wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoạt Động Đối Ngoại Của Việt Nam

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Ấn Độ.

2.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

3.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

5.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến 1920 là

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Pháp.

6.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ (1911-1930) là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt-Miên-Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

7.

Trong giai đoạn từ 1923 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

Ấn Độ.

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Tây Âu.

8.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930- 1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ nhân dân thế giới.

b)

đưa bộ đội tình nguyên vào chiến đấu.

c)

thành lập mặt trận Tổ quốc các cấp.

d)

gửi thư xin gia nhập Hội quốc liên.

9.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Đảng cộng sản Trung Quốc.

c)

hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

10.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

11.

nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

12.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

Tây học.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động.

d)

Đông Du.

13.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp.

b)

Đảng Bảo thủ Anh.

c)

Đảng Cộng sản Đức.

d)

Đảng Dân chủ Mỹ.

14.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc ta là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

15.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lê-nin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba.

c)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

16.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

17.

Từ năm 1905 đến 1917 các tổ chức mà Cụ Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Để cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

18.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

19.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lenin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng

20.

Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lenin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

21.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lê-nin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

23.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.

24.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng đối với cách mạng nước ta là

a)

Mỹ đã cung cấp hậu hậu cần cho ta.

b)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

25.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

c)

không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

26.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

27.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

28.

Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Chu Trinh là

a)

mục tiêu.

b)

mục đích.

c)

đối tượng.

d)

kết quả.

29.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm đến năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

30.

"Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

31.

Mục đích hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là đấu tranh giành độc lập dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Cả hai Cụ Phan đều đề ra chủ trương cầu viện bên ngoài để giành độc lập cho dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Hạn chế trong con đường cứu nước của hai Cụ Phan là chưa nhận ra bản chất kẻ thù.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Do những thất bại của Phan Bộ Châu, Bác Hồ quyết định từ bỏ con đường bạo động.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đoạn trích cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã có những hoạt động tích cực trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giúp cho nhân dân tiến bộ Pháp hiểu rõ hơn cuộc chiến tranh của người Pháp ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Nguyễn Ái Quốc là nhà cách mạng Việt Nam có mặt và phát biểu tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp sau đó trở thành người cộng sản.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Sự kiện tại Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc ta.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Bản Điều trần của Phan Châu Trinh đã lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương ngay sau khi chiến tranh thế g

4 lines
40.

Bản Điều trần của Phan Châu Trinh đã lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Trong bản Điều trần, Phan Châu Trinh đã yêu cầu thực dân Pháp thực hiện ân xá đối với những người tham gia phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Những hoạt động ngoại giao của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX nhằm mục đích thức tỉnh dư luận Pháp, đòi tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Hoạt động ngoại giao của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đều có chung mục đích giải phóng dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Cách mạng Đông Dương muốn giành thắng lợi cần phải xóa bỏ tư duy dân tộc hẹp hòi, thay vào đó là liên kết quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Các dân tộc Đông Dương muốn giải phóng chỉ có thể trông cậy vào các lực lượng bên ngoài, liên lạc với các nước châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Giải phóng dân tộc ở Đông Dương là nhiệm vụ của chung nhân dân Đông Dương và nhân dân trên thế giới vì sự tiến bộ của nhân loại.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đoạn trích cho thấy tầm quan trọng của mối quan hệ với cách mạng thế giới trong tiến trình giải phóng dân tộc của các nước Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, mặt trận Việt Minh đã phối hợp với lực lượng Đồng minh để chống phát xít Đức.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Trong giai đoạn 1942- 1944, Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương không liên lạc với lực lượng Đồng minh để tránh sự can thiệp của các lực lượng này.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Thông qua mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương thể hiện chủ trương đứng về phía lực lượng Đồng minh để chống phát xít Nhật.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Trong những năm 1930- 1945, hoạt động đối ngoại của Đảng cộng sản Đông Dương chủ yếu phục vụ tiến tới giành độc lập, tự do, góp phần bảo vệ hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Phan Bội Châu cũng gặp Lưu Vĩnh Phúc, thủ lĩnh của Thái Bình Thiên Quốc và những chí sĩ Việt Nam có tư tưởng chống Pháp.

a)

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc

b)

Từ năm 1900 - 1925 Phan Bội Châu thành lập nhiều tổ chức để đoàn kết quốc tế.

c)

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh tìm kiếm sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ Pháp

d)

Con đường cứu nước của hai Cụ Phan đã để lại nhiều bài học quý báu về sau.

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-dy, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca… thành lập Hội liên hiệp thuôc địa… Với tư cách Trưởngtiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các nước thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác- Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc".

a)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921

b)

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc

c)

Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng độc lập.

d)

Hội liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo của toàn bộ phong trào kháng chiến.

55.

Những nhà yêu nước tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại đầu thế kỷ XX là

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phan Bội Châu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Ái Quốc.

c)

Hoàng Hoa Thám, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

56.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Pháp, Trung Quốc.

57.

Mục đích của Phan Bội Châu khi tiếp xúc với một số nhà yêu nước Nhật Bản, Trung Quốc là

a)

học hỏi và tiếp nhận sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

đưa người Việt Nam sang Nhật và Trung Quốc để tránh sự truy lùng của Pháp.

c)

tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin.

58.

Ai là người đã tổ chức phong trào Đông du đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Chu Trinh.

b)

Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Phan Bội Châu.

59.

Phong trào Đông du là đưa thanh niên Việt Nam đến nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Pháp.

60.

Sau khi bị trục xuất khỏi Nhật Phan Bội Châu và Duy Tân hội đã đến hoạt động ở những quốc gia nào?

a)

Pháp, Trung Quốc, Xiêm.

b)

Trung Quốc, Lào, Xiêm.

c)

Angiêri, Ai cập, Xuđăng.

d)

Pháp, Angiêri, Marốc.

61.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Xiêm.

62.

Trong những năm từ 1906 đến 1925 Phan Châu Trinh đã đến những quốc gia nào?

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Nhật Bản, Pháp.

63.

Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là

a)

tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

c)

trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.

d)

hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống l

64.

Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?

a)

Xiêm.

b)

Pháp.

c)

Lào.

d)

Trung Quốc.

65.

Trong khoảng thời gian từ 1918 đến 1925 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở

a)

Trung Quốc và Pháp.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Pháp và Liên Xô.

d)

Angieri và Pháp.

66.

Hoạt động đối ngoại của những nhà yêu nước nào đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Phan Đình Phùng.

b)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng.

c)

Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi, Huỳnh Thúc Kháng.

d)

Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

67.

Trong những năm từ 1923 đến 1930 Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Trung Quốc và Pháp.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Pháp và Liên Xô.

d)

Liên Xô và Trung Quốc.

68.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

c)

liên lạc với các lực lượng tiến bộ trong phong trào cách mạng ở Pháp, Nhật.

d)

gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

69.

Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?

a)

Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ.

b)

Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.

c)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.

d)

Ký hiệp định Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam.

70.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Ban chỉ huy hải ngoại.

71.

Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?

a)

Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.

b)

Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.

c)

Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.

d)

Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

72.

Sự hợp tác giữa Mặt trận Việt Minh và Cơ quan tình báo chiến lược của Mĩ được xác lập tại đâu?

a)

Châu Úc.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Mỹ.

d)

Châu Á.

73.

Đâu không phải là hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kỳ 1930 - 1945?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều.

c)

Liên lạc với một số nước ở Đông Nam Á để chống Nhật.

d)

Thiết lập quan hệ với Cơ quan Tình báo chiến lược Mĩ.

74.

Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là

a)

đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

b)

đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.

c)

Phan Bội Châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện Nhật giúp Việt Nam đánh Pháp.

d)

đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.

75.

Ai là người đi tiên phong trong hoạt động đối ngoại ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

a)

Phan Đình Phùng.

b)

Phan Bội Châu.

c)

Phan Chu Trinh.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

76.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Duy Tân hội nhằm mục đích gì?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân Nhật.

b)

Học hỏi văn hóa Nhật Bản từ đó thực hiện canh tân đất.

77.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Duy Tân hội nhằm mục đích gì?

a)

Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân Nhật.

b)

Học hỏi văn hóa Nhật Bản từ đó thực hiện canh tân đất nước.

c)

Tìm hiểu về những hoạt động của Pháp tại Nhật để chống Pháp.

d)

Thực hiện cải cách, canh tân đất nước theo cải cách Minh Trị.

78.

Tất cả những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đều nhằm mục đích

a)

tìm cách tiếp cận với các chính khách Pháp để chống lại chính phủ Pháp.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào đấu tranh chống Pháp ở Việt Nam.

c)

thực hiện một cuộc cải cách toàn diện ở Việt Nam theo cải cách Minh Trị.

d)

tiếp cận với những hệ tư tưởng mới trên đất Trung Quốc để chống Pháp.

79.

Tại Pháp Phan Châu Trinh có các hoạt động, ngoại trừ

a)

Tiếp xúc với các lực lượng tiến bộ Pháp.

b)

Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp.

c)

Viết báo, diễn thuyết thức tỉnh dư luận Pháp.

d)

Cầu xin Chính phủ Pháp rủ lòng thương.

80.

Hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Bội Châu trong những năm đầu thế kỷ XX là

a)

tổ chức phong trào Đông du.

b)

tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội.

c)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

d)

Xây dựng chủ trương cải cách.

81.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

82.

Các hoạt động như viết báo, diễn thuyết của Phan Châu Trinh tại Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách

83.

ích gì?

a)

Đấu tranh chống các chính sách của Pháp ở Việt Nam.

b)

đoàn kết các nhân sĩ, trí thức Việt Nam ở Pháp.

c)

Thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

d)

Tìm cách tiếp cận giới chính khách Pháp.

84.

Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là

a)

Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh Hội.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á.

85.

Mục đích chính trong các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh ở Pháp là

a)

chống Pháp bằng bạo động.

b)

vận động cải cách cho Việt Nam.

c)

tìm hiểu về văn hóa của Pháp.

d)

xây dựng một thế giới đại đồng.

86.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện điều gì?

a)

Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng thể giới.

d)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

87.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ

a)

cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.

b)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.

c)

lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.

d)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.

88.

Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Việt Minh.

89.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX có chung mục đích gì?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài.

b)

Thể hiện chủ trương bạo động cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức yêu nước cách mạng.

d)

Học tập trình độ phát tri

90.

u Trinh đầu thế kỷ XX có chung mục đích gì?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài.

b)

Thể hiện chủ trương bạo động cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức yêu nước cách mạng.

d)

Học tập trình độ phát triển của các nước lớn.

91.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có điểm chung nào?

a)

Đến Nhật để tìm hiểu về cải cách canh tân của Nhật.

b)

Sang Pháp, tiếp xúc và học hỏi lực lượng tiến bộ Pháp.

c)

Tìm kiếm, tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng Việt Nam.

d)

Cầu xin sự giúp đỡ của các nước đối với cách mạng Việt Nam.

92.

Một trong những hoạt động đối ngoại tiêu biểu của các nhân sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX là

a)

Phong trào Đông du.

b)

Phong trào Đông Kinh nghĩa thục.

c)

Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.

d)

Hội người Việt Nam yêu nước tại Pháp.

93.

Người chính thức xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới là?

a)

Huỳnh Thúc Kháng.

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

94.

Việc tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là Nguyễn Ái quốc muốn nhấn mạnh

a)

yếu tố cần phải đoàn kết và tập hợp lực lượng quốc tế.

b)

vai trò của cách mạng của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

c)

quá trình đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa.

d)

vai trò của Quốc tế Cộng sản đối với các dân tộc thuộc địa.

95.

Một trong những nét khác biệt về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

thể hiện tinh thần yêu nước.

b)

chủ yếu diễn ra ở Phương Tây.

c)

đi qua nhiều châu lục.

d)

tìm kiếm sự ủng hộ từ bên ngoài.

96.

Hoạt động đối ngoại của Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc ở đầu thế kỷ XX có nhiều ý nghĩa, ngoại trừ

4 lines
97.

Hoạt động đối ngoại của Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc ở đầu thế kỷ XX có nhiều ý nghĩa, ngoại trừ

a)

bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với thế giới.

b)

đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

khẳng định con đường cách mạng vô sản là duy nhất.

d)

góp phần tìm kiếm, lựa chọn con đưởng giải phóng dân tộc.

98.

Quan điểm đoàn kết với nhân nhân thế giới được thể hiện trong hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX, ngoại trừ

a)

Đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

b)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

c)

Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Xuất bản báo "Người cùng khổ" là chủ nhiệm kiêm chủ bút.

99.

Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX cho thấy nền tảng ngoại giao của Việt Nam là

a)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn.

b)

chủ nghĩa yêu nước và ý chí độc lập, tự do.

c)

độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

d)

giải phóng dân tộc là mục tiêu hàng đầu.

100.

Sự kiện nào của Nguyễn Ái Quốc được coi là hành động ngoại giao đầu tiên của cách mạng Việt Nam?

a)

Tham gia Đảng Xã hội Pháp.

b)

Sáng lập hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

c)

Gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Vecxai.

d)

Sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

101.

Ý nào thể hiện đúng điểm giống nhau cơ bản trong hoạt động tham gia thành lập các tổ chức Đông Á Đồng minh hội, Điền - Quế - Việt liên minh và Hội Chấn Hoa Hưng Á của Phan Bội Châu?

a)

Được thành lập trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc.

b)

Trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động ở nước ngoài.

c)

Là sự liên kết của Cách mạng Việt Nam với Trung Quốc.

d)

Nhận thức về quan hệ của cách mạng Việt Nam với Châu Á.

102.

Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1921 - 1925) đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Đoàn kết quốc tế là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

b)

Cách mạng Việt Nam luôn phải học tập cách mạng các nước khác.

c)

Muốn cách mạng thắng lợi phải dựa vào cách mạng của thế giới.

d)

Luôn chú trọng yếu tố đoàn kết quốc tế trong đấu tranh cách mạng.

103.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.

104.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Paris.

d)

Sơ bộ.

105.

Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Pháp.

b)

Cuab.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

106.

Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954 nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở

a)

châu Phi.

b)

châu Mỹ.

c)

châu Úc.

d)

châu Á.

107.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

108.

Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

hợp tác.

b)

chiến đấu.

c)

tự nguyện.

d)

nhanh chóng.

109.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dươn

110.

thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

hợp tác.

b)

chiến đấu.

c)

tự nguyện.

d)

nhanh chóng.

111.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Đông.

112.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965- 1975 là

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Paris.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ chủ quyền trên biển Đông của ta.

113.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

tô cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

đấu tranh đòi quyềntự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ ranh giới giữa hai miền là vỹ tuyến 17.

114.

Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

115.

Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là

a)

độc lập.

b)

tự do.

c)

hạnh phúc.

d)

công bằng.

116.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là

a)

tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.

b)

xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.

c)

yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

d)

để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

117.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Paris đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

a)

Vạn Tương.

b)

Đồng Xoài.

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

118.

ây đã buộc Mỹ đến Paris đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa?

a)

Vạn Tương.

b)

Đồng Xoài.

c)

Mậu Thân.

d)

Núi Thành.

119.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945.

120.

Cho đoạn tư liệu sau: Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi nhiều thư, điện và công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thống Mĩ Truman, 4 văn bản đến Tưởng Giới Thạch, 3 văn bản đến Xtalin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mĩ, 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tính hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đề nghị giúp đỡ, công nhân và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

a)

Hồ Chí Minh lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế.

b)

Hồ Chí Minh tìm cách duy trì độc lập, tự do của Việt Nam bằng mọi giá.

c)

Chính phủ Việt Nam nhận được sự giúp đỡ của nhiều nước trên thế giới.

d)

Các nước lớn đã đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

121.

Đọc tư liệu sau đây: "Chiều ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết tại Hà Nội…. Nội dung chính của bản Hiệp định Sơ bộ là: 1. Nước Pháp công nhân nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một nước tự do; có chính phủ, nghị vi

4 lines