NEW
Font size
WorksheetsKHỐI 12 - CUỐI KÌ 2 - 4 ĐÁP ÁN
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Thành phần nào giúp người đọc dễ dàng truy cập đến nội dung khác hoặc siêu văn bản khác?
Hình ảnh.
Địa chỉ trang web.
Siêu liên kết.
Ghi chú.
Thành phần cơ bản của HTML gồm:
Thẻ và hộp thoại.
Hộp thoại và thuộc tính.
Thẻ và thuộc tính.
Thuộc tính và liên kết.
Đề mục cấp cao nhất trong trang web là:
h1.
h2.
h3.
h4.
Để giữ nguyên định dạng văn bản trong HTML, em dùng thẻ nào?
per.
pre.
sub.
sup.
Thẻ < iframe > được dùng để làm gì?
Nhúng một hình ảnh vào trong trang web hiện tại.
Nhúng một bài viết vào trong trang web hiện tại.
Nhúng một trang web khác vào trong trang web hiện tại.
Tạo màu cho trang web.
Biểu mẫu trên trang web là gì?
Là một giao diện để thu nhận thông tin từ ứng dụng điện thoại.
Là một giao diện để thu nhận thông tin từ người dùng.
Là một giao diện để thu nhận thông tin từ ứng dụng web.
Là một giao diện để hiển thị thông tin.
Thuộc tính method trong thẻ form thường có giá trị mặc định là gì?
GOT.
POST.
GET.
GTE.
CSS là gì?
Là một phần tử.
Là một ngôn ngữ .
Là một phần mềm.
Là một thuộc tính.
CSS mang lại những lợi ích nào sau đây?
Linh hoạt về chức năng.
Linh hoạt về người dùng.
Linh hoạt về bố cục.
Linh hoạt về ngôn ngữ.
Thuộc tính font-family trong CSS có chức năng gì?
Chỉ định cỡ chữ.
Chỉ định kiểu chữ.
Chỉ định phông chữ.
Chỉ định màu sắc của chữ.
Khi muốn định kiểu một phần tử của tệp .html, em phải thực hiện thao tác gì?
Khai báo phần tử đó.
Nhập tìm kiếm phần tử đó.
Đưa phần tử đó lên đầu.
Chỉ định phần tử đó.
Vùng chọn trong CSS là gì?
Là khuôn mẫu dùng để chỉ định phần tử HTML cụ thể sẽ được định kiểu.
Là cách thức để chỉ định phần tử HTML cụ thể sẽ được định kiểu.
Là điều kiện để chỉ định phần tử HTML cụ thể sẽ được định kiểu.
Là khuôn mẫu dùng để chỉ định phần tử CSS cụ thể sẽ được định kiểu.
Yếu tố nào của vùng chọn CSS được sử dụng phổ biến?
Kiểu phần tử.
Giá trị của phần tử.
Số thứ tự của phần tử.
Tên phần tử.
Định kiểu CSS bằng vùng chọn có công dụng nào sau đây?
Cho phép mã lệnh CSS được mã hóa.
Cho phép tăng giảm số lượng mã lệnh CSS.
Cho phép mã lệnh CSS được tái sử dụng.
Cho phép mã lệnh CSS truy cập vào trang web.
Khi định kiểu CSS cho bảng, em cần quan tâm yếu tố nào?
Đường viền và màu của chữ.
Đường viền và màu nền của bảng.
Kiểu chữ và màu nền của bảng.
Cỡ chữ và màu nền của bảng.
Theo mặc định, mỗi ô trong bảng:
Có đường viền riêng biệt.
Có đường viền đôi.
Có đường viền màu xanh.
Có đường viền không màu.
Khi định kiểu CSS cho bảng, muốn hiển thị đường viền đơn thì em cần làm gì?
Chỉ định giá trị collapse cho thuộc tính border-collapse.
Chỉ định giá trị collapse cho thuộc tính border-board.
Chỉ định giá trị boder cho thuộc tính border-board.
Chỉ định giá trị boder cho thuộc tính border-collapse.
Trong HTML, cú pháp nào được sử dụng để tạo chú thích?
// Đây là chú thích
/* Đây là chú thích */
<!-- Đây là chú thích -->
# Đây là chú thích
Cho đoạn chương trình sau:
<a href="https://example.com" target="_blank" title="Trang web ví dụ" class="link-example">Nhấp vào đây</a>
Thẻ <a> trong đoạn mã trên có bao nhiêu thuộc tính?
2
3
4
5
Thẻ nào sau đây dùng để định dạng chữ in nghiêng cho nội dung văn bản?
<b> và <i>
<em> và <strong>
<em> và <i>
<u> và <i>
<p><b>This is a <sub>paragraph.</sub></b></p>
<p><b>This is a <sup>paragraph.</sup></b></p>
<p><b><sub>This is a paragraph.</sub></b></p>
<p><b><sup>This is a <sub>paragraph.</sup></b></p>
Khi thiết lập bảng trong HTML, thẻ nào sau đây dùng để khai báo hàng?
<tr></tr>
<th></th>
<td></td>
<table></table>
. Kiểu phần tử nào sau đây của thẻ <input> cho phép tạo ra hộp kiểm, cho phép lựa chọn nhiều phương án?
radio
text
checkbox
button
Hãy cho biết kết quả của chương trình dưới đây:
<form action="#">
<input type="radio" id="male" />
<label for="male">Nam</label>
<input type="radio" id="female" />
<label for="female">Nữ</label>
</form>
Chọn được cả nam, nữ.
Chỉ chọn được nam hoặc nữ.
Không hiển thị nam, nữ trên trình duyệt.
Nháy chuột vào chữ nam không chọn được nam mà phải nháy chuột vào nút tròn.
Có bao nhiêu cách chèn thêm lệnh CSS vào trang web?
1
2
3
4
Cho đoạn chương trình sau:
p {
color: blue;
}
<p style="color: red;">HTML CSS</p>
Văn bản trong thẻ p có màu gì?
red.
blue.
Kết hợp giữa red và blue.
Không hiển thị được màu vì bị trùng câu lệnh CSS.
Thuộc tính nào dưới đây dùng để thay đổi phông chữ của một phần tử trong CSS?
font-family.
font-text.
font.
text-font.
Phương án nào dưới đây nêu ĐÚNG về cách xử lí của trình duyệt web khi hiển thị phần tử có thuộc tính margin: 20px;?
Chọn ngẫu nhiên 1 trong 4 hướng trên, phải, dưới, trái để đặt giá trị khoảng cách 20px.
Chọn hướng trên và đặt giá trị khoảng cách 20px.
Đặt cùng giá trị khoảng cách 20px cho cả 4 hướng trên, phải, dưới, trái.
Trình duyệt sẽ bỏ qua thuộc tính trên vì khai báo không đầy đủ.
Vùng chọn nào sau đây dùng để định kiểu cho các phần tử khác loại trong trang web?
class.
id.
tag.
element.
Để định kiểu cho phần tử id là ho-ten, cần khai báo cú pháp là:
*ho-ten.
ho-ten.
.ho-ten.
#ho-ten.
Phương án nào dưới đây nêu đúng về số lượng class có thể gán cho một phần tử?
Không giới hạn.
Chỉ 1.
Có thể mang tối đa 2 class.
Có thể mang tối đa 3 class.
Để chọn phần tử id là "myId" và lớp là "myClass", cần khai báo:
#myId.myClass.
.myId#myClass.
#myId .myClass.
.myId #myClass.
Lớp giả nào sau đây dùng để định kiểu cho các hàng chẵn của bảng?
tr:nth-child(2).
tr:nth-child(even).
tr:nth-child(odd).
tr:nth-child(0).
Phương pháp nào phổ biến nhất để xóa thuộc tính float trong thiết kế web?
float: none.
clear: both.
float: left.
overflow: hidden.
Theo mặc định, mỗi ô trong bảng có đường viền riêng biệt, dẫn đến việc khi hiển thị giữa hai ô kề nhau có đường viền đôi. Để hiển thị đường viền đơn, ngoài việc định kiểu đường viền cho mỗi ô thì em cần chỉ định giá trị gì cho thuộc tính border-collapse?
collapse.
separate.
single-line.
line-single.
Để hiển thị đường viền đơn, ngoài việc định kiểu đường viền cho mỗi ô thì em cần chỉ định giá trị gì cho thuộc tính border-collapse?
collapse.
separate.
single-line.
line-single.
Nếu hai phần tử <div> có cùng thuộc tính float: left;, chúng sẽ hiển thị như thế nào?
Hai phần tử sẽ chồng lên nhau.
Hai phần tử sẽ nằm cạnh nhau theo chiều ngang nếu có đủ không gian.
Hai phần tử sẽ bị ẩn đi.
Trình duyệt sẽ hiển thị lỗi.
Trong HTML, thẻ được viết trong cặp dấu nào?
{}
[]
<>
()
Khi viết mã HTML, phần lớn các phần tử có gì?
Một thẻ mở.
Một thẻ đóng.
Cặp thẻ mở và thẻ đóng.
Không có thẻ nào.
Thẻ nào được sử dụng để định dạng các đề mục trong HTML?
<p>
<h1> đến <h6>
<div>
<span>
Thẻ nào được sử dụng để tạo danh sách không có thứ tự?
<ol>
<dl>
<li>
<ul>
Thẻ nào được sử dụng để định nghĩa một hàng trong bảng HTML?
<table>
<tr>
<th>
<td>
Thẻ <textarea> thường được sử dụng để làm gì trong biểu mẫu?
Tạo hộp nhập liệu văn bản dài.
Tạo nút nhấn.
Tạo liên kết.
Tạo menu lựa chọn.
Khi sử dụng thuộc tính type="radio" trong thẻ <input>, tại sao các nút radio trong một nhóm chỉ cho phép người dùng chọn một lựa chọn duy nhất?
Vì tất cả các nút radio trong nhóm sẽ được liên kết với nhau thông qua thuộc tính name, chỉ cho phép chọn một nút duy nhất tại một thời điểm.
Vì thuộc tính type="radio" tạo ra các nút có thể chọn nhiều lựa chọn cùng một lúc, nhưng hệ thống chỉ chấp nhận một lựa chọn.
Vì các nút radio không liên kết với nhau, và người dùng có thể chọn nhiều lựa chọn cùng một lúc.
Vì thuộc tính type="radio" sẽ tự động làm tươi lại trang khi có nhiều lựa chọn được chọn.
Mục tiêu chính của CSS trong xây dựng trang web là gì?
Định hình nội dung và cấu trúc trang web.
Tạo hiệu ứng hoạt hình và chuyển cảnh.
Trình bày bố cục và hình thức của các phần tử HTML.
Tăng tốc độ tải trang.
Cách nào trong số các cách dưới đây KHÔNG PHẢI là cách bổ sung mã lệnh CSS vào trang web?
Chèn trực tiếp vào thuộc tính style của thẻ HTML.
Sử dụng thẻ <style> trong phần <head>
Tạo tệp CSS riêng biệt và liên kết bằng thẻ <link>.
Viết mã CSS trong thẻ <script>
Dựa vào hình ảnh minh họa sau, hãy cho biết thuộc tính margin trong CSS dùng để làm gì?
Chỉ định khoảng cách từ viền đến các phần tử HTML xung quanh.
Chỉ định độ dày của viền.
Chỉ định khoảng cách giữa các dòng văn bản.
Chỉ định màu sắc của viền.
Tại sao thuộc tính padding trong CSS lại quan trọng trong việc thiết kế giao diện trang web?
Tạo khoảng cách giữa nội dung và viền, giúp cải thiện khả năng đọc và thẩm mỹ của trang web.
Điều chỉnh khoảng cách giữa các phần tử trên trang, giúp phân tách chúng khỏi nhau.
Tạo khoảng cách giữa văn bản và hình ảnh, giúp nội dung không bị che khuất.
Giảm kích thước của các phần tử trên trang để tăng tốc độ tải trang.
Khái niệm "vùng chọn" trong CSS là gì?
Một phương pháp kiểm tra tính hợp lệ của CSS.
Một tập hợp các thuộc tính CSS.
Một tập tin riêng biệt chứa mã CSS.
Một mẫu để chỉ định phần tử HTML cần định kiểu.
Để định dạng cho các phần tử sử dụng chung tên lớp trong thuộc tính class, bạn sử dụng ký hiệu gì?
. (dấu chấm)
# (dấu thăng)
@ (dấu a còng)
& (dấu và)
Để áp dụng cùng một kiểu dáng CSS cho nhiều phần tử khác loại trong trang web, bạn cần làm gì để đảm bảo chúng có thể sử dụng chung một tên lớp?
Mỗi phần tử phải có giá trị id khác nhau để tránh xung đột.
Các phần tử phải có cùng tên lớp và không cần quan tâm đến loại phần tử.
Mỗi phần tử phải có cùng thuộc tính style để áp dụng kiểu dáng giống nhau.
Tất cả các phần tử phải có cùng thuộc tính inline để hoạt động đúng.
Khi bạn sử dụng vùng chọn tên lớp trong CSS, tại sao các phần tử HTML cùng loại và khác loại đều có thể sử dụng chung một tên lớp để áp dụng các quy tắc định kiểu?
Vì tên lớp được gán cho tất cả các phần tử có thuộc tính id giống nhau.
Vì tên lớp chỉ có thể được áp dụng cho các phần tử trong một nhóm phần tử cùng loại.
Vì CSS chỉ cho phép định dạng phần tử dựa trên loại thẻ, không phải tên lớp.
Vì tên lớp trong CSS không phân biệt loại phần tử, và có thể áp dụng cho bất kỳ phần tử HTML nào.
Để định kiểu màu nền xen kẽ cho các hàng trong bảng, thuộc tính CSS nào cần sử dụng?
border-collapse.
nth-child.
border-color.
background-color.
Để hiển thị đường viền đơn cho bảng, thuộc tính CSS nào cần sử dụng?
border-style.
border-color.
border-collapse.
border-width.
Để khắc phục lỗi bố cục khi chiều cao của hai phần tử không bằng nhau, thuộc tính CSS nào cần sử dụng?
clear.
margin.
float.
overflow.
Để đặt phần tử nằm bên trái hoặc bên phải của trang web, thuộc tính CSS nào cần sử dụng?
margin.
padding.
float.
position.
