Font size
WorksheetsMÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI, QUẦN THỂ (LỚP 8)
Total questions: 33
Worksheet time: 24mins
Quần thể sinh vật là gì?
tập hợp các cá thể thuộc các loài khác nhau, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
tập hợp các cá thể thuộc một loài, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
tập hợp các loài sinh vật, sống trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
tập hợp các cá thể thuộc một loài được con người tập trung lại trong khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Những ví dụ nào dưới đây thể hiện được một quần thể sinh vật?
(1) Tổ ong; (2) Lồng gà; (3) Rừng thông; (4) Chợ; (5) Đàn chim; (6) Cây xanh
1, 3.
2, 4.
3, 5.
4, 6.
Hai quần thể chuột (A và B) sống ở hai ruộng lúa có diện tích khác nhau (Hình ảnh). Không gian phân bố của quần thể --- lớn hơn.
(a)
Hai quần thể chuột (A và B) sống ở hai ruộng lúa có diện tích khác nhau (Hình ảnh). Kích thước quần thể --- lớn hơn.
(a)
Hai quần thể chuột (A và B) sống ở hai ruộng lúa có diện tích khác nhau (Hình ảnh). Mật độ quần thể --- lớn hơn.
(a)
Hãy xác định tỉ lệ giới tính ở quần thể người (1 658 nam, 1 618 nữ).
(a)
Hãy xác định tỉ lệ giới tính ở quần thể quần thể hươu (71 cá thể đực, 194 cá thể cái).
(a)
Kiểu phân bố của quần thể trong hình ảnh là gì?
Phân bố theo nhóm.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo chiều ngang.
Kiểu phân bố của quần thể trong hình ảnh là gì?
Phân bố theo nhóm.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo chiều ngang.
Kiểu phân bố của quần thể trong hình ảnh là gì?
Phân bố theo nhóm.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo chiều ngang.
Trong một quần thể sinh vật, kiểu phân bố nào thể hiện hiện tượng các cá thể sắp xếp không theo trật tự nhất định, mức độ cạnh tranh giữa chúng tương đối thấp do nguồn sống khá đồng đều?
Phân bố đồng đều, các cá thể cách nhau khoảng tương đương, cạnh tranh nguồn sống mạnh mẽ.
Phân bố theo nhóm, các cá thể quần tụ thành nhóm do nguồn sống không phân bố đồng nhất, tập tính đàn rõ nét.
Phân bố ngẫu nhiên, các cá thể rải rác vô quy tắc, ít cạnh tranh, phản ánh môi trường tương đối đồng đều.
Phân bố thành dải, các cá thể trải rộng dọc theo những đường biên chia cắt, duy trì mức độ tách biệt nhất định.
Căn cứ vào số liệu, hãy xác định tên các kiểu hình tháp tuổi của quần thể côn trùng A:
- Tuổi trước sinh sản: 7 354 cá thể.
- Tuổi sinh sản: 6 855 cá thể.
- Tuổi sau sinh sản: 3 714 cá thể.
Tháp phát triển.
Tháp ổn định.
Tháp suy thoái.
Tháp số lượng.
Căn cứ vào số liệu, hãy xác định tên các kiểu hình tháp tuổi của quần thể côn trùng B:
- Tuổi trước sinh sản: 8 372 cá thể.
- Tuổi sinh sản: 5 481 cá thể.
- Tuổi sau sinh sản: 2 267 cá thể.
Tháp phát triển.
Tháp ổn định.
Tháp suy thoái.
Tháp số lượng.
Căn cứ vào số liệu, hãy xác định tên các kiểu hình tháp tuổi của quần thể côn trùng C:
- Tuổi trước sinh sản: 3 456 cá thể.
- Tuổi sinh sản: 7 541 cá thể.
- Tuổi sau sinh sản: 6 743 cá thể.
Tháp phát triển.
Tháp ổn định.
Tháp suy thoái.
Tháp số lượng.
Đâu không phải là loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta?
Sao la.
Trầm hương.
Tê giác một sừng.
Gà.
Đề xuất 1 biện pháp bảo tồn các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng ở nước ta.
Một tập hợp sinh vật gồm 100 cá thể chim. Tập hợp này là một quần thể sinh vật khi thỏa mãn điều kiện nào dưới đây?
(1) Các cá thể này thuộc cùng một loài.
(2) Các cá thể này cùng sống trong một khoảng không gian xác định, tại cùng một thời điểm.
(3) Các cá thể này có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
(4) Giữa các cá thể có khả năng giao phối để sinh con.
(5) Giữa các cá thể có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau.
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Cho tập hợp các sinh vật sau:
(1) Các cây ngô trên một ruộng ngô; (2) Các con rắn trên một cánh đồng; (3) Các con cá trong cùng một ao;
(4) Các cây gỗ trong một cánh rừng; (5) Các cây cỏ ven một bờ hồ; (6) Các con cá rô phi đơn tính trong một hồ nước;
(7) Các con ong trong một tổ ong; (8) Các con chuột trong một khu vườn; (9) Các con vật trong vườn bách thú;
(10) Các con chim trong đàn chim hải âu.
Những tập hợp sinh vật nào ở trên là quần thể sinh vật?
(1), (7), (10).
(3), (5), (9).
(2), (4), (6).
(4), (8), (10).
Kích thước quần thể sinh vật là gì?
số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
khối lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về kích thước của quần thể?
Kích thước quần thể đặc trưng cho từng loài. Thông thường, kích thước cá thể của loài càng nhỏ thì kích thước quần thể càng lớn.
Kích thước quần thể có thể ở một số loài thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và tử vong mà không phụ thuộc vào mức độ di cư của các cá thể trong quần thể.
Kích thước quần thể đảm bảo cho quần thể có thể duy trì, phát triển, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Xét quần thể các loài:
(1) Trâu rừng. (2) Voi rừng. (3) Gà rừng. (4) Kiến.
Kích thước quần thể của các loài theo thứ tự lớn dần là gì?
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (3) → (4) → (1).
(2) → (1) → (3) → (4).
(3) → (2) → (1) → (4).
Cho các phát biểu sau:
(1) Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
(2) Tỉ lệ giới tính trong quần thể giữa các loài luôn xấp xỉ 1 : 1.
(3) Tỉ lệ giới tính không phù hợp sẽ làm khả năng sinh sản của quần thể bị suy giảm.
(4) Ở một số loài, tỉ lệ giới tính trong quần thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là gì?
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Đặc điểm của loài.
Sự phân bố của các cá thể trong không gian quần thể.
Điều kiện môi trường.
Thời gian trong năm.
Quần thể sinh vật sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi nào dưới đây?
Nhóm đang sinh sản.
Nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.
Nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
Dạng suy vong.
Dạng phát triển
Dạng ổn định.
Tùy từng loài.
Hoạt động nào dưới đây có tác dụng bảo vệ quần thể sinh vật?
Săn bắt động vật hoang dã.
Sử dụng sản phẩm từ các động vật hoang dã như lông thú, ngà voi, sừng tê giác, nhung hươu, san hô.
Bảo vệ rừng, xây dựng các vườn quốc gia, các khu bảo tồn, dự trữ sinh quyển.
Khai thác động, thực vật bằng các hình thức như đánh bắt thủy sản bằng lưới mắt nhỏ, thuốc nổ, kích nổ, kích điện hay khai thác trắng các khoảng rừng.
Nếu số lượng cá thể của quần thể quá ít, làm giảm khả năng gặp nhau giữa các cá thể đực cái, dẫn đến giảm khả năng sinh sản của quần thể; giảm sự ----- giữa các cá thể của quần thể → Số lượng cá thể trong quần thể ngày càng giảm → Có thể dẫn đến diệt vong.
(a)
Nếu số lượng cá thể của quần thể quá nhiều, vượt quá khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng --------, bệnh tật → Tỉ lệ cá thể chết đi và di cư khỏi quần thể nhiều → Số lượng cá thể trong quần thể giảm.
(a)
Khi đánh bắt cá ở một hồ nước, chúng ta nên làm gì khi gặp tình huống các mẻ lưới thu được hầu hết là cá con?
Tiếp tục đánh bắt mạnh mẽ.
Đánh bắt vừa phải.
Ngưng đánh bắt.
Chưa xác định được.
Khi đánh bắt cá ở một hồ nước, chúng ta nên làm gì khi gặp tình huống các mẻ lưới thu được hầu hết là cá lớn?
Tiếp tục đánh bắt mạnh mẽ.
Đánh bắt vừa phải.
Ngưng đánh bắt.
Chưa xác định được.
Quần thể A có dạng hình tháp nào sau đây?
Tháp phát triển.
Tháp ổn định.
Tháp suy thoái.
Tháp số lượng.
Quần thể B có dạng hình tháp nào sau đây?
Tháp phát triển.
Tháp ổn định.
Tháp suy thoái.
Tháp số lượng.
Quần thể C có dạng hình tháp nào sau đây?
Tháp phát triển.
Tháp ổn định.
Tháp suy thoái.
Tháp số lượng.
