Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Tài Chính DND
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 19mins
Các luật lệ và các quy luật khách quan và kinh doanh phải tuân theo là:
Xã hội
Doanh nghiệp
Nhà nước
Thị trường
Mục đích chủ yếu của các chủ thể kinh doanh là:
Sản xuất sản phẩm
Thu hồi sản phẩm
Sinh lời
Thu hồi vốn.
Hoạt động gắn với thị trường và phải diễn ra trên thị trường được gọi là:
Tổ chức kinh doanh
Kinh doanh
Sản xuất
Thông tin, quảng cáo
Số lượng mục tiêu của doanh nghiệp theo khái niệm cơ bản về doanh nghiệp dược là:
04
03
02
01
Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là:
Lợi nhuận
Bù đắp chi phí kinh doanh
Bảo vệ môi trường
Khấu hao tài sản cố định
Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là:
Bù đắp chi phí kinh doanh
Cung ứng hàng hóa và dịch vụ
Bảo vệ môi trường
khấu hao tài sản cố định
Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là:
Bù đắp chi phí kinh doanh
Bảo vệ môi trường
Phát triển
Khấu hao tài sản cố định
Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là:
Bù đắp chi phí kinh doanh
Trách nhiệm đối với xã hội
Bảo vệ môi trường
Khấu hao tài sản cố định
Ký hiệu của hai kênh phân phối chính của ngành dược theo khái niệm cơ bản về doanh nghiệp dược là:
ATC và ETC
DTC và OTC
ETC và OTC
OTC và ATC
Phân loại doanh nghiệp được theo chức năng hoạt động là:
Doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, sản xuất và dịch vụ
Doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, công ty cổ phần
Doanh nghiệp nhỏ, doanh nhiệp vừa, doanh nghiệp lớn
Phân loại doanh nghiệp dược theo cấp hành chính là:
Doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương
Doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, sản xuất và dịch vụ
Doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, công ty cổ phần
Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp được gọi là:
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ
Số lượng doanh nghiệp tư nhân mà mỗi cá nhân được quyền thành lập là:
Bổn
Ba
Hai
Một
Tên của doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân được gọi là:
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Công ty trách nhiệm hữu hạn đã thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Mục đích của việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ trong kinh doanh của doanh nghiệp là:
Bảo vệ môi trường
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Tăng chi phí sản xuất
Tăng chi phí lưu thông
Tên gọi của tổ chức có tên riêng, có tài sản và có vốn kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 là:
Tổ chức kinh doanh
Doanh nghiệp
Tổ chức điều hành
Chủ thể kinh doanh
Tên gọi của các doanh nghiệp hay tư nhân thực hiện việc kinh doanh theo khái niệm cơ bản về doanh nghiệp dược là:
Chủ thể kinh doanh
Người thực hiện kinh doanh
Giám đốc sản xuất
Giám đốc kinh doanh
Ông Nguyễn Văn A (đang là chủ doanh nghiệp tư nhân X tại thành phố Hồ Chí Minh) muốn cùng một công ty quốc tịch An Độ góp vốn với nhau để thành lập 1 doanh nghiệp dược sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng tại Bình Dương. Nếu phân loại theo hình thức pháp lý, doanh nghiệp được trên thuộc loại hình doanh nghiệp:
Công ty hợp danh.
Nhóm công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp dược được trên thuộc loại hình doanh nghiệp:
Công ty hợp danh.
Nhóm công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Công ty Dược Hậu Giang có 1 công ty mẹ trụ sở tại thành phố Cần Thơ và 8 công ty Con nằm ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Nếu phân loại theo hình thức pháp lý, doanh nghiệp dược trên thuộc loại hình doanh nghiệp:
Công ty hợp danh.
Nhóm công ty dược phẩm
Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Công ty Dược B có tổng số 200 cán bộ công nhân viên làm việc và tham gia đóng bảo hiểm xã hội, tổng doanh thu hàng năm của công ty là 200 tỷ. Nếu phân loại theo quy mô hoạt động, doanh nghiệp dược trên thuộc loại hình doanh nghiệp:
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp lớn
Công ty Dược C có tổng số 70 cán bộ công nhân viên làm việc và tham gia đóng bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn của công ty là 20 tỷ, doanh thu hàng năm của công ty là 50 tỷ. Nêu phân loại theo quy mô hoạt động, doanh nghiệp được trên thuộc loại hình doanh nghiệp:
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp lớn
Theo Luật Dược, yêu cầu của ngành nghề kinh doanh dược là:
Kinh doanh tự do
Kinh doanh có điều kiện
Kinh doanh không cần điều kiện
Kinh doanh theo thị trường
Cơ quan có thẩm quyền quy định quyền xuất khẩu, nhập khẩu thuốc của doanh nghiệp dược:
Bộ y tế
Bộ tài chính
Bộ công thương
Bộ ngoại giao
Theo luật doanh nghiệp, đơn vị có quyền quy định về tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh là:
Người lao động
Doanh nghiệp
Bộ Y tế
Bộ Lao động thương binh xã hội
Mục đích việc sử dụng quyền chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại của doanh nghiệp dược là:
Sử dụng thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị
Bảo quản thuốc v
Mục đích việc sử dụng quyền chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại của doanh nghiệp dược là:
Sử dụng thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị
Bảo quản thuốc và phân loại thuốc
Nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
Xuất, nhập khẩu thuốc và phòng ngừa thuốc giả
Theo quy định, tiêu chuẩn doanh nghiệp dược phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ là:
Tiêu chuẩn của thị trường
Tiêu chuẩn theo bộ Y tế
Tiêu chuẩn theo sở Y tế
Tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố
Một trong những quyền của doanh nghiệp được theo quy định là:
Kinh doanh theo yêu cầu của khách hàng
Kinh doanh theo yêu cầu của Sở Y tế
Kinh doanh theo yêu cầu của bộ Y tế
Tự chủ kinh doanh
Một trong những quyền của doanh nghiệp dược theo quy định là:
Tuyển dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
Tuyển dụng lao động theo yêu cầu của bộ lao động thương binh và xã hội.
Sử dụng lao động theo yêu cầu của bộ lao động thương binh và xã hội
Sử dụng lao động theo yêu cầu của bộ Y tế
Một trong những nghĩa vụ của doanh nghiệp được theo quy định là:
Thực hiện chế độ BHXH, BHYT 6 tháng năm cho người lao động
Thực hiện chế độ BHXH, BHYT 10 tháng năm cho người lao động
Thực hiện chế độ BHXH và bảo hiểm khác cho người lao động
Thực hiện chế độ BHXH, BHYT và bảo hiểm khác cho người lao động
Theo quy định của pháp luật về lao động, đối tượng doanh nghiệp dược có nghĩa vụ bảo đảm quyền và lợi ích là:
Người lao động
Người sử dụng thuốc
Người kê đơn
Người dân
Đối tượng mà doanh nghiệp dược có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản theo quy định về quyền của doanh nghiệp dược là:
Đối tác kinh doanh
Doanh nghiệp khác
Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp mình
định đoạt tài sản theo quy định về quyền của doanh nghiệp dược là:
Đối tác kinh doanh
Doanh nghiệp khác
Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp mình
Doanh nghiệp A nhận được thông báo của Bộ y tế về việc buộc phải thu hồi 1 thuốc do mình phân phối vì nguyên nhân không đảm bảo chất lượng. Quyền của Doanh nghiệp A khi không đồng tình với quyết định trên là:
Khiếu nại đến Sở Y tế
Khiếu nại đến Bộ Y tế
Không thu hồi thuốc
Vẫn tiếp tục bán thuốc có thông báo thu hồi
Quyền của doanh nghiệp khi hàng năm công ty dược phẩm D quyết định đầu tư vào nghiên cứu và phát triển với mức chi phí từ 5%-7% trên tổng doanh thu là:
Chiếm hữu tài sản của doanh nghiệp
Lựa chọn hình thức huy động vốn
Lựa chọn hình thức phân bổ và sử dụng vốn
Quyết định các công việc kinh doanh
Quyền hạn hoặc nghĩa vụ của công ty dược phẩm H khi hàng năm thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên trong công ty là:
Nghĩa vụ về công tác kế toán
Nghĩa vụ đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động
Quyền tự chủ các công việc nội bộ
Quyền lựa chọn hình thức sử dụng vốn
Quyền hạn hoặc nghĩa vụ của tập đoàn dược phẩm GSK nước Anh khi nghiên cứu, đưa vào thị trường Việt Nam nhiều chủng loại sản phẩm với nhiều dạng bào chế và nồng độ hàm lượng khác nhau để thỏa mãn nhu cầu của người bệnh chính là:
Nghĩa vụ đảm bảo lợi ích của người lao động
Quyền phân bổ và sử dụng vốn
Quyền chủ động tìm kiếm thị trường
Nghĩa vụ về đảm bảo chất lượng hàng hóa
Một trong những loại hồ sơ khi thành lập công ty cần soạn thảo là:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dầu Công ty
Các văn bản pháp luật quy phạm pháp luật của ngành dược
Một trong những điều kiện cần phải chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp được theo quy
Một trong những điều kiện cần phải chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp được theo quy định của pháp luật là:
Logo công ty
Website công ty
Vốn kinh doanh
Hợp đồng lao động của nhân viên
Một trong những loại hồ sơ khi thành lập doanh nghiệp cần soạn thảo là:
Phương thức hoạt động và điều hành
Điều lệ doanh nghiệp dược
Nghiên cứu về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Quảng cáo phát triển thương hiệu trên mạng internet
Điều kiện về thời gian thực hành tại cơ sở được hợp pháp đối với người quản lý chuyên môn về được của cơ sở bán buôn thuốc là:
Ít nhất hai năm
Ít nhất hai năm sáu tháng
Ít nhất ba năm
Ít nhất ba năm sáu tháng
Theo luật Dược, điều kiện về văn bằng đối với người quản lý chuyên môn dược của cơ sở bán buôn thuốc là:
Bằng trung cấp dược trở lên
Bằng cao đẳng dược trở lên
Bằng đại học được trở lên
Bằng thạc sĩ dược trở lên
Số trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định là:
01
02
03
04
Trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định về giải thể doanh nghiệp là:
Hết vốn và bắt buộc giải thể
Doanh nghiệp chưa đủ ký kinh doanh
Giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc
Thanh lý tài sản và tự nguyện giải thể
Doanh nghiệp tự giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn được gọi là:
Giải thể tự nguyện
Giải thể bắt buộc
Giải thể theo đề xuất
Giải thể theo điều lệ
Trường hợp doanh nghiệp dược bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuốc và đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác được gọi là:
Giải thể theo điều lệ
Giải thể theo quy định
Giải thể bắt buộc
Giải thể tự nguyện
anh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác được gọi là:
Giải thể theo điều lệ
Giải thể theo quy định
Giải thể bắt buộc
Giải thể tự nguyện
Cơ quan mà công ty cổ phần dược phẩm B tiến hành giải thể phải đến để thực hiện khóa mã số thuế theo quy định về nghĩa vụ của doanh nghiệp khi giải thể là:
Chi cục thuế quận
Sở y tế
Phòng hành nghề dược của cơ sở y tế
Cục quản lý dược
Cơ quan mà công ty cổ phần dược phẩm C tiến hành giải thể phải đến để thực hiện trả giấy đăng ký kinh doanh là:
Sở y tế
Cục quản lý dược
Ủy ban nhân dân phường
Sở kế hoạch đầu tư của quận
Loại chứng chỉ chuyên môn mà giám đốc hoặc người phụ trách chuyên môn của doanh nghiệp dược G phải có khi được thành lập là:
Chứng chỉ hành nghề dược
Chứng chỉ tiếng anh
Chứng chỉ kế toán
Chứng chỉ quản lý doanh nghiệp
Cơ quan quyền lực cao nhất ban hành luật thuế theo quy định là:
Bộ Tài chính
Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Nhà nước
Cơ quan có quyền quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các luật thuế là:
Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố
Chính phủ
Quốc hội
Giám đốc doanh nghiệp
Căn cứ để quyết định các doanh nghiệp dược hoạt động, sản xuất kinh doanh phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước là:
Sản lượng sản phẩm
Luật định
Mức tiêu thụ sản phẩm
Doanh số thu được
Cơ quan sử dụng thuê như công cụ quản lý doanh nghiệp là:
Nhà nước
Sở y tế
Bộ y tế
Bộ tài chính
Nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước là:
Trả lương người lao động
Đóng bảo hiểm cho người lao động
Tạo việc làm cho người lao động
Nộp thuế
Đối tượng trực tiếp nộp thuế gián thu theo quy định phân loại thuế theo tính chất dịch chuyển về thuế là:
Là người chịu thuế
Là cơ sở y tế
Không phải là người chịu thuế
Là chi cục thuế
thuế theo tính chất dịch chuyển về thuế là:
Là người chịu thuế
Là cơ sở y tế
Không phải là người chịu thuế
Là chi cục thuế
Đối tượng trực tiếp nộp thuế trực thu là theo quy định phân loại thể theo tính chất dịch chuyển về thuế là:
Là người chịu thuế
Không phải là người chịu thuế
Là cơ sở y tế
Là chi cục thuế
Một trong những loại thuế được phân loại theo đối tượng chịu thuế là:
Thuế giá trị gia tăng
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Thuế phải nộp
Loại thuế đánh vào hàng hóa tiêu dùng đặc biệt trong phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế được gọi là:
Thuế trực thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế gián thu
Thuế phải nộp
Loại thuế đánh vào thu nhập trong phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế được gọi là:
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế phải nộp
Loại thuế đánh vào thu nhập trong phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế được gọi là:
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Thuế phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Một trong những loại thuế đánh vào tài sản trong phân loại thuế trong phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế được gọi là:
Thuế trực thu
Thuế gián thu
Thuế phải nộp
Thuế nhà đất
Một trong những loại thuế được phân loại theo đối tượng chịu thuế là:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế gián thu
Thuế phải nộp
Thuế trực thu
Tên viết tắt của thuế giá trị gia tăng là:
VAT
DAT
ETC
OTC
Loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản và lưu thông đến tiêu dùng gọi là:
Thuế trực tiếp
Thuế giá trị gia tăng
Thuế gián tiếp
Thuế tăng thêm
Căn cứ để tính số lượng hàng hóa dịch vụ bán ra theo phương pháp tính thuế là:
Số lượng hàng hóa xuất kho
Số lượng hàng hóa khách hàng nhận được
Hóa đơn giá trị gia tăn
Căn cứ để tính số lượng hàng hóa dịch vụ bán ra theo phương pháp tính thuế là:
Số lượng hàng hóa xuất kho
Số lượng hàng hóa khách hàng nhận được
Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng
Số lượng hàng hóa khách yêu cầu
Loại giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn bán hàng được gọi là:
Giá bán giá trị gia tăng
Giá bán doanh nghiệp
Đơn giá doanh nghiệp
Đơn giá tính thuế
Một trong những đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định là:
Cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc
Cá nhân sử dụng thuốc do doanh nghiệp sản xuất
Tổ chức sử dụng thuốc do doanh nghiệp nhập khẩu
Tổ chức sử dụng thuốc trong chương trình mục tiêu y tế Quốc gia
Mức thuế suất được áp dụng với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu là:
10%
5%
3%
0%
Mức thuế suất được áp dụng với hàng hóa dịch vụ như thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh là:
20%
10%
5%
0%
Mức thuế suất được áp dụng với hàng hóa dịch vụ như dược liệu, sản phẩm hóa được là:
20%
10%
5%
0%
Doanh nghiệp A mua sản phẩm B với giá 21000đ/lọ (giá đã có thuế giá trị gia tăng). Sau đó doanh nghiệp bán ra với giá 25000đ/lọ, thuế giá trị gia tăng là 5%. Xác định thuế đầu ra của 01 đơn vị sản phẩm là:
1000 đ
1250 đ
2500 đ
3000 đ
Doanh nghiệp A mua sản phẩm B với giá 21000đ/lọ (giá đã có thuế giá trị gia tăng). Sau đó doanh nghiệp bán ra với giá 25000đ/lọ, thuế giá trị gia tăng là 5%. Xác định thuế đầu vào của 01 đơn vị sản phẩm là:
210 đ
500 đ
1000 đ
2100 đ
Công ty Dược phẩm Hà Thành mua sản phẩm C với giá 9000đ/sản phẩm, thuế suất 5%. Sau đó doanh nghiệp bán ra với giá 15000đ/sản phẩm, thuế suất là 5%. Xác định thuế đầu vào của sản phẩm C là:
450 đ
500 đ
550 đ
900 đ
Xác định thuế đầu vào của sản phẩm C là:
450 đ
500 đ
550 đ
900 đ
Xác định giá mua công ty phải thanh toán cho sản phẩm C là:
9400 đ
9450 đ
10000 đ
14500 đ
Xác định gia tăng phải nộp của doanh nghiệp A là:
30 triệu đồng
25 triệu đồng
20 triệu đồng
15 triệu đồng
Xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra của sản phẩm C là:
500 đ
900 đ
1000 đ
1500 đ
Xác định giá bán của sản phẩm C là:
16500 đ
19000 đ
20000 đ
25000 đ
Xác định thuế phải nộp cho sản phẩm C là:
1000 đ
1050 đ
2000 đ
2500 đ
Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định là:
Thu nhập tính thuế và thuế VAT
Thuế suất và thuế VAT
Thuế VAT và thuế nhập khẩu
Thu nhập tỉnh thể và thuế suất.
Loại thuế trực thu, thu vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức kinh doanh có hoạt động chịu thuế theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được gọi là:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế VAT
Thuế nhập khẩu
Thuế suất
inh doanh có hoạt động chịu thuế theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp được gọi là:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế VAT
Thuế nhập khẩu
Thuế suất
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá (thuốc), dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp được gọi là:
Đối tượng thu thuế
Đối tượng nộp thuế
Đơn vị thu thuế
Cơ quan thu thuế
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá (thuốc), dịch vụ và thu nhập khác được gọi là:
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ lãi tiền gửi
Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là:
Thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất
Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế và thuế suất
Một công ty sản xuất thuốc có doanh thu 530 triệu năm và các khoản chi phí hợp lý là 330 triệu/ năm. Với mức thuế suất 32%, xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty phải nộp la:
33 triệu
53 triệu
64 triệu
74 triệu
Nguồn vốn các chủ sở hữu phải bỏ ra để tạo quỹ tiền tệ ban đầu khi thành lập doanh nghiệp là:
Vốn điều lệ
Vốn bổ sung
Vốn huy động
Vốn chủ sở hữu
Mục đích của các quan hệ kinh tế - tài chính và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động của doanh nghiệp là:
Kiểm soát và đánh giá hiệu quả
Kiểm soát và quản lý
Phục vụ và quản lý
Phục vụ và kiểm soát
Một trong các chức năng của tài chính doanh nghiệp là:
Tạo lập nguồn vốn
Phân chia nguồn vốn
Sử dụng nguồn vốn
Phát triển doanh nghiệp
Một trong các chức năng của tài chính doanh nghiệp là:
Phân chia nguồn vốn
Phân phối thu nhập
Sử dụng thu nhập
Phát triển doanh nghiệp
Một trong các chức năng của tài chính doanh nghiệp là kiểm tra kiểm soát quá trình:
Huy động nguồn vốn
Sản xuất kinh doanh
Chu chuyển vốn của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường
Một trong các chức năng của tài chính doanh nghiệp là kiểm tra kiểm soát quá trình:
Huy động nguồn vốn
Sản xuất kinh doanh
Chu chuyển vốn của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường
Một trong các chức năng của tài chính doanh nghiệp là:Tạo lập nguồn vốn, phân phối thu nhập và kiểm tra, kiểm soát quá trình câu chuyện vui vua doanh nghiệp được gọi là:
Phân phối thu nhập của doanh nghiệp
Kiểm soát vốn của doanh nghiệp
Phân phối của doanh nghiệp
Tài chính của doanh nghiệp
Một trong các nguồn tối trợ doanh nghiệp huy động được để trát triển doanh nghiệp:
Nguồn vốn chiến đụng tam thời
Vốn chủ sở hữu
Vốn hình thành doanh nghiệp
Vốn điều lệ
Một trong các nguồn tài trợ doanh nghiệp huy động được để phát triển doanh nghiệp là:
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn đi vay
Vốn hình thành doanh nghiệp
Vốn điều lệ
Một trong các nguồn tà trợ doanh nghiệp huy động được để phát triển doanh nghiệp là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn điều lệ
Vốn hình thành doanh nghiệp
Phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp khi huy động mọi nguồn tài trợ cho doanh nghiệp là:
Chi phí cao nhất và hiệu quả cao nhất
Chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất
Chi phí cao nhất và hiệu quả thấp nhất
Chi phí thấp nhất và hiệu quả thấp nhất
Nhiệm vụ của tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp là:
Kiểm soát, ngăn chặn lãng phí và nâng cao hiệu quả
Kiền cát, ngăn chặn lãng phí và nâng cao hiệu suất
Kiểm soát, ngăn chặn rủi ro và nâng cao hiệu quả
Kiểm soát, ngăn chặn rủi ro và nâng cao hiệu suất
Các giai đoạn trong quá trình hình thành và sử dụng quỹ của doanh nghiệp là:
H-T-H'-T'
T-H-T-H
T-H-H'-T'
T-H- H-T'
Ký hiệu mô tả giai đoạn doanh nghiệp sử dụng vốn mua sắm nguyên vật liệu dự trữ để sản xuất hoặc mua hàng hóa dự trữ để bán ra là:
H-T
T-H
Ký hiệu mô tả giai đoạn doanh nghiệp sử dụng vốn mua sắm nguyên vật liệu dự trữ để sản xuất hoặc mua hàng hóa dự trữ để bán ra là:
H-T
T-H
H-H
H'-T'
Ký hiệu mô tả giai đoạn doanh nghiệp đưa nguyên vật liệu vào dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm mới, nhập thành phẩm vào kho dự trữ để tiêu thụ là:
H-T
T-H
H-H
H'-T'
Ký hiệu mô tả giai đoạn doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, bán hàng hóa đã sản xuất ra là:
H-T
T-H
H-H
H -T'
Vai trò của tài chính doanh nghiệp là:
Tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động
Phân phối thu nhập
Sử dụng nguồn tài trợ có hiệu quả
Kiểm soát quá trình chu chuyển vốn của doanh nghiệp
Chức năng quan trọng của tài chính doanh nghiệp là:
Tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động
Phân phối thu nhập
Sử dụng nguồn tài trợ có hiệu quả
Kiểm tra, kiểm soát quá trình chu chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Loại tài sản mà doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để mua khi thành lập doanh nghiệp:
Tài sản hữu hình
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản cố định và lưu động
Các nguồn mà doanh nghiệp cần tạo ra để hoạt động và tích lũy quỹ tiền tệ là:
Doanh số và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận
Phát hành trái phiếu
Huy động nguồn vốn bên ngoài
Chức năng quan trọng nhất của kiểm soát quá trình chu chuyển vốn là:
Huy động vốn
Tổ chức nguồn vốn
Phân phối vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Mục đích của tài chính doanh nghiệp là sử dụng nguồn tài trợ có hiệu quả nhằm:
Tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động
Kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Huy động nguồn tài trợ với chi phí thấp nhất
Kiểm tra, soát quá trình chu chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh là:
Tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động
Kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính
Kiểm soát quá trình chu chuyển vốn bằng tiền của doanh nghiệp
Đặc trưng về vốn của doanh nghiệp là:
Xuất hiện cùng hoạt động sản xuất kinh doanh
Có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh
Có sau khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh
Được tạo ra nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh
Khoản tiền được phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã quá mà doanh nghiệp - toán từ các nguồn lực của mình được gọi là:
Nợ phải thu
Nợ đi vay
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân hàng thương mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác được gọi là:
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ứng trước
Tín dụng thuê mua
Nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ vốn:
Đi vay tín dụng
Do chiếm dụng từ các khoản nợ nhà cung cấp
Của các thành viên góp vốn
Nợ ngân sách nhà nước
Nguồn vốn ban đầu khi hình thành doanh nghiệp do cổ đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp bỏ ra ban đầu là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn tự bổ sung
Vốn huy động
Vốn thanh toán
Thời hạn trả các khoản vốn ngắn hạn tham gia vào 1 chu kỳ kinh doanh là:
< 1 năm
> 1 năm
1 đến 3 năm
> 3 năm
Thời hạn trả các khoản vốn dài hạn tham gia vào nhiều hơn 1 chu kỳ kinh doanh là:
< 1 năm
> 1 năm
1 đến 3 năm
> 3 năm
Tài sản của doanh nghiệp thường được tài trợ từ Vốn dài hạn là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tài sản lưu động
Tài sản khác
Nguồn vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn là:
Vốn ngắn hạn
Vốn dài
Doanh nghiệp thường được tài trợ từ Vốn dài hạn là:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tài sản lưu động
Tài sản khác
Nguồn vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn là:
Vốn ngắn hạn
Vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
Nguồn vốn khác
Nguồn vốn hình thành do các doanh nghiệp trích từ quỹ đầu tư phát triển sản xuất hoặc lấy một phần lợi nhuận là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn tự bổ sung
Vốn huy động
Vốn thanh toán
Nguồn vốn hình thành do quá trình thanh toán với nhà nước, với doanh nghiệp bạn, với các cá nhân là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn tự bổ sung
Vốn huy động
Vốn thanh toán
Nguồn vốn do doanh nghiệp tổ chức huy động thêm ở ngoài bằng các hình thức liên doanh, liên kết, phát hành cổ phiếu là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn tự bổ sung
Vốn huy động
Vốn thanh toán
Các khoản vốn có thời hạn trả dưới 1 năm, tham gia vào một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm là:
Vốn Ngắn Hạn
Vốn dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Vốn tự bổ sung
Các khoản vốn có thời hạn trả trên 1 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và tính chuyển dần dần thành từng phần trong chu kỳ sản xuất kinh doanh là:
Vốn tự bổ sung
Vốn chủ sở hữu
Vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn
Các khoản vốn gần Vay ngắn hạn, các khoản phải trả, các khoản phải nộp là:
Vốn dài hạn
Vốn lưu động
Vốn chủ sở hữu
Vốn ngắn hạn
Các khoản vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn được gọi là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn ngắn hạn
Vốn dài hạn
Vốn lưu động
Nguồn vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn
Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
Nguồn vốn tài trợ cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn
Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
Nguồn vốn tài trợ cho tài sản dài hạn của doanh nghiệp là :
Vốn chủ sở hữu
Vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn
Vốn dài hạn Và vốn ngắn hạn
Nguồn vốn tài trợ cho tài sản cố định của doanh nghiệp là:
Vốn dài hạn.
Vốn ngắn hạn,
Vốn cố định
Vốn lưu động
Hoạt động đầu tư vốn của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời là:
Mua tài sản cố định
Kinh doanh
Mua tài sản hữu hình
Mua tài sản vô hình
Hình thái biểu hiện vốn của doanh nghiệp khi kết thúc chu kỳ kinh doanh là:
Vật tư
Tài sản
Tiền
Hàng hóa
Phương thức mà doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời các khoản vốn từ nhà cung cấp vật tư hàng hoá được gọi là:
Thuế phải nộp nhà nước
Phát hành trái phiếu
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Các khoản doanh nghiệp phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước được gọi là:
Nợ tạm thời
Nợ dài hạn
Vay tín dụng
Vay dài hạn
Phương thức doanh nghiệp vay của các ngân hàng thương mại hoặc của các tổ chức tín dụng là:
Thuế phải nộp nhà nước
Phát hành trái phiếu
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Nguồn vốn nợ phải trả được hình thành từ :
Vốn do ngân sách cấp
Vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra
Vốn của các thành viên đóng góp
Nợ ngân sách nhà nước
Công ty dược thành lập năm 2020 có 3 cổ đông góp vốn là 50 tỷ đồng. Đến năm 2021 công ty phát hành cổ phiếu với số tiền là 10 tỷ đồng. Vậy số tiền 10 tỷ đồng được gọi là:
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn huy động
Vốn điều lệ
Vốn phát triển kinh doanh
Công ty dược khi thành lập có 3 cổ đông đóng góp như sau: cổ đông A 20 tỷ đồng, cổ đông , B 5 tỷ đồng, cổ động ,C 15 tỷ đồng. Sau 3 năm công ty vay của ngân hàng 10 tỷ đồng. Vậy vốn chủ sở hữu của công ty là:
20 tỷ đồng
30 tỷ đồng
40 tỷ đồ
Vậy vốn chủ sở hữu của công ty là:
20 tỷ đồng
30 tỷ đồng
40 tỷ đồng
50 tỷ đồng
Một trong những tiêu chuẩn quy định tư liệu lao động được coi là tài sản cố định là có thời gian sử dụng:
< 1 năm
> 1 năm
Từ 1 đến 3 năm
> 3 năm
Một trong những tiêu chuẩn quy định tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi mức nguyên giá của TSCĐ:
>10 triệu đồng
>20 triệu đồng
>30 triệu đồng
540 triệu đồng
Toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được gọi là:
Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSLĐ hữu hình
Nguyên giá TSLĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính được gọi là:
Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSLĐ hữu hình
Nguyên giá TSLĐ vô hình
Thời điểm tính nguyên giá TSCĐ hữu hình là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản tính đến:
Mua xong tài sản cố định
Vận chuyển tài sản cố định về kho
Thuê kỹ thuật về lắp đặt
Đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Thời điểm tính nguyên giá TSCĐ vô hình là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản là:
Mua xong tài sản cố định vô hình
Thuê chuyên gia tư vấn sử dụng
Thuê chuyên gia đánh giá các rủi ro khi sử dụng
Đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
