NEW
Font size
WorksheetsKTVM C6
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Các điểm thuộc đường IS cho biết
Thị trường tiền tệ cân bằng
Thị trường hàng hóa cân bằng
Thị trường ngoại hối cân bằng
Thị trường chứng khoán cân bằng
Tất cả những điểm thuộc đường LM thể hiện
Thị trường tiền tệ dư thừa
Thị trường tiền tệ thiếu hụt
Thị trường tiền tệ cân bằng
Lãi suất đang giảm
Nếu nền kinh tế nằm bên trái của đường IS cho biết
Cung tiền lớn hơn cầu tiền
Tổng cầu lớn hơn tổng cung
Cung tiền nhỏ hơn cầu tiền
Tổng cầu nhỏ hơn tổng cung
Giả sử nền kinh tế đang nằm phía dưới bên phải đường LM:
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cầu về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì:
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Khi chính phủ tăng chi tiêu và giảm cung tiền chúng ta có thể dự tính
Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi
Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm
Tổng cầu và lãi suất đều tăng
Lãi suất tăng, nhưng tổng cầu có thể tăng, giảm hoặc không đổi
Độ dốc của đường IS phụ thuộc vào:
Thuế suất và xu hướng tiết kiệm cận biên
Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
Sự nhạy cảm của tổng cầu với lãi suất
Không có yếu tố nào ở trên.
Yếu tố nào dưới đây không làm dịch chuyển đường IS
Chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng tự định
Thuế
Lãi suất
Yếu tố nào dưới đây không làm dịch chuyển đường LM
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW mua trái phiếu trên thị trường mở.
Thuế
Lãi suất chiết khấu
Tác động "hất ra" (còn gọi là tác động "lấn át") của chính sách tài chính (chính sách tài khoá) là do
Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
Có thể mua hoặc bán cả trái phiếu lẫn ngoại tệ
Ngân hàng trung ương không thể thay đổi cung nội tệ
Để thực hiện mục tiêu ổn định trong ngắn hạn của nền kinh tế, khi nền kinh tế đang suy thoái thì chính phủ nên thực hiện:
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng không làm thay đổi sản lượng, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ thắt chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng
Khi công chúng quyết định chuyển một phần thanh toán bằng tiền mặt sang sử dụng séc cá nhân sẽ có sự:
Dịch chuyển đường LM sang trái
Di chuyển cả đường IS và LM
Di chuyển trên đường LM
Dịch chuyển đường LM sang phải
Khi đầu tư trở nên ít nhạy cảm hơn với lãi suất
Đường IS trở nên thoải hơn vì sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng nhỏ hơn với đầu tư và sản lượng cân bằng.
Đường IS trở nên dốc hơn vì sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng lớn hơn đến đầu tư và sản lượng cân bằng.
Đường IS trở nên thoải hơn vì sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng lớn hơn với đầu tư và sản lượng cân bằng.
Đường IS trở nên dốc hơn vì sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng nhỏ hơn đến đầu tư và sản lượng cân bằng.
Nếu cầu tiền không nhạy cảm với thu nhập
Đường LM sẽ rất dốc
Đường LM sẽ rất thoải
Đường LM sẽ thẳng đứng
Đường LM sẽ nằm ngang
Giả sử trong nền kinh tế có số nhân là 4 nếu đầu tư gia tăng là 8 tỉ, đường IS sẽ dịch chuyển với khoảng cách là:
Sang phải 32
Sang trái 32 tỉ
Sang phải nhỏ hơn 32 tỉ
all sai
Giả sử số nhân tiền tệ của nền kinh tế của nền kinh tế là 4, hàm cầu tiền là DM = 600 - 10i; lượng tiền do NHTW phát hành vào nền kinh tế là 100 đvtt. Nếu NHTW mua vào 1 lượng trái phiếu có giá trị 20 đvtt thì đường LM sẽ dịch
Dịch sang phải 8 đơn vị
Dịch sang trái 8 đơn vị
Dịch sang phải 4 đơn vị
Dịch sang trái 4 đơn vị
Một nền kinh tế có các hàm số sau C = 100 + 0,8Yd; I = 50 - 20i; T = 100 + 0,25Y; G = 280; X = 250; M = 100 + 0,1Y. Phương trình của đường IS là
Y = 2000 - 20i
Y = 1000 - 20i
Y = 2000 - 10i
Y = 1000 - 40i
Số tiền do ngân hàng trung ương phát hành là 150; tỷ lệ dự trữ của ngân hàng là 20%; tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, hàm cầu tiền DM = 100+ 0,5Y - 20i. PT đường LM dạng
i = 10 + 0,025Y
i = -10 + 0,025Y
i = -10 - 0,025Y
Đáp án khác
Khi NHTW giảm lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho đường
LM dịch chuyển sang trái
LM dịch chuyển sang phải
IS dịch sang trái
IS dịch sang phải
Trong mô hình IS - LM, khi chính phủ tăng chi tiêu đồng thời tăng cung tiền sẽ làm cho
Lãi suất và sản lượng cân bằng tăng
Lãi suất và sản lượng cân bằng giảm
Lãi suất không xác định được và sản lượng cân bằng giảm
Lãi suất không xác định được và sản lượng cân bằng tăng
Trong Trong mô hình IS – LM để đạt tới mục tiêu tăng trưởng, chính phủ nên kết hợp
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tài khóa thắt chặt và chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt
Đường IS phản ánh sự tác động của:
Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Đường IS thẳng đứng cho thấy:
Đầu tư nhạy cảm nhiều so với lãi suất.
Đầu tư ít nhạy cảm so với lãi suất.
Đầu tư không thay đổi theo lãi suất.
Cả a và b đều đúng.
Nhân tố nào sau đây làm cho đường IS dịch chuyển sang trái?
Chi tiêu tự định tăng lên.
Thuế tăng.
Lượng cung ứng tiền tăng.
Tiền lương danh nghĩa tăng.
Mức độ dịch chuyển của đường IS:
Bằng mức thay đổi của C+I+G+X-Z.
Nhiều gấp k lần mức thay đổi của C+I+G+X-Z.
Bằng mức thay đổi của C+I+G+X-Z chia cho k.
Tùy thuộc vào độ dốc của đường LM.
Biết phương trình đường IS là Y = 500 – 20r với Y là thu nhập thực và r là lãi suất.
Thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa khi:
r = 10% và Y = 300
r = 5% và Y = 400
r = 10% và Y = 400
r = 10% và Y = 200
Đường LM là đường:
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị
trường tiền tệ.
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường
hàng hóa.
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ
Sự thay đổi nào sau đây có thể làm cho đường LM dịch chuyển?
Thuế.
Cầu tiêu dùng của chính phủ.
Mức giá tổng quát.
Chi tiêu đầu tư.
Nếu đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất, cầu tiền hoàn toàn nhạy cảm với lãi suất
thì:
IS thẳng đứng, LM nằm ngang.
IS nằm ngang, LM thẳng đứng.
IS dốc, LM lài.
IS lài, LM dốc.
Điểm cân bằng trong mô hình IS-LM thể hiện:
Sự cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hóa và tiền tệ.
Dân chúng phân bổ tối ưu của cải của mình giữa các loại tài sản (tiền và các loại trái phiếu)
a và b đều đúng.
a và b đều sai.
Nhược điểm chính trong mô hình IS-LM là:
Không quan tâm đến thị trường tiền tệ.
Không quan tâm đến thất nghiệp.
Không phân tích được lạm phát.
Tất cả các vấn đề trên.
Khi nền kinh tế nằm về phía bên phải của đường IS và LM:
Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá.
Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cầu vượt quá.
Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá.
Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cung vượt quá.
12.Trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hh-dv của chính phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải.
Dịch chuyển đường IS sang trái.
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải.
Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải.
Trình tự tác động nào bên dưới là đúng trong phân tích IS-LM khi chính phủ tăng
chi tiêu?
Giảm lãi suất, tăng đầu tư, tăng thu nhập và tăng cầu tiền.
Tăng thu nhập, tăng cầu tiền, tăng lãi suất, giảm đầu tư và giảm thu nhập.
Giảm cầu tiền, giảm lãi suất, tăng đầu tư và tăng thu nhập.
Tăng thu nhập, tăng đầu tư, giảm lãi suất và tăng cầu tiền.
Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ
nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường thì kết quả là:
Sản lượng và lãi suất đều tăng.
Sản lượng tăng, lãi suất không đổi.
Sản lượng và lãi suất đều giảm.
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
“Tác động lấn át” (crowding out effect) của chính sách tài khóa là do chi tiêu của
chính phủ:
Tăng, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích cầu.
Tăng, làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích cầu.
Giảm, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích cầu.
Các lựa chọn trên đều sai.
Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng, khi
đó:
IS dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng.
LM dịch sang trái, sản lượng giảm, lãi suất giảm.
LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất giảm.
IS dịch sang trái, sản lượng giảm, lãi suất tăng.
Theo quan điểm của phái trọng tiền cực đoan, khi áp dụng chính sách tài khóa mở
rộng sẽ:
Làm tăng lãi suất và tăng sản lượng.
Làm tăng lãi suất, sản lượng không thay đổi.
Làm tăng lãi suất và giảm sản lượng.
Làm giảm tổng thu nhập và giảm lãi suất.
Các nhà kinh tế học trọng tiền cực đoan cho rằng chính sách tài khóa mở rộng
không có vai trò trong việc ổn định nền kinh tế. Lập luận này dựa vào:
Tác động hất ra hay lấn át hoàn toàn (fully crowding-out effect).
Bẫy thanh khoản (liquidity trap).
Cầu tiền co giãn hoàn toàn so với lãi suất.
Đầu tư không co giãn so với lãi suất.
Theo quan điểm của phái Keynes cực đoan, khi áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng
sẽ:
Làm giảm lãi suất và tăng sản lượng.
Làm giảm lãi suất, sản lượng không thay đổi.
Làm tăng lãi suất và giảm sản lượng.
Làm giảm tổng thu nhập và giảm lãi suất.
Trong mô hình IS-LM, khi NHTW mua vào trái phiếu trên thị trường mở thì:
Lãi suất tăng, sản lượng giảm.
Lãi suất giảm, sản lượng tăng.
Lãi suất tăng, sản lượng tăng.
Lãi suất giảm, sản lượng giảm.
Chính sách tiền tệ càng có tác động mạnh đối với sản lượng khi:
Đường IS nằm ngang.
Đường IS thẳng đứng.
Đường LM nằm ngang.
Các lựa chọn trên đều sai.
Trên đồ thị IS-LM, nếu thu hẹp tài khóa và tiền tệ thì:
Sản lượng và lãi suất cùng giảm.
Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
Sản lượng giảm lãi suất không đổi.
Sản lượng giảm.
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:
Sản lượng tăng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi.
Sản lượng có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi; lãi suất tăng; đầu tư tư nhân giảm.
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh
hơn chính sách tiền tệ.
Không thể kết luận.
Chính phủ đồng thời sử dụng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa mở rộng,
những tác động nào sau đây lần lượt xảy ra đối với lãi suất và thất nghiệp?
Giảm/không xác định
Tăng/ không xác định
Không xác định/tăng
Không xác định/giảm
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ tăng thuế và NHTW bán ra chứng khoán
trên thị trường mở thì:
Có thể chống lạm phát cao.
Làm tăng sản lượng thực.
Làm giãm lãi suất.
a và b đúng.
Trong mô hình IS-LM, một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ đúng bằng sự giảm
sút đầu tư của tư nhân (hiện tượng lần át hoàn toàn) thì khi đo lường, đường LM có dạng:
Dốc lài (thoải).
Rất dốc.
Nằm ngang.
Thẳng đứng.
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Trên thị trường tài chính, giá chứng khoán và lãi suất tiền tệ có mối quan hệ nghịch biến.
Chính sách tài khóa mở rộng có thể gây ra hiện tượng lấn át đầu tư.
Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc lãi suất.
Lãi suất và đầu tư có mối quan hệ nghịch biến.
Khi nền kinh tế nằm về phía bên trái của đường IS và phía bên phải của đường
LM, để đạt được sự cân bằng chung thì:
Sản lượng sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm.
Lãi suất sẽ tăng.
Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ giảm.
Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng.
Dựa vào mô hình IS-LM, để giảm thâm hụt ngân sách mà không làm giảm sản lượng, nên áp dụng:
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?
Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thu; NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM.
Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thuế; NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở.
Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM.
Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở.
Đường LM nằm ngang và đường IS thẳng đứng thì:
Chính sách tài khóa mở rộng rất hữu hiệu trong việc chống suy thoái kinh tế.
Chính sách tiền tệ mở rộng chỉ có tác dụng làm thay đổi lãi suất, không thể chống suy thoái
kinh tế.
Nếu mở rộng tiền tệ và thu hẹp tài khóa thì lãi suất và sản lượng cùng giảm.
Các lựa chọn trên đều đúng.
