
Hiện thực
Tất nhiên
Bản chất
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến tác động trong các lĩnh vực nào dưới đây:
Lĩnh vực tự nhiên
Lĩnh vực xã hội
Lĩnh vực tư duy của con người
Tất cả các lĩnh vực trên
Loại quy luật “nói lên mối liên hệ nội tại của những khái niệm, phạm trù, những phán đoán nhờ đó trong tư tưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sự vật” là loại quy luật nào trong số các quy luật dưới đây:
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật của tư duy
Quy luật riêng
Trong những quan niệm sau, quan niệm nào là quan niệm của triết học Mác - Lênin về thuộc tính:
Thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vốn có của sự vật
Thuộc tính là những tính chất không phải là tính chất vốn có của sự vật.
Mỗi sự vật chỉ có duy nhất một thuộc tính.
Thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che giấu.
Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật được gọi là gì:
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước quá độ
Điểm nút
Mâu thuẫn biện chứng là:
Sự không nhất quán trong tư duy
Sự thống nhất của các mặt đối lập bên trong các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện, tượng.
Sự bù trừ lẫn nhau của các mặt đối lập
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong các sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Khi chúng ta nhúng một thanh sắt đã nung đỏ vào chậu nước lạnh thì nhiệt độ của nước ở trong chậu tăng lên. Song sự tăng nhiệt độ của nước ở trong chậu, đến lượt mình, lại kìm hãm tốc độ tỏa nhiệt của sắt. Hãy cho biết, tình huống trên thể hiện nội dung nào dưới đây:
Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân
Bản chất sinh ra hiện tượng nhưng sau khi xuất hiện, hiện tượng ảnh hưởng trở lại đối với bản chất.
Nội dung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đối với nội dung.
Hiện thực sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đối với hiện thực.
Ph.Ăngghen viết: “việc Napôlêông chính là nhà độc tài quân sự mà nền cộng hòa Pháp hết sức cần đến là một việc hoàn toàn ngẫu nhiên. Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, nếu không có Napôlêông thì sẽ có một người khác thế chỗ ông ta, vì mỗi khi cần đến một người như thế trong lịch sử thì người đó sẽ xuất hiện”.Đoạn trích trên thể hiện quan điểm của triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới đây:
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên hoàn toàn tách rời nhau.
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên loại trừ lẫn nhau.
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên, còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên.
Khi ta nhúng một nửa cái thước vào chậu nước, nhìn vào ta thấy cái thước bị gấp khúc, trong khi đó sự thực cái thước vẫn thẳng. Tình huống trên thể hiện quan điểm triết học Mác - Lênin về nội dung nào dưới đây:
Hiện tượng thay đổi nhanh hơn bản chất.
Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo.
Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất.
Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng.
Bản chất bóc lột giá trị thặng dư của giai cấp tư sản được biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau, chẳng hạn như: nhà tư bản ngày càng giàu có; công nhân có thu nhập thấp và cuộc sống ngày càng khó khăn; nhiều phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân diễn ra; bất bình đẳng xã hội tăng lên;...
Tình huống trên cho phép chúng ta rút ra kết luận nào dưới đây:
Hiện tượng sâu sắc hơn bản chất
Hiện tượng phong phú hơn bản chất
Hiện tượng quan trọng hơn bản chất
Bản chất là bất biến
Khi ta gieo một đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện một trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng gì:
Khả năng chủ yếu
Khả năng thứ yếu
Khả năng tất nhiên
Khả năng ngẫu nhiên
Trong lịch sử triết học, do tuyệt đối hóa tính tiệm tiến, tinh dần dần của sự thay đổi về lượng nên các nhà triết học siêu hình đã phủ nhận sự tồn tại của cái gì:
Bước nhảy
Lượng
Vận động
Chất bị che giấu
Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Cả A,B,C
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển:
Là sự vận động trong cân bằng
Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, tử kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là sự tăng lên một cách đơn thuần về lượng của các sự vật, hiện tượng mà không có thay đổi về chất.
Là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp
Mỗi sự vật có bao nhiêu chất?
Một chất
. Hai chất
Ba chất
Vô vàn chất
Quan niệm nào sau đây về “độ” là quan niệm đúng:
Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật.
Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên
Là sự thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
.“Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại" chỉ ra điều gì:
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển
Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển.
Cách thức của sự vận động, phát triển.
Cả A, B và C
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây:
Khối lượng
Điểm nút
Mặt đối lập
Độ
Khái niệm “lượng” trong triết học Mác-Lênin được hiểu như thế nào?
Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật
Là cấu trúc của sự vật.
là một thuộc tính của sự vật
Là tính quy định khách quan, vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô,
Khái niệm “chất” trong triết học Mác-Lênin được hiểu là:
Bản chất của sự vật
Chất liệu tạo nên sự vật
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác.
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về các phương diện số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp diệu của quá trình vận động
“Khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật” được gọi là gì?
Điểm nút
Đường nút
Độ
Bước nhảy
Khái niệm “bước nhảy” dùng để chỉ:
Sự biến đổi nói chung
Sự chuyển dẫn về chất
Sự hoàn thiện chất
Quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.
Điểm giống nhau căn bản giữa phủ định và phủ định biện chứng là gì ?
Thay thế sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác.
Giữ lại những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái bị phủ định
Quá trình tự thân phủ định
Có sự xuất hiện cái mới trên cơ sở cao hơn.
Quan niệm nào sau đây về mặt đối lập biện chứng là quan niệm đầy đủ và đúng nhất?
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau.
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau nằm trong cung 1 sự vật
Các mặt tồn tại biệt lập
Các mặt có đặc điểm, khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau, tồn tại trong cùng sự vật hay hệ thống sự vật; tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên sự vận động, biến đổi của sự vật.
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là:
Mặt đối lập
Thống nhất
Mâu thuẫn biện chứng
Đứng im
Câu thành ngữ “Rút dây động rừng” có thể nói lên nội dung triết học nào:
Mọi sự vật đều vận động, phát triển
Mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ
Mọi sự vật đều thống nhất và đấu tranh với nhau
Mọi sự vật đều tồn tại khách quan
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau:"...là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, ràng buộc, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các bộ phận của một sự vật, hiện tượng”.
Sự tương tác.
Mối quan hệ
Mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ
Quan điểm siêu hình về sự phát triển là quan điểm:
Khẳng định tính kế thừa của sự phát triển.
Không thừa nhận tính kế thừa của sự phát triển.
Coi sự phát triển có nguồn gốc từ thực thể tinh thần.
Không thừa nhận tính khách quan của sự phát triển.
Phạm trù triết học dùng để chỉ toàn bộ những thuộc tính quy định sự vật là nó và phân biệt nó với cái khác là:
Chỉnh thể.
Chất.
Lượng.
Thực thể.
Tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt trình độ, quy mô, tốc độ vận động, phát triển gọi là:
Chất.
Lượng.
Số lượng.
Độ
Lượng và chất thống nhất với nhau trong:
Điểm nút.
Bước nhảy.
Độ.
Thuộc tính
Phủ định biện chứng có đặc điểm
Do những nguyên nhân bên ngoài tác động vào sự vật.
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Cả B và C.
Cơ sở để xác định những mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng trong xã hội là gì?
Lợi ích căn bản đối lập nhau.
Chế độ sở hữu.
Nhu cầu.
Dân chủ
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là:
Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập.
Sự nương tựa vào nhau của các mặt đối lập
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn bản chất
Điền cặp từ còn thiếu vào những chỗ trống trong câu sau: “Biện chứng gọi là ...(1)...... thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là .....(2)..., tức là tư duy biện chứng, thì chỉ phản ánh sự chỉ phối, trong toàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập.
Khách quan/chủ quan
Chủ quan/khách quan
Duy vật/duy tâm
Duy tâm/Duy vật
Câu thành ngữ “Quá mù ra mưa” biểu hiện quy luật nào?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau là mâu thuẫn cơ bản:
Mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật
Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật
Cả A, B và C
Mâu thuẫn nào sau đây tồn tại trong suốt quá trình vận động và phát triển của sự vật?
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn cơ bản
Cả A,B và C
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải quán triệt quan điểm phát triển. Nguyên tắc đó dựa trực tiếp trên cơ sở lý luận nào?
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn.
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ... được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ”.
Một sự vật nhất định
Những mặt, những thuộc tính
Xu hướng
Một quá trình nhất định
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái riêng là một phạm trù triết học chỉ..."
Những mặt, những thuộc tính chung lặp lại ở nhiều sự vật
Những mặt, những thuộc tỉnh chỉ có ở một sự vật
Các yếu tố cấu thành một hệ thống
Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ ...”
Những thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở bất cứ kết cấu vật chất nào khác
Những mặt, những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật
Một sự vật riêng lẻ
Một quá trình nhất định
. Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “Cái... chỉ tồn tại trong cái..., thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”
Chung / riêng
Chung/ đơn nhất
Đơn nhất / riêng
Riêng / chung
Lựa chọn cặp từ phù hợp để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “Cái...và cái... có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật”
Chung / riêng
Chung / đơn nhất
Đơn nhất / riêng
Riêng / đơn nhất
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước, đó là bài học về việc...”
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho phù hợp
Áp dụng cái đơn nhất phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái đơn nhất
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Cái không do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định mà do nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, gọi là gì?
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Hệ quả
Khả năng
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào chỗ trống trong câu sau: “....tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người”
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái tất nhiên
Giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên thì chỉ có cái ngẫu nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên không
Trong các cụm từ dưới đây, cụm từ nào nói về “hình thức” của Truyện Kiều theo cách hiểu của phép biện chứng duy vật về “hình thức”:
Truyện Kiều là một tác phẩm của Nguyễn Du
Truyện Kiều là một tác phẩm có bìa mẩu xanh
Truyện Kiều là tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII
Truyện Kiều là một tác phẩm thuộc thể loại thơ lục bát
Hiện tượng là:
Biểu hiện bên ngoài của bản chất
Một bộ phận bên ngoài của bản chất
Luôn đồng nhất với bản chất
Kết quả của bản chất
Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong câu sau: “...tương đối ổn định, biến đổi chậm. Ngược lại,...không ổn định mà thường xuyên biến đổi"
Bản chất/ hiện tượng
Cái riêng/ cái chung
Hiện tượng/ bản chất
Nguyên nhân/ kết quả
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập vạch ra
Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của sự vật
Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật
Cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật
Khả năng của sự vận động, phát triển của sự vật
Thống nhất của các mặt đối lập là:
. Sự đồng nhất của các mặt đối lập
Sự tác động ngang nhau của các mặt đối lập
Sự phù hợp nhau giữa các mặt đối lập
Cả A, B và C
Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong xã hội, đó là
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng
Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài
. Lựa chọn phương án trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong câu sau “Sự phát triển là một.........giữa các mặt đối lập” (V.Lênin)
Quá trình thống nhất
Quá trình phủ định
Cuộc đấu tranh
Sự hòa hợp
Trong các cách hiểu về “phủ định của phủ định” sau đây, cách nào là cách hiểu đúng và đầy đủ?
Là sự bác bỏ một cái gì đó
Là sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn
Lần phủ định thứ nhất tạo ra sự vật mới trong đó chứa dựng xu hướng dẫn tới những lần phủ định tiếp theo. Lần phủ định thứ hai tạo ra sự vật mới, trong đó có lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
Là loại bỏ hết cái cũ
Lựa chọn phương án đúng và đẩy đủ nhất về tính kế thừa của phủ định biện chứng:
Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ của cái cũ- cái bị phủ định
Tiếp thu trên cơ sở có chọn lọc những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ – cái bị phủ định. Đồng thời phải cải tạo, biến đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
Tiếp thu toàn bộ những yếu tố tiến bộ của cái cũ – cái bị phủ định để tạo ra cái mới
Giữ lại nguyên si cái cũ
Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ lạc hậu, lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra từ quy luật nào dưới đây?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Điều nào dưới đây không đúng với quan điểm của triết học Mác - Lênin về phủ định biện chứng:
Là quá trình tự thân.
Là quá trình khách quan.
Phủ định trong xã hội thì tùy thuộc mong muốn của con người.
Vừa loại bỏ, vừa kế thừa.
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, sinh viên A với lớp học của mình có quan hệ:
Giữa cái riêng và cái chung.
Giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.
Giữa cái bộ phận và cái toàn thể.
Giữa cái đơn nhất và cái chung.
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin thì sự phát triển diễn ra theo con đường nào?
Đường thẳng
Đường chéo
Đường xoáy ốc
Đường ngang
“Nhận thức là quá trình phán ánh thế giới một cách tích cực, tự giác, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn” là quan niệm của lập trường triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình.
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
. Quan niệm cho rằng, “nhận thức là sự sáng tạo thuần túy chủ quan của con người” là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
Nhận thức là sự phản ánh sự vật một cách cơ giới, theo kiểu soi gương, chụp ảnh là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật siêu hình.
Quan niệm duy vật biện chứng
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
“Nhận thức là sự tha hóa của ý niệm tuyệt đối vào đầu óc con người” là quan niệm của trường phái triết học nào?
Quan niệm duy vật biện chứng.
Quan niệm duy vật tầm thường
Quan niệm duy tâm chủ quan
Quan niệm duy tâm khách quan
. “Con người không thể nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng trong thế giới” là quan niệm của trường phái triết học nào?
Duy tâm khách quan
Khả tri luận
Bất khả tri
Cả A, B và C
Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật trước C.Mác trong quan niệm về nhận thức là gì?
Tính trực quan
Không thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Không thấy được vai trò của tư duy lý luận
Không thấy được ý thức là sự phản ánh của vật chất
Câu nói: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức” thể hiện lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa hoài nghi
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Trong số những định nghĩa dưới đây, định nghĩa nào về thực tiễn là đầy đủ và chính xác nhất?
Thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất có mục đích của con người.
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động có tính chất loài của con người
Là hoạt động bản chất của con người
Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không phải là hình thức cơ bản của thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động sản xuất tinh thần
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hãy chỉ ra hình thức thực tiễn cơ bản và quyết định nhất.
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động giáo dục
