Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Như một chỉnh thể thống nhất
Các phương án trên đều đúng
Nguồn gốc ra đời của triết học là:
Nguồn gốc tự nhiên và xã hội
Nguồn gốc kinh tế - xã hội
Nguồn gốc nhận thức và tự nhiên
Nguồn gốc nhận thức và xã hội
Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?
Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII – XVIII
Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình
Siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ
Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận
Chọn câu trả lời không đúng.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm trong bản thân đối tượng
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Trình độ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật phát triển
Cả a, b, c đều đúng
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Triết học xuất hiện trong bối cảnh nào của lịch sử nhân loại?
Khi xã hội loài người chuyển từ săn bắt sang nông nghiệp tư cung tự cấp
Khi xã hội loài người còn trong giai đoạn cộng sản nguyên thủy chưa phân hóa giai cấp
Khi xã hội loài người xuất hiện giai cấp, có phân công lao động trí óc và chân tay
Khi xã hội loài người phát triển thương mại hàng hải quy mô toàn cầu
Khái niệm “philosophia” trong tiếng Hy Lạp có dải được hiểu như thế nào?
Là sự khát khao lý giải những bí ẩn của tôn giáo và đức tin siêu nhiên
Là sự yêu mến những chân lý thiêng liêng do thần linh ban tặng
Là sự yêu mến trí tuệ, khát vọng truy tìm sự thông thái và chân lý
Là sự tôn kính những giá trị xã hội, phong tục và tập quán cộng đồng
Theo Ph. Ăngghen, đâu là vấn đề cơ bản của triết học?
Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy
Mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy
Mối quan hệ giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
Mối quan hệ giữa triết học và khoa học
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất
Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau
Phương pháp siêu hình có đặc điểm gì nổi bật?
Nhận thức sự vật trong mối liên hệ phổ biến và vận động không ngừng
Nhận thức sự vật bằng tư duy trực quan gắn liền với cảm tính
Nhận thức sự vật trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời mối liên hệ
Nhận thức sự vật dựa trên sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm của trường phái triết học nào?
Duy vật
Duy tâm
Nhất nguyên
Nhị nguyên
Câu tục ngữ “Trời sinh voi, trời sinh cỏ” thể hiện lập trường triết học nào?
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Quan điểm “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” của Heraclít thể hiện phương pháp gì?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật siêu hình
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là như thế nào?
Thừa nhận thế giới vật chất do thực thể tinh thần tạo ra
Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan
Thừa nhận cảm giác quyết định sự tồn tại của các sự vật
Thừa nhận khả năng nhận thức của con người
Triết học là ………… của thế giới quan.
Hạt nhân
Một phần
Toàn bộ
Một bộ phận quan trọng
Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội được thể hiện rõ nhất ở đâu?
Giúp con người sống thoải mái, an nhiên và tuân thủ tín ngưỡng
Trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho con người
Đưa ra dự báo chính xác về mọi vấn đề, hiện tượng trong tương lai
Có thể thay thế hoàn toàn cho tất cả các ngành khoa học cụ thể
Giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trong lịch sử triết học chia thành những trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điều kiện kinh tế – xã hội quan trọng cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến phương Đông
Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại toàn cầu thế kỷ XV – XVI
Sự củng cố phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và cách mạng công nghiệp
Sự suy thoái kinh tế ở châu Âu cuối thế kỷ XVII – XVIII và cách mạng công nghiệp
Trong các phát biểu về phương pháp nhận thức biện chứng dưới đây, phát biểu nào sai?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác bao gồm những trào lưu nào?
Triết học cận đại Pháp, kinh tế học trọng thương và chủ nghĩa Khai sáng
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Chủ nghĩa duy tâm Đức, triết học phê phán Anh và phong trào Khai sáng Pháp
Triết học thực chứng Pháp, triết học khai sáng Đức và kinh tế học chính sách Anh
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Triết học Mác – Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là những ...... của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Quy luật chung nhất
Quy luật đặc thù
Quy luật phổ biến
Quy luật cơ bản
Bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là gì?
Kết hợp triết học duy tâm với tôn giáo để xây dựng lý luận thống nhất
Khắc phục hạn chế của duy vật cũ, sáng tạo chủ nghĩa duy vật lịch sử
Thống nhất triết học phương Đông và triết học phương Tây trong một hệ thống
Xây dựng một triết học mang tính thần học để giải thích mọi hiện tượng xã hội
Thực chất bước chuyển cách mạng trong Triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thể hiện là nội dung nào sau đây?
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học
Thống nhất giữa triết học của Hegel và triết học của Phloiobắc
Phê phán triết học duy tâm của Hegel
Khái quát các thành tựu triết học trước đó
Đâu không phải là là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật
Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tinh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội
Sự phê phán triết học trước đó và triết học phương Tây hiện đại
Giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chủ giải văn bản
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là gì?
Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức, chinh phục và cải tạo thế giới của con người
Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn
Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể
Là lý luận về phương pháp của các khoa học
Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có được quan điểm của Ph.Ăngghen về vấn đề cơ bản của Triết học: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa.....
Nhận thức và thực tiễn
Vật chất và ý thức
Lý luận và thực tiễn
Tư duy và tồn tại
Câu nói nào sau đây thuộc về chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Tôi tư duy nghĩa là tôi tồn tại
Dân ta phải biết sử ta. Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam
Các vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước (Chủ tịch Hồ Chí Minh)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận...
Tính thứ nhất của vật chất
Tính thứ nhất của thế giới
Tính thứ nhất của “ý niệm tuyệt đối”
Tính thứ nhất của ý thức con người
Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp của những cảm giác".
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Platon cho rằng: “Thế giới mà ta thấy chỉ là bóng của thế giới lý tưởng”. Câu nói trên thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Hạn chế lớn nhất của phương pháp siêu hình là
Không thấy được sự thay đổi và vận động của sự vật
Quá phức tạp để áp dụng vào hoạt động nhận thức và thực tiễn
Khuyến khích tư duy mở và linh hoạt
Quá chú trọng vào sự thay đổi mà không xét đến yếu tố ổn định
“Không có gì là vĩnh viễn, mọi thứ đều thay đổi”. Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp duy vật
Phương pháp lý luận trừu tượng
“Chỉ có thể hiểu sự vật như nó là, không cần quan tâm đến sự thay đổi của chúng”. Câu nói trên thể hiện phương pháp nào?
Phương pháp biện chứng
Phương pháp siêu hình
Phương pháp duy vật
Phương pháp duy tâm
Phương pháp siêu hình trong giáo dục thường dẫn đến điều gì?
Sự thiếu sáng tạo và khả năng phản biện
Tăng cường khả năng phân tích và phản biện
Khuyến khích tư duy mở và linh hoạt
Tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của học sinh
“Thường thì cũ ải cũng tròn/ Không thường thì quá bỏ bòn cũng vuông”. Câu ca dao trên thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
“Sống chết có mệnh/ Giàu sang do trời”. Câu thành ngữ trên thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Mác chỉ ra đâu là đầu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?
Quan điểm siêu hình.
Tư tưởng về sự vận động.
Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển.
Quan điểm duy vật.
Chọn câu trả lời không đúng
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Triết học xuất hiện trong bối cảnh nào của lịch sử nhân loại?
Khi xã hội loài người chuyển từ săn bắt sang nông nghiệp tự cung tự cấp
Khi xã hội loài người còn trong giai đoạn cộng sản nguyên thủy chưa phân hóa giai cấp
Khi xã hội loài người xuất hiện giai cấp, có phân công lao động trí óc và chân tay
Khi xã hội loài người phát triển thương mại hàng hải quy mô toàn cầu
Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Giải quyết mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học trong lịch sử triết học chia thành những trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Ý thức, cảm giác của con người sinh ra và quyết định sự tồn tại của sự vật là quan điểm của trường phái nào?
Duy tâm chủ quan.
Bất khả tri.
Duy tâm khách quan.
Khả tri.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan có đặc điểm nổi bật nào?
Giải thích được nguồn gốc, bản chất của cảm giác, ý thức của con người.
Thấy được tính năng động, sáng tạo của cảm giác, ý thức của con người.
Thừa nhận cảm giác của con người quyết định sự tồn tại của các sự vật hiện tượng trong thế giới.
Thừa nhận khả năng nhận thức của con người.
Sắp xếp các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật theo đúng trình tự phát triển
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm nào sau đây không thuộc phương pháp luận biện chứng?
Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó (Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.
Nghệ thuật vị nghệ thuật.
Trời có bốn mùa xuân hạ thu đông. Đất có bốn phương đông tây nam bắc. Người có bốn tính: cần – kiệm – liêm – chính. Thiếu một mùa không thể làm trời. Thiếu một phương không thể làm đất. Thiếu một tính không thể làm người (Chủ tịch Hồ Chí Minh).
Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Thời cổ đại phép biện chứng mang tính chất như thế nào?
Tự phát.
Tự giác.
Duy tâm.
Duy vật tầm thường.
Ai là người sáng tạo ra phép biện chứng duy tâm?
Heraclit.
Hêghen.
Cantơ.
Platon.
Trong triết học, thuật ngữ "biện chứng" có nghĩa là gì?
Phương pháp lý giải các sự vật, hiện tượng dựa trên sự vận động và thay đổi.
Cách thức phân tích các sự vật, hiện tượng tĩnh lặng trong thế giới.
Phương pháp luận dựa trên sự vĩnh hằng của các sự vật.
Học thuyết giải thích sự tồn tại của các đối tượng vô tri vô giác.
Triết học có nguồn gốc từ đâu?
Từ khoa học tự nhiên.
Từ nhận thức và nhu cầu giải thích thế giới của con người.
Từ các giáo lý tôn giáo.
Từ sự phát triển của văn học.
Phương pháp biện chứng khác phương pháp siêu hình như thế nào?
Biện chứng chỉ nhận thức trạng thái tĩnh của sự vật, hiện tượng.
Biện chứng phân tích từng sự vật độc lập.
Biện chứng nhận thức sự vật trong mối liên hệ và sự vận động.
Biện chứng chỉ quan tâm đến hiện tượng bề ngoài.
Khái niệm “nhất nguyên luận” trong triết học là gì?
Một trường phái cho rằng chỉ có vật chất tồn tại trong thế giới.
Một trường phái cho rằng chỉ có ý thức tồn tại trong thế giới.
Một trường phái cho rằng vật chất hoặc ý thức là yếu tố quyết định duy nhất.
Một trường phái kết hợp cả vật chất và ý thức trong lý giải thế giới.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải thích thế giới như thế nào?
Thế giới là sự tồn tại của các thực thể siêu nhiên.
Thế giới là sự phản ánh của các quan niệm tinh thần.
Thế giới là sự phát triển và vận động của vật chất.
Thế giới là một cấu trúc tĩnh tại không thay đổi.
Thuyết "khả tri" trong triết học khẳng định điều gì?
Con người không thể hiểu được bản chất của sự vật.
Con người có thể nhận thức được bản chất của sự vật.
Chỉ một số sự vật có thể nhận thức được.
Nhận thức là không thể đạt được.
Câu thành ngữ "Trời kêu ai nấy dạ" thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy vật siêu hình.
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Luận điểm “Chỉ có lý trí con người mới có thể lý giải thế giới này” thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
“Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân và kết quả, không có gì ngẫu nhiên.” Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?
Phương pháp duy vật.
Phương pháp lý luận trừu tượng.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
“Nước chảy đá mòn.” Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?
Phương pháp duy vật.
Phương pháp lý luận trừu tượng.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Luận điểm “Thế giới không phải là cái ta nhìn thấy, mà là cái ta nghĩ về nó” thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy tâm khách quan.
Duy tâm chủ quan.
Duy vật siêu hình.
“Sự thật là những điều không bao giờ thay đổi.” Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?
Phương pháp lý luận trừu tượng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp duy vật.
“Cái gì tồn tại, điều tồn tại trong mối quan hệ với cái khác.” Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?
Phương pháp lý luận trừu tượng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp duy vật.
“Không ai tắm hai lần trên một dòng sông.” Câu nói trên thể hiện phương pháp triết học nào?
Phương pháp lý luận trừu tượng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp duy vật.
Theo phương pháp siêu hình, sự vật chỉ thay đổi khi nào?
Khi có mâu thuẫn
Khi có tác động bên ngoài
Khi có sự phát triển nội tại
Khi có liên hệ với các sự vật khác
Chủ nghĩa duy tâm trong triết học hiện đại thường xuất hiện trong lĩnh vực nào?
Khoa học tự nhiên
Tôn giáo và đạo đức
Vật lý lượng tử
Chính trị học
Berkeley đã phát biểu câu nổi tiếng: “Tồn tại là được tri giác”. Câu nói trên thể hiện lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng
Duy vật siêu hình
Duy tâm chủ quan
Duy tâm khách quan
Một sinh viên khi học kém đã nói: “Mọi thứ đã được an bài, có cố gắng cũng vô ích vì số phận đã định sẵn.” Lập luận này phản ánh quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Thuyết kinh nghiệm
Điểm khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?
Cách lý giải nguồn gốc nhận thức của con người
Cách lý giải về vai trò cá nhân trong xã hội
Cách lý giải mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Cách lý giải sự tiến bộ xã hội
Trong định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng nhất để phân biệt nó với ý thức?
Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
Tính luôn vận động, biến đổi và song hành với ý thức của con người.
Tính có khối lượng, quãng tính, vận động, phát triển không ngừng.
Tính tồn tại của ý thức con người.
Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, V.I.Lênin muốn khẳng định điều gì?
Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.
Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin khắc phục hạn chế nào của các quan niệm duy vật trước đó?
Đồng nhất vật chất với những dạng vật thể cụ thể.
Phủ nhận vai trò của ý thức trong đời sống hiện thực.
Tuyệt đối hóa một hiện tượng riêng lẻ trong thế giới vật chất.
Coi ý thức là yếu tố thứ nhất, vật chất là yếu tố thứ hai.
Điểm chung của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại cho đến thời kỳ hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của cả vật chất và ý thức, dùng cả hai để giải thích thế giới tự nhiên.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích duy vật chất.
Ý nghĩa phương pháp luận lớn nhất của định nghĩa vật chất V.I.Lênin là gì?
Giúp ta tin rằng vật chất biến mất khi không quan sát.
Khẳng định phải xuất phát từ hiện thực khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Cho rằng ý thức có thể thay thế hiện thực.
Coi ý thức và vật chất hoàn toàn đồng nhất.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, việc chỉ chú trọng vào việc tăng trưởng sản xuất mà không chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường là vi phạm quan điểm nào của phép biện chứng duy vật?
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Định nghĩa vật chất của V.I Lênin có ý nghĩa gì?
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước C. Mác.
Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX.
Phê phán, bác bỏ quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc; vượt qua khủng hoảng vật lý học; chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết bất khả tri; đồng thời cổ vũ cho các nhà khoa học tự nhiên đi sâu nghiên cứu thế giới.
Quan điểm của triết học Mác – Lênin về nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
Lao động tạo ra ngôn ngữ, ngôn ngữ tạo ra ý thức.
Lao động, cùng với ngôn ngữ, là hai nhân tố cơ bản, là hai nhân tố cơ bản, hai sức kích thích chủ yếu hình thành nên ý thức của con người.
Lao động tạo ra ý thức của lao động, ngôn ngữ tạo ra ý thức có ngôn ngữ.
Lao động tạo ra kinh nghiệm, ngôn ngữ tạo ra tư duy.
Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Mọi chủ trương, đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”. Quan điểm này xuất phát từ nội dung nào của triết học Mác – Lênin?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Mối quan hệ biện chứng vật chất quyết định ý thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm:
Bộ não người, lao động và ngôn ngữ của con người.
Bộ óc người cùng với thế giới khách quan tác động lên bộ óc người.
Lao động.
Lao động và ngôn ngữ.
Trong quá trình phát triển của một quốc gia, sự mâu thuẫn giữa các giai cấp xã hội có thể dẫn đến điều gì trong thực tiễn?
Sự ổn định xã hội và sự đồng thuận giữa các giai cấp.
Giai cấp thống trị sẽ tìm cách xóa bỏ các mâu thuẫn xã hội.
Sự đấu tranh giai cấp có thể dẫn đến các cuộc cách mạng và thay đổi hệ thống xã hội.
Các giai cấp xã hội sẽ không bao giờ có sự mâu thuẫn và không ảnh hưởng gì đến xã hội.
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác nhau của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính sáng tạo năng động.
Tính quy định bởi vật phản ánh.
Tính chủ quan của sự phản ánh.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình ý thức diễn ra dựa trên cơ sở nào?
Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ đối tượng đến chủ thể.
Trên cơ sở trao đổi thông tin hai chiều từ chủ thể đến khách thể và ngược lại.
Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ chủ thể đến khách thể.
Cơ sở trao đổi thông tin từ khách thể đến đối tượng.
Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì?
Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.
Tác động trực tiếp lên vật chất.
Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.
Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?
Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.
Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vận động như thế nào trong hiện thực.
Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.
Theo phép biện chứng duy vật, cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến của vạn vật trong thế giới là gì?
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Sự thống trị của các lực lượng tinh thần.
Lực vạn vật hấp dẫn tồn tại trong thế giới.
Sự tồn tại của thế giới.
Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?
Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể.
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể.
Nguyên tắc phát triển.
Khi xem xét sự vật, hiện tượng trong thế giới, quan điểm toàn diện yêu cầu điều gì?
Phải nhấn mạnh một yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.
Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.
Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác.
Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng.
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: "Phát triển là … của sự vận động của sự vật, hiện tượng". Hãy hoàn thiện quan điểm trên.
khuynh hướng chung.
xu thế chung.
con đường.
vận động.
Khi nghiên cứu về một dịch bệnh toàn cầu (ví dụ: Covid-19), các nhà khoa học vừa phải nắm những quy luật lây lan phổ biến, vừa phải xét đến điều kiện cụ thể của từng quốc gia. Điều này chứng minh nguyên tắc nào trong quan hệ cái chung – cái riêng?
Chỉ cần nghiên cứu cái chung thì sẽ giải quyết được mọi vấn đề.
Cái chung và cái riêng tồn tại tách biệt, không liên hệ với nhau.
Muốn hiểu đúng cái chung phải nghiên cứu trong mối liên hệ với cái riêng.
Cái riêng quyết định hoàn toàn cái chung.
Theo triết học Mác – Lênin, cái đặc thù khác với cái chung ở điểm nào?
Cái đặc thù là những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng.
Cái đặc thù chỉ ra sự khác biệt, chỉ có ở một số cá thể riêng so với cái chung vốn có ở tất cả các đối tượng.
Cái đặc thù là cái chung làm cơ sở cho sự tồn tại bền vững của mọi đối tượng.
Cái đặc thù biểu thị sự giống nhau, sự đồng nhất sâu trong cơ sở, bản chất và các tính quy luật.
Trong lĩnh vực công nghệ, sự phát triển từ máy tính để bàn → máy tính xách tay → máy tính bảng → điện thoại thông minh phản ánh đặc điểm nào của sự phát triển?
Sự phát triển theo đường thẳng, không có sự lặp lại.
Sự phát triển là quá trình đi lên, kế thừa và thay thế cái cũ bằng cái mới ở trình độ cao hơn.
Sự phát triển là quá trình phẳng phiu định sạch trơn, không kế thừa.
Sự phát triển diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất.
Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật.
Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật.
Phát triển là kết quả của sự vận động của thế giới.
Theo phép biện chứng duy vật, chất của sự vật được hiểu là gì?
Tổng hợp những thuộc tính cơ bản, quy định sự vật luôn tồn tại và phát triển.
Tổng hợp những thuộc tính cơ bản, quy định sự vật là nó chứ không phải cái khác.
Mọi sự thay đổi ngẫu nhiên.
Lượng vật chất đo đếm được.
Nước khi được đun nóng, nhiệt độ tăng dần đến 100∘C thì chuyển sang trạng thái sôi. Ví dụ này minh hoạ đặc điểm nào của quy luật lượng – chất?
Lượng biến đổi liên tục nhưng chưa làm thay đổi chất.
Đến một điểm nút, sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
Chất quyết định hoàn toàn sự thay đổi về lượng.
Lượng và chất tồn tại tách biệt nhau.
Một học sinh từ chỗ lười học, qua quá trình rèn luyện kiên trì, dần hình thành thói quen học tập tích cực. Trường hợp này minh chứng cho điều gì?
Sự thay đổi này diễn ra ngẫu nhiên, không theo quy luật nào.
Chất của học sinh hoàn toàn không thay đổi, chỉ thay đổi lượng.
Ý thức của học sinh thay đổi là kết quả của sự tích lũy về lượng trong quá trình rèn luyện.
Sự thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.
Trong tự nhiên, quá trình hạt giống nảy mầm đòi hỏi tới các điều kiện về nước, nhiệt độ, ánh sáng… Đến một mức độ nhất định, hạt sẽ chuyển sang trạng thái nảy mầm, tạo cây non. Điều này phản ánh đặc điểm nào của mối quan hệ giữa lượng và chất?
Sự thay đổi về lượng tích lũy dần, khi đạt điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất.
Chất cũng có thể biến đổi dần dần song song với lượng, không cần bước nhảy.
Lượng và chất có mối liên hệ, nhưng lượng tăng bao nhiêu thì chất đổi bấy nhiêu.
Quá trình phát triển hoàn toàn do yếu tố ngẫu nhiên, không tuân theo quy luật khách quan.
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Trong quá trình đổi mới giáo dục, Nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền giáo dục chú yếu truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực. Sự thay đổi này phản ánh:
Sự thay đổi về lượng trong giáo dục.
Sự thay đổi ngẫu nhiên trong phương pháp.
Sự thay đổi về chất của nền giáo dục Việt Nam.
Sự thay đổi trong nội dung quản lý giáo dục.
Một số nhà khoa học đưa ra kết luận sai do chỉ dựa vào mô hình giả định mà không kiểm nghiệm trong thực tế. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sai lầm này là do:
Tuyệt đối hoá vai trò của nhận thức cảm tính.
Tách rời nhận thức lý luận khỏi thực tiễn.
Phủ nhận tính năng động của chủ thể nhận thức.
Đồng nhất hiện tượng với bản chất.
Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?
Thống nhất của các mặt đối lập.
Đấu tranh của các mặt đối lập.
Không có xu hướng nào cả.
Sự tồn tại đồng thời của sự vật, hiện tượng.
Trong học tập, mâu thuẫn giữa yêu cầu phải đạt kết quả cao và trình độ hiện tại còn hạn chế buộc sinh viên phải nỗ lực vượt khó thể hiện đặc điểm nào của mâu thuẫn?
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự phát triển.
Mâu thuẫn chỉ là những yếu tố tiêu cực, cần loại bỏ hoàn toàn.
Mâu thuẫn tồn tại độc lập với sự vật, hiện tượng.
Mâu thuẫn chỉ có trong tự nhiên, không tồn tại trong đời sống xã hội.
Một công ty khởi nghiệp công nghệ thường xuyên gặp mâu thuẫn: bộ phận nghiên cứu muốn đầu tư lâu dài cho chất lượng, còn bộ phận kinh doanh đòi hỏi ra sản phẩm nhanh để chiếm lĩnh thị trường. Theo quy luật mâu thuẫn, bài học phương pháp luận quan trọng nhất là gì?
Mâu thuẫn này chỉ gây cản trở, cần loại bỏ hoàn toàn một phía để ổn định.
Phải nhận diện đây là mâu thuẫn khách quan và tìm cách giải quyết.
Mâu thuẫn sẽ tự biến mất khi công ty lớn mạnh, không cần giải quyết.
Chỉ cần ý chí lãnh đạo mạnh mẽ thì không cần quan tâm đến mâu thuẫn.
Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào chỉ ra xu hướng của sự vận động, phát triển?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Trong các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển?
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu?
Vật chất không biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự nhận thức của con người.
Vật chất vận động trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Vật chất biểu hiện sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình trong vũ trụ và thông qua các lực trong tự nhiên.
Vật chất biểu hiện sự tồn tại thông qua sự nhận thức của lực lượng siêu nhiên.
Theo quy luật phủ định của phủ định, khuynh hướng đặc trưng của sự phát triển là:
Đi lên theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và có tính kế thừa.
Phát triển theo hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn và do tính kế thừa quyết định.
Vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu.
Đứng im, hoặc vận động đa dạng, có thể thụt lùi so với cái ban đầu.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, những hình thức cơ bản của thực tiễn là:
Hoạt động vật chất – cảm tính, mang tính lịch sử – xã hội của con người.
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động văn hoá xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.
Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau ở điểm cơ bản nào?
Nhận thức cảm tính chỉ có ở con người, nhận thức lý tính thì chỉ có ở động vật.
Nhận thức cảm tính phản ánh sự vật trực tiếp bằng giác quan, còn nhận thức lý tính phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái quát bằng tư duy.
Nhận thức cảm tính gắn với ngôn ngữ, nhận thức lý tính không gắn với ngôn ngữ.
Nhận thức cảm tính thông qua tra trị thức khoa học, phục vụ cho cuộc sống con người còn nhận thức lý tính chỉ tạo ra kinh nghiệm, không có tác dụng gì trong hiện thực.
Một quốc gia xây dựng chính sách phát triển kinh tế dựa trên mô hình nước khác mà không tính đến điều kiện thực tế của mình. Theo triết học Mác – Lênin, nguy cơ lớn nhất trong cách làm này là gì?
Chính sách có thể không phù hợp, dẫn đến thất bại vì xa rời thực tiễn cụ thể.
Chính sách vẫn hiệu quả vì kinh nghiệm của nước ngoài luôn đúng.
Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức của con người trải qua mấy giai đoạn cơ bản?
Một giai đoạn duy nhất là nhận thức lý tính.
Hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Ba giai đoạn: nhận thức kinh nghiệm, nhận thức lý luận, thực tiễn.
Nhiều giai đoạn khác nhau tùy theo điều kiện lịch sử.
Trong triết học Mác – Lênin, khách thể nhận thức có đồng nhất với toàn bộ hiện thực khách quan không?
Có, khách thể nhận thức bao gồm toàn bộ hiện thực khách quan.
Không, khách thể nhận thức chỉ là một bộ phận của hiện thực khách quan.
Khách thể nhận thức là sản phẩm của ý thức con người.
Khách thể nhận thức chỉ tồn tại trong tư duy.
Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.
Mọi liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng có tính lặp lại và bất biến.
Sự phát triển trong tự nhiên được thể hiện qua quá trình nào sau đây?
Tiến hóa của các loài sinh vật.
Sự thay đổi của môi trường sống.
Không có sự thay đổi trong các hệ sinh thái.
Sự tiến lên của cấu trúc xã hội.
Hình thức nào của tư duy trừu tượng là hình thức liên kết các khái niệm?
Khái niệm.
Phán đoán.
Suy lý.
Trừu tượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào sau đây là đúng:
Phát triển là một quá trình diễn ra liên tục, không bao giờ có sự gián đoạn.
Phát triển là một quá trình đi lên tuyến tính, không có mâu thuẫn nội tại.
Phát triển chỉ xảy ra khi có sự tác động của các yếu tố bên ngoài.
Phát triển là một quá trình biện chứng, phức tạp và có sự chuyển hóa giữa các lượng và chất.
Khi chính sách phát triển kinh tế xanh được triển khai, năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp tăng lên. Mối quan hệ này phản ánh điều gì?
Tính tất yếu của mối quan hệ nhân – quả.
Nguyên nhân và kết quả tồn tại độc lập.
Nguyên nhân không ảnh hưởng đến kết quả.
Mối quan hệ ngẫu nhiên trong xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.
Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi.
Khi bước nhảy được thực hiện thì sự vật chuyển hóa.
Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung được thể hiện như thế nào?
Cái chung tồn tại độc lập với cái riêng.
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và không thể tách rời.
Cái riêng và cái chung tồn tại độc lập.
Cái chung là một thực thể độc lập.
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin?
Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng.
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.
Cái chung, cái riêng cùng tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ.
Phương pháp biện chứng duy vật nhìn nhận mối quan hệ nhân quả như thế nào?
Mối quan hệ nhân quả là một hiện tượng tính tại.
Mối quan hệ nhân quả là phổ biến, vừa bản vừa tất yếu.
Mối quan hệ nhân quả là do ý thức con người.
Mối quan hệ nhân quả không có tính khách quan.
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi chỗ cho nhau trong quá trình vận động như thế nào?
Chúng luôn tách biệt nhau.
Nguyên nhân và kết quả không có mối liên hệ.
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển.
Nguyên nhân luôn trước kết quả và không thể thay đổi.
Theo triết học duy vật biện chứng, một sự vật có thể có bao nhiêu nguyên nhân sinh ra?
Chỉ một nguyên nhân duy nhất.
Hai nguyên nhân chính.
Nhiều nguyên nhân khác nhau.
Không có nguyên nhân.
Khi nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, nếu không rút ra được nguyên nhân đúng đắn, sẽ xảy ra điều gì?
Mọi sự vật đều có thể được lý giải mà không cần nguyên nhân.
Các kết quả nghiên cứu sẽ không có giá trị.
Kết luận có thể sai lệch và không phản ánh đúng thực tế.
Sự vật sẽ không tồn tại trong thực tế.
“Có công mài sắt, có ngày nên kim.” (Ca dao) Câu nói này phản ánh quy luật nào trong phép biện chứng duy vật?
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật sự phát triển tuần tự.
Theo quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, mâu thuẫn bên trong một sự vật có thể dẫn đến điều gì?
Mâu thuẫn không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển.
Mâu thuẫn chỉ làm trì trệ sự vật.
Mâu thuẫn tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển và biến đổi.
Mâu thuẫn là yếu tố tiêu cực trong sự phát triển.
Phủ định biện chứng có đặc điểm nào dưới đây?
Phủ định chỉ diễn ra khi có sự phá hủy hoàn toàn.
Phủ định là quá trình diễn ra một cách máy móc, theo chu kỳ cố định.
Phủ định biện chứng luôn dẫn đến sự phát triển mới, đi lên.
Phủ định biện chứng là sự trở lại của những yếu tố cũ.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, phủ định biện chứng có mối quan hệ như thế nào với cái khẳng định?
Phủ định biện chứng là sự lặp lại của quá trình phát triển trước đó.
Phủ định biện chứng diễn ra để hủy diệt hoàn toàn đối tượng.
Phủ định biện chứng là quá trình chuyển hóa, thay đổi, làm nảy sinh cái mới.
Phủ định biện chứng chỉ diễn ra khi có sự can thiệp của yếu tố bên ngoài.
Phủ định biện chứng khác với phủ định siêu hình ở điểm nào?
Phủ định biện chứng mang tính lặp lại, còn phủ định siêu hình là sự thay đổi ngẫu nhiên.
Phủ định biện chứng chỉ diễn ra theo chu kỳ, còn phủ định siêu hình là sự biến đổi hoàn toàn.
Phủ định biện chứng luôn diễn ra khi có sự thay đổi về chất, còn phủ định siêu hình không quan tâm đến bản chất.
Phủ định biện chứng là quá trình phát triển, còn phủ định siêu hình chỉ có tính hủy diệt.
Phương diện nào dưới đây là một trong những biểu hiện của phủ định biện chứng trong xã hội?
Sự thay thế chế độ phong kiến bằng chế độ tư bản chủ nghĩa.
Cái mới xuất hiện mà không liên quan gì đến cái cũ.
Cái cũ chỉ tồn tại khi được cải tiến mà không thay đổi về chất.
Sự tồn tại vĩnh viễn của một hình thái xã hội nhất định.
Quan điểm toàn diện trong triết học Mác – Lênin nhấn mạnh việc phân tích một sự vật phải chú trọng đến:
Sự thống nhất giữa các yếu tố hữu hình và vô hình của sự vật.
Chỉ xem xét các yếu tố vật chất mà không cần chú trọng đến các yếu tố tinh thần.
Sự phân tích độc lập của từng yếu tố cấu thành sự vật mà không xem xét sự tương tác giữa chúng.
Các mối quan hệ bên ngoài sự vật, không cần quan tâm đến các mối quan hệ nội tại của nó.
Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?
"Học thầy không tày học bạn."
"Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo."
"Có công mài sắt, có ngày nên kim."
"Lửa thử vàng, gian nan thử sức."
Quan niệm của triết học Mác – Lênin về sự phát triển?
Là mọi sự vận động nói chung.
Là mọi sự phủ định.
Là sự phủ định biện chứng.
Là sự phủ định siêu hình.
Điền từ thích hợp để có định nghĩa đúng: “Nguyên nhân dùng để chỉ ... lần nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định”?
Sự ràng buộc.
Sự phụ thuộc.
Sự thống nhất.
Sự tác động.
Phát biểu nào sau đây được cho là đúng với quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng?
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại.
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng.
Cái chung và cái riêng cùng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng.
Vì sao trong hoạt động nhận thức, muốn hiểu cái chung thì phải nhận thức từng cái riêng?
Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó.
Vì cái riêng giữ vai trò quyết định đối với cái chung.
Vì cái riêng chứa đựng nhiều đặc điểm, nhiều thuộc tính đa dạng, phong phú.
Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định.
Vì sao trong hoạt động thực tiễn chúng ta không được đề cao cái riêng, xem nhẹ cái chung?
Vì cái chung thường là những đặc điểm mang tính bản chất, quy luật.
Vì cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó.
Vì cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau tùy vào những điều kiện nhất định.
Vì cái chung bao trùm toàn bộ cái riêng.
Cái đơn nhất và cái chung có sự chuyển hóa lẫn nhau, vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, chúng ta cần chú ý tới điều gì?
Nắm vững cái đơn nhất, cái chung và cái riêng.
Chủ động tạo ra những điều kiện thích hợp để thực hiện sự chuyển hóa đó.
Chủ động thúc đẩy cái đơn nhất thành cái chung trong đời sống hiện thực.
Chủ động hạn chế cái chung thành cái đơn nhất.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của quan hệ nhân – quả?
Quan hệ được sắp xếp theo trình tự trước sau.
Quan hệ sản sinh.
Quan hệ một chiều.
Quan hệ mang tính chủ quan.
Vì sao kết quả có thể chuyển hóa thành nguyên nhân?
Vì quan hệ nhân quả biểu hiện tính liên tục và vô cùng tận trong sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Vì đó là sự sắp đặt bởi các quy luật khách quan.
Vì nó phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của chủ thể nhận thức.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?
Vì mối liên hệ nhân – quả biểu hiện rất phức tạp.
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau.
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau.
Vì mối liên hệ nhân – quả tồn tại khách quan.
Vì sao trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nào đó?
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau.
Vì mọi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra.
Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau.
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau.
Chọn cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ.......... có mục đích mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
Hoạt động vật chất và tinh thần.
Hoạt động tinh thần.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động.
Hoạt động nào sau đây là một trong những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?
Mọi hoạt động vật chất của con người.
Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, bản chất của nhận thức là:
Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người.
Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể về khách thể.
Sự tiến gần của tư duy đến khách thể của con người.
Tự nhận thức.
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính.
Nhận thức khoa học.
Nhận thức lý luận.
Nhận thức cảm tính.
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Khái niệm
Biểu tượng
Cảm giác
Tri giác
Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào?
Khái niệm và suy luận
Cảm giác, tri giác và khái niệm
Cảm giác, tri giác, suy luận
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Ghép các mệnh đề để có luận điểm đúng: “Cảm giác là sự phản ánh các thuộc tính...”
...tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật trực tiếp tác động vào các giác quan của con người
...riêng lẻ, bề ngoài của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người
...về sự vật và lưu lại trong trí nhớ của con người và được tái hiện lại do một kích thích nào đó
...chính thể, bên trong của sự vật khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người
