Font size
WorksheetsChương 3
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu tục ngữ “Quá mù ra mưa” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức
Mối quan hệ giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ “Người khôn đoán ra mặt”, “Người thanh tiếng nói cũng thanh” thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cái sự thật hiển nhiên… Là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải ………., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị”.
Học tập
Lao động
Sáng tạo
Nghiên cứu
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là ……… ra đời sống hiện thực”.
Sản xuất vật chất
Sản xuất
Sản xuất và tái sản xuất
Sản xuất tinh thần
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các ………………… nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.
giá trị vật chất và tinh thần
giá trị vật chất và ý thức
giá trị tồn tại và tư duy
giá trị vật chất và phi vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra ……..”.
con người
xã hội loài người
đời sống hiện thực
đời sống
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng …….. của giới tự nhiên để tạo ra của cải …….. nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
của cái - vật chất
vật chất - vật chất
vật chất - xã hội
vật thể - vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là ……… của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”.
nguồn gốc
xuất phát điểm
cơ sở
điểm xuất phát
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng ………., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi”.
lao động
sản xuất
tạo ra sản phẩm
phát triển
Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là gì?
Văn nghệ
Thể thao
Sản xuất
Tiêu dùng
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành ………… ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Sản xuất
Quá trình sản xuất vật chất
Lao động
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra như thế nào?
Trong điều kiện mới và có nội dung mới
Có nội dung mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc là gì?
Thị tộc, bộ lạc
Thị tộc, bộ tộc
Bộ lạc, bộ tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một ………, được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”.
Cộng đồng người
Cộng đồng người thống nhất
Cộng đồng người ổn định
Cộng đồng người cố định
Dân tộc gồm có bao nhiêu đặc trưng?
03 đặc trưng
04 đặc trưng
05 đặc trưng
06 đặc trưng
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu nào?
xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
xây dựng đất nước
dựng nước và giữ nước
giữ nước và chống giặc ngoại xâm
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ………”.
Đạo đức
Pháp luật
Cơ sở kinh tế
Giáo dục
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những ……… là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.
hình thái kinh tế - xã hội
học thuyết kinh tế - xã hội
học thuyết chính trị - xã hội
văn hóa - xã hội
V. I. Lênin viết: “... những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phân của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng”. Những tập đoàn đó là gì?
Người lao động
Nhà tư bản
Giai cấp
Các tầng lớp
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các ………, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định”.
giai cấp
xã hội
loài người
dân tộc
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
V.I.Lênin viết: “... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản” ………, với những tư liệu lao động nào?
thực hiện như thế nào
có giá trị bao nhiêu
sản xuất bằng cách nào
sản xuất như thế nào
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo mấy chiều hướng?
Một chiều hướng
Hai chiều hướng
Ba chiều hướng
Bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những ……… của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó”.
quan hệ sản xuất
quan hệ xã hội
quan hệ kinh tế
quan hệ chính trị
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những …….. tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định”.
thiết chế xã hội
tình cảm
tư tưởng chính trị
quan hệ xã hội
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là gì?
Chính phủ
Nhà nước
Pháp luật
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái ……… đó sẽ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi ……… ấy trong những giới hạn nhất định”.
cơ sở hạ tầng
kiến trúc thượng tầng
Quan hệ kinh tế
cơ sở kinh tế
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực ............ làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của ............ và xã hội loài người”.
Thực tiễn - con người
Thực tiễn - thực tiễn
Con người - con người
Tư duy - con người
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:
Một phương diện
Hai phương diện
Ba phương diện
Bốn phương diện
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, .......... lao động và .......... sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội”.
kỹ năng - kỹ năng
kỹ năng - năng lực
năng lực - kỹ năng
năng lực - năng lực
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của .......... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người”.
thực tiễn
tinh thần
sản xuất
tiêu dùng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi .......... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người”.
thế giới khách quan
nhóm vật chất
thế giới tinh thần
đối tượng lao động
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa .......... trong quá trình sản xuất vật chất.
Người với người
Người với tự nhiên
Tự nhiên với người
Tự nhiên với tự nhiên
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng (1) .......... và (2) ..........”.
(1) không ràng buộc - (2) không chi phối
(1) không ràng buộc - (2) bị chi phối
(1) không tách rời - (2) không chi phối
(1) không tách rời - (2) bị chi phối
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm: “nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường ‘tiêu vong’ được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một ............ thời”.
Cuộc cách mạng bạo lực
Cách mạng vô sản
Cách mạng kinh tế
Cách mạng chính trị
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm: “Giai cấp nào chi phối những ............... thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”.
tư liệu sản xuất
tư liệu sản xuất vật chất
tư liệu sinh hoạt
tư liệu sản xuất tinh thần
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa .............”.
những quan hệ sản xuất
những quan hệ xã hội
những quan hệ giao tiếp
những quan hệ giai cấp
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng .......... mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”.
sáng tạo
lao động
tiến hóa
di truyền
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho ............”.
Mỗi cá nhân riêng biệt
Tất cả mọi người
Toàn thể nhân dân
Quốc gia, dân tộc
Vai trò là chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở:
05 nội dung
06 nội dung
07 nội dung
08 nội dung
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có đức
Có tài
Có trí tuệ
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác, khi xem xét bản chất con người và xã hội đã:
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ:
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
Nghiên cứu lịch sử
Nền văn minh lúa nước
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra:
Những quy luật, những động lực phát triển tự nhiên
Những quy luật, những động lực phát triển chung nhất
Những quy luật, những động lực phát triển khoa học
Những quy luật, những động lực phát triển xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở:
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
“Sản xuất xã hội” bao gồm các phương diện:
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử:
Sự phát triển của các chế nhà nước, các quan điểm pháp quyền, nghệ thuật quyết định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Sự phát triển của tôn giáo quyết định sự biến đổi, phát triển các mặt của đời sống xã hội
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề của mọi lịch sử, đó là:
Người ta phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử (việc thỏa mãn nhu cầu của con người: ăn, ở, đi lại...)
Người ta phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Người ta phải sản xuất ra của cải vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng do nguyên nhân từ:
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội đó
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng:
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của công cụ lao động, của khoa học công nghệ
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ của người lao động, của quan hệ sản xuất xã hội
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ nó được tiến hành bằng cách nào, với công cụ gì
Các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở trình độ phát triển của phân công lao động xã hội
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội: chính trị, đạo đức, pháp luật, ... là do:
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Phương thức sản xuất là:
Cách thức con người tồn tại
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất gồm có hai mặt:
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Người lao động và tư liệu sản xuất
Tự nhiên và xã hội
Mối quan hệ “song trùng” giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở:
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt:
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
Mặt vật chất và tinh thần
Mặt tự nhiên và xã hội
Mặt xã hội và tư duy
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Mặt kinh tế - xã hội trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Nhà nước
Doanh nghiệp
Người lao động
Nhân loại
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố:
Người lao động và công cụ lao động
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò:
Là người chủ của xã hội
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
Tư liệu sản xuất gồm:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Vật chất và tinh thần
Lý luận và thực tiễn
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Khoa học và công nghệ
Nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là:
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì:
Người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
Người lao động là người sử dụng công cụ lao động
Người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
Xã hội quy định
Tư liệu lao động bao gồm:
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
Trình độ công cụ lao động và người lao động; trình độ tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ thuật vào sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở:
Công cụ lao động
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Người lao động
Phương thức sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là:
Sự tiến bộ của người lao động
Sự phát triển của công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất bao gồm:
Quan hệ sản xuất vật chất; quan hệ sản xuất tinh thần và quan hệ sản xuất con người
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm sản xuất ra
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất là:
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử:
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật phủ định của phủ định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
Do ý muốn chủ quan của con người
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
Do chế độ chính trị
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi sự phù hợp tương ứng khách quan của:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Khi lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử thì:
Quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
Quyết định sức mua bán của hàng hóa
Quyết định sự phát triển của nền kinh tế
Quyết định sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh:
Xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn
Mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội về kinh tế
Mong muốn chủ quan của các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội
Xu hướng vận động và biến đổi của quá trình sản xuất
Yếu tố quyết định nhất đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất là:
Sự phong phú của đối tượng lao động
Công cụ lao động hiện đại
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ của người lao động
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:
Cơ sở hạ tầng của xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất đóng vai trò là:
Yếu tố quyết định trong phương thức sản xuất
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Nội dung tinh thần của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất là:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức- quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tích cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tiêu cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử “Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” là:
Đòi hỏi khách quan của nền sản xuất
Không cần thiết
Vật cản trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
Ánh sáng trong phát triển xã hội
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo những chiều hướng:
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đối lập với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cùng chiều với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan điểm: “Trong trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn” là của:
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
“Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc là quan điểm” là của:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất- kỹ thuật của một khu dân cư nhất định
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư; quan hệ sản xuất mầm mống
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ mua bán hàng hóa sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội tương lai
Quan hệ giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định trong cơ sở hạ tầng là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo…)
Toàn bộ hệ thống các thiết chế chính trị- xã hội (nhà nước, chính đảng, các đoàn thể chính trị xã hội…)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Xét đến cùng, nguyên nhân của những biến đổi từ cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Ý thức chủ quan của con người
Sự phát triển của điều kiện vật chất
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng tất yếu phải:
Thông qua vai trò của con người
Thông qua đấu tranh giai cấp
Thông qua cách mạng xã hội
Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
Tính tất yếu của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
Kiến trúc thượng tầng nảy sinh trên cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng là cái phản ánh cơ sở hạ tầng
Nhân tố trong kiến trúc thượng tầng tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là:
Các chính đảng
Nhà nước
Các đoàn thể chính trị- xã hội
Giáo hội
Giai cấp nắm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là:
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội
Giai cấp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
Giai cấp tiến bộ của xã hội
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng quyết định toàn bộ sự vận động của cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại độc lập, không tác động lẫn nhau
Quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng chỉ là một chiều từ hạ tầng lên thượng tầng
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản:
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:
Sự tác động của các quy luật khách quan
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là:
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là:
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là:
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Điều kiện cho sự phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử:
Điều kiện khách quan nhất định
Điều kiện chủ quan nhất định
Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc
Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Thực chất của sự phân hóa những con người trong một cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau, đối lập nhau là:
Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau
Do có sự khác nhau và đối lập nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định
Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau
Do có màu da, sắc tộc khác nhau
Nguyên nhân sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là:
Do trình phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”
Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Do sự tác động của nhân tố bạo lực
Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là:
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do mức sống, mức thu nhập khác nhau
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của công cụ lao động
Sự phân chia một xã hội thành giai cấp trước hết là do:
Nguyên nhân kinh tế
Nguyên nhân chính trị
Nguyên nhân tâm lý
Nguyên nhân tư tưởng
Sự khác nhau về địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là do:
Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về quan hệ của họ trong xã hội; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về vai trò trong sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất; khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội và khác nhau về cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Đặc trưng cơ bản nhất quyết định địa vị của những tập đoàn người to lớn trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử là:
Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất
Vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội
Cách thức hưởng thụ và phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng
Các đặc trưng có vai trò như nhau
Kết cấu xã hội - giai cấp trong xã hội có giai cấp thường gồm:
Các giai cấp cơ bản và các tầng lớp trung gian
Các giai cấp cơ bản và các giai cấp không cơ bản
Hai giai cấp cơ bản, những giai cấp không cơ bản và các tầng lớp trung gian
Các giai cấp đối kháng trong xã hội
Cơ sở để xác định các giai cấp theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo
Sự khác nhau về mức thu nhập
Các cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội được biểu hiện dưới hình thức:
Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh kinh tế; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp; đấu tranh chính trị; đấu tranh tư tưởng; đấu tranh dân tộc
Đấu tranh tư tưởng; đấu tranh chính trị; đấu tranh dân tộc
Đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan vì:
Do những mâu thuẫn không thể điều hòa được giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị
Do lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội
Do nhu cầu tiêu dùng của con người tăng
Do công cụ lao động phát triển
Vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội là:
Giành lấy tư liệu sản xuất
Chiếm giữ quyền lực nhà nước
Chiếm giữ quyền lực kinh tế
Giành lấy vị trí trong sản xuất
Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột
Giành lấy chính quyền nhà nước
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội
Là một động lực cơ bản của sự phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có phân hóa thành đối kháng giai cấp
Thay thế các hình thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ động lực phát triển của lịch sử xã hội là:
Do lực lượng siêu nhiên thần bí chi phối
Do lực lượng tinh thần chi phối
Do lực lượng tinh thần và lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người
Do hoạt động thực tiễn của con người mà trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất
Giữa lãnh tụ và quần chúng nhân dân có mối quan hệ:
Quan hệ chi phối
Quan hệ thống nhất biện chứng
Quan hệ phụ thuộc
Quan hệ lợi ích
Khái niệm “tồn tại xã hội” dùng để chỉ:
Phương thức sản xuất của xã hội
Điều kiện kinh tế của xã hội
Toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
Dân số và mật độ dân cư
C.Mác viết: “cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội tư bản công nghiệp”. Câu nói trên phản ánh:
Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại mâu thuẫn với nhau
Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:
Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư
Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư
Phương thức sản xuất, dân số và mật độ dân cư
Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý
Yếu tố đóng vai trò cơ bản nhất trong tồn tại xã hội là:
Phương thức sản xuất
Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý
Dân số và mật độ dân cư
Lực lượng sản xuất
Khái niệm “ý thức xã hội” dùng để chỉ:
Mặt tinh thần của đời sống xã hội và là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội
Chế độ tư hữu
Chế độ phân phối công bằng
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, áp bức
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là:
Một nhóm người nắm quyền thống trị
Đại bộ phận dân cư có cùng lợi ích trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Những người nghèo khổ trong xã hội
Những người công nhân, nông dân trong xã hội
Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là:
Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần
Những người chống lại giai cấp thống trị phản động
Những người nghèo khổ
Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới
Cơ sở khoa học nào để xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Trong xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi:
Tất yếu phải thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Thay thế quan hệ sản xuất khác
Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ
Phát triển công cụ sản xuất
Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ:
Con người
Của cải vật chất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:
Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển đồng thời, độc lập với đời sống vật chất
Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất
Đời sống tinh thần của xã hội hình thành trước và là cơ sở phát triển của đời sống vật chất
Phải tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là tìm trong đầu óc con người
Nguyên lý đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về xã hội là:
Nguyên lý vật chất quyết định ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật, là:
Ý thức chính trị
Ý thức thẩm mỹ
Ý thức lý luận
Ý thức kinh nghiệm
Ý thức xã hội thông thường:
Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người
Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát
Phản ánh về bề ngoài
Phản ánh nội dung đời sống xã hội
Ý thức lý luận phản ánh hiện thực khách quan:
Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp
Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật
Phản ánh về bề ngoài
Phản ánh nội dung đời sống xã hội
Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:
Cho mọi xã hội trong lịch sử
Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa
Cho xã hội tư bản chủ nghĩa
Cho xã hội phong kiến
Hình thái ý thức chính trị xuất hiện:
Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có giai cấp
Trong mọi cộng đồng nguyên thủy không có thiết chế nhà nước
Chỉ trong xã hội hiện đại tư bản chủ nghĩa
Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng:
Là sự “phát triển rút ngắn” và “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa
Là “bỏ qua” sự phát triển lực lượng sản xuất
Là sự phát triển tuần tự
Là bỏ qua tất cả những giá trị nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản
Cách viết nào sau đây là đúng:
Hình thái kinh tế - xã hội
Hình thái kinh tế của xã hội
Hình thái xã hội
Hình thái kinh tế, xã hội
Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế - xã hội này bằng một hình thái kinh tế - xã hội khác là:
Đột biến xã hội
Cách mạng xã hội
Cải cách xã hội
Tiến hóa xã hội
Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, sâu sắc nhất trong lịch sử nhân loại vì:
Thay thế chế độ bóc lột này bằng chế độ bóc lột khác tinh vi hơn
Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ, xóa bỏ triệt để nguồn gốc chế độ tư hữu sản sinh đối kháng giai cấp
Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ
Làm thay đổi vị trí của giai cấp bị thống trị trong xã hội
Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:
Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu
Giải phóng lực lượng sản xuất
Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị
Tất cả chính quyền của giai cấp thống trị
