Worksheetsktvm c8
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của 1 nước?
Đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
Sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
Chính phủ trợ cấp xuất khẩu
Những trường hợp nào sau đây không tạo ra áp lực lạm phát :
Cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
Chính phủ tái cơ cấu đầu tư công, hủy bỏ các dự án đầu tư không hiệu quả
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể kết luận
Tác động ngắn hạn của chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn là:
Sản lượng giảm
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mại
Đồng nội tệ lên giá
Chính sách tiền tệ này sẽ không có tác dụng
Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ:
Tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm giảm lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :
Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
Cả 3 câu đều sai
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, việc phá giá tiền đồng Việt Nam sẽ làm:
Giảm lạm phát
Tăng sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong ngắn hạn
Cải thiện cán cân thương mai trong dài hạn
Giảm tỷ giá hối đoái VND/USD
Một nền kinh tế mở, nhỏ với cơ chế tỷ giá cố định, vốn luân chuyển tự do hoàn toàn, khi lãi suất thế giới giảm sẽ làm cho:
Không có tác động đến sản lượng nhưng lãi suất thị trường giảm
Tăng sản lượng và lãi suất thị trường
Không có tác động đến sản lượng nhưng lãi suất thị trường tăng
Lãi suất trong nước giảm và sản lượng tăng
Chính sách hỗ trợ gia tăng xuất khẩu sẽ làm cho
Cải thiện cán cân thương mại trong mọi trường hợp
Tăng sản lượng cân bằng của nền kinh tế trong ngắn hạn
Nhập khẩu sẽ giảm
Cải thiện cán cân ngân sách chính phủ
Một nền kinh tế mở, nhỏ với cơ chế tỷ giá cố định, vốn luân chuyển tự do hoàn toàn, chi phí tiêu dùng của hộ gia đình giảm sẽ làm:
Sản lượng, lãi suất, tỷ giá hối đoái đều tăng
Lượng cung tiền giảm và sản lượng giảm
Lượng cung tiền giảm và sản lượng tăng
Tăng sản lượng nhưng tỷ giá hối đoái giảm
Số liệu thống kê về cán cân thanh toán Việt Nam năm 2009 cho thấy “Lỗi và sai sót” tăng gấp 10 lần so với năm 2008, nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng đột biến này là do:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm mạnh
Khu vực tư nhân nắm giữ USD thay vì nắm giữ tiền đồng trong nước quá lớn
Nhầm lẫn do tính toán
Sự thâm hụt quá lớn trong cán cân thương mại quốc tế
Khác với các nước trong khu vực đang lo ngại nguồn vốn vào tăng quá mức làm tăng giá đồng ngoại tệ và giảm khả năng cạnh tranh, Việt Nam đang đối diện với sự xói mòn nguồn dự trữ ngoại tệ. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do:
Tích trữ đô la trong khu vực tư nhân
Nhâp siêu tăng
Thu hút đầu tư nước ngoài giảm do bất ổn trong nền kinh tế vĩ mô
Cả 3 nguyên nhân trên
Trong một nền kinh tế mà chính phủ quản lý tỷ giá, động cơ phá giá có thể là:
Cải thiện cán cân thương mại quốc tế
Tăng thu nhập và tạo việc làm khi nền kinh tế suy thoái
Tránh áp lực lên dự trữ quốc gia
Tất cả các câu trên đều đúng
Cơ chế tỷ giá thả nổi có bất lợi là:
Xảy ra hiện tượng đầu cơ ngoại tệ nên tỷ giá dao động mạnh gây khó khăn trong việc tính toán chi phí, lợi nhuận cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu
Yêu cầu chính phủ và ngân hàng trung ương phải có dự trữ ngoại tệ lớn
Chính sách tiền tệ không có hiệu quả
Cả 3 yếu tố trên
Những dấu hiệu nào sao đây cho thấy nguy cơ làm tăng tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
Chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa Việt Nam và Hoa Kỳ quá cao
Đầu tư trực tiếp và gián tiến nước ngoài giảm
Nhập siêu tăng cao
Tất cả các vấn đề trên
Khi tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam cao hơn nhiều so với lạm phát ở Mỹ thì:
Tỷ giá hối đoái thực giữa VND và USD cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái thực giữa VND và USD thấp hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái thực giữa VND và USD bằng tỷ tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Không có mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Một doanh nghiệp Việt Nam đi đầu tư ra nước ngoài thu được lợi nhuận và chuyển lợi nhuận đó về nước, lợi nhuận chuyển về này được tính vào khoản mục nào?
Tăng tài khoản vãng lai (CA)
Tăng tài khoản vốn và tài chính (KA)
Giảm tài khoản vãng lai (CA)
Tăng sai số thống kê
Việt Nam được giải ngân khoản vay hỗ trợ ODA cho dự án xây dựng sân bay quốc tế Long Thành, khoản giải ngân này được tính vào khoản mục nào sau đây?
Tài khoản vãng lai (CA)
Tài khoản vốn và tài chính (KA)
Sai số thống kê (EO)
Không khoản mục nào trong các khoản mục trên
Một nền kinh tế mở, nhỏ với cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, vốn luân chuyển tự do hoàn toàn, chính sách nào sẽ không có hiệu quả?
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khóa thu hẹp
Chính sách phá giá nội tệ
Nếu chính phủ thực hiện chính sách giảm thuế sẽ dẫn đến (2.5 Điểm)
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Giảm tổng cầu, tăng lãi suất
Giảm tổng cầu do giảm thu nhập khả dụng
Tăng tổng cầu, giảm lãi suất
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái do (2.5 Điểm)
Cung tiền tăng
Đầu tư tăng
Chi phí sản xuất tăng
Chi tiêu chính phủ tăng
Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng (2.5 Điểm)
Chính sách tài khóa ở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Đồng thời cả (a) và (b)
Câu a, b, c, đúng.
Nợ công là một nỗi lo vì các nguyên nhân
Làm mất niềm tin từ những nhà tài trợ
Là nguyên nhân khiến chính phủ có thể in tiền, nguy cơ dẫn đến lạm phát
Tương lai chính phủ có thể tăng thuế
Các câu trên đúng.
NHTW tăng cung tiền (tất cả các yếu tố khác không đổi) thì
Đường LM không thay đổi
Đường LM dịch chuyển sang bên phải
Đường IS dịch chuyển sang bên phải
Đường LM dịch chuyển sang bên trái
Số nhân của tổng cầu phản ánh
Mức thay đổi trong sản lượng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi trong đầu tư khi sản lượng thay đổi.
Mức thay đổi của tổng cầu (AD) khi Y thay đổi 1 đơn vị.
Tất cả các câu a, b, c sai.
Nếu đầu tư tư nhân giảm 10 tỷ, Cm=0,75; Im=0 thì mức sản lượng sẽ
Tăng 13 tỷ
Giảm 13 tỷ
Giảm 40 tỷ
Tăng 40 tỷ
Trong nền kinh tế giản đơn có số liệu như sau: C=120+0,8Yd; I=50+0,1Y. Nếu đầu tư tăng thêm 10 thì sản lượng cân bằng mới là
1600
1800
1500
2800
Cho biết khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,75; đầu tư biên là 0,15; thuế ròng biên là 0,2. Số nhân tổng cầu
k=2
k=5
k=2,5
k=4
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
NHTW thay đổi lượng cung tiền
Sản lượng quốc gia thay đổi
Cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian
Các câu trên đúng.
Biết lãi suất và sản lượng cân bằng chung của nền kinh tế là r=5%; Y=500 (thấp hơn sản lượng tiềm năng); hàm đầu tư I=100+0,5Y-80r. Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng khiến lãi suất trên thị trường tăng lên 7%. Hỏi đầu tư thay đổi như thế nào
Tăng 80
Giảm 80
Tăng 160
Giảm 160
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, khi đó
Lãi suất cân bằng giảm xuống.
Mức cầu tiền tăng lên
Lãi suất cân bằng tăng lên
Mức cầu tiền giảm xuống
Trong nền kinh tế giản đơn có số liệu như sau: C=120+0,7Yd; I=50+0,1Y. Hỏi sản lượng cân bằng
600
750
100
850
Giả sử hàm cầu tiền DM=200-10r+20Y; SM=400, tìm phương trình LM
r=2-0,2Y
r= 2+0,2Y
r=-2+0,2Y
r=-2-0,2Y
Khoản nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng
Tiền lãi về khoản nợ công
Tiền trợ cấp thất nghiệp
Tiền trả để giữa an ninh quốc phòng
Câu (a) và (c) đúng
Hàm cầu tiền phụ thuộc vào
Nhu cầu thanh toán.
Chỉ phụ thuộc vào lãi suất
Lãi suất và sản lượng
Chỉ phụ thuộc vào sản lượng
Nếu sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì
Thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên
Lạm phát thực tế cao hơn lạm phát vừa phải
a, b đúng
a, b sai
Đồng nhất thức nào sau đây không thể hiện sự cân bằng
S+T=I+G
S=f(Y)
C+I=C+S
Y=C+I+G
Hàm cầu tiền phụ thuộc vào
Lãi suất và sản lượng
Chỉ phụ thuộc vào sản lượng
Chỉ phụ thuộc vào lãi suất
Nhu cầu thanh toán.
Lạm phát xuất hiện có thể do
Tăng cung tiền
Tăng chi tiêu chính phủ
Tăng tiền lương cơ bản và giá các yếu tố sản xuất
Tất cả vấn đề trên
Cho biết lượng tiền mạnh H=700, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gởi là 80%, tỷ lệ dự trữ chung là 10% và hàm cầu tiền DM = 800+0,5Y-100r. Tìm phương trình LM
r= 6-0,005Y
r= 6+0,005Y
r= -6+0,005Y
r= -6-0,005Y
Một nền kinh tế có số liệu: Yp=1000; Yt=850; Un=5% hỏi tỷ lệ thất nghiệp thực tế là
12,5%
10,5%
9,5%
18%
Tiêu dùng tự định là
Tiêu dùng tối thiểu
Tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập
Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng
a, b, c, đúng
Nếu tăng chi tiêu chính phủ là 10 tỷ USD kéo theo đường IS thay đổi 40 tỷ USD thì số nhân tổng cầu sẽ là
0,25
40
10
4
NH thương mại tạo tiền bằng cách
Bán chứng khoán cho công chúng
Bán trái phiếu cho NHTW
Nhận tiền gởi từ khách hàng
Cho khách hàng vay
Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gởi là 80%, tỷ lệ dự trữ chung là 10%. Hỏi số nhân tiền tệ.
kM=2
kM=1,5
kM=3
kM=1
Một nền kinh tế có số liệu sau: C=1000+0,7Yd và I=200+0,1Y. Hỏi số nhân tổng cầu
k=5
k=4
k=2,5
k=2
GDP tính theo phương pháp thu nhập bao gồm
Tiền lương, tiền lãi, lợi nhuận, thuế gián thu.
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận, khấu hao, thuế gián thu.
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, lợi nhuận.
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuê, thuế gián thu.
Chỉ tiêu đo lường tốt nhất sự gia tăng trong của cải vật chất của một nền kinh tế
Đầu tư ròng
Tái đầu tư
Tổng đầu tư
Tổng đầu tư gồm cơ sở sản xuất và thiết bị
Cho biết lượng tiền mạnh H=600, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gởi là 60%, tỷ lệ dự trữ chung là 20%. Lượng tiền cung ứng là
SM=1200
SM=800
SM=900
SM=700
GNP theo giá sản xuất bằng (2.5 Điểm)
GNP trừ đi khấu hao
GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu
NI công khấu hao
b và c đúng
Số nhân chi tiêu chính phủ về hàng hóa và dịch vụ (2.5 Điểm)
Bằng với số nhân của đầu tư
Gấp hai lần số nhân đầu tư
Bằng với số nhân của chuyển nhượng
Nghịch đảo số nhân của đầu tư
Cho C=100+0,8Yd; I=240+0,16Y-80r; X=210; M=50+0,2Y; G=500; T=50+0,2Y. Tìm phương trình đường IS (2.5 Điểm)
Y=2400-320r
Y= 2400+200r
Y=2400+320r
Y=2400-200r
Giả sử hàm cầu tiền DM=450-20r, H=200 (tiền mạnh), kM=2. Hỏi lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ (2.5 Điểm)
1,5%
2%
3%
2,5%
Nếu tiết kiệm biên là 0,2; thuế ròng biên là 0,1; đầu tư biên là 0,08 thì số nhân chi tiêu của nền kinh tế là (2.5 Điểm)
k=5
k=4
k=3
k=6
Phát biểu nào sau đây không đúng (2.5 Điểm)
B. Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế.
C. Thất nghiệp là tình trạng những người trong độ tuổi lao động có đăgn ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc.
D. Lạm phát là tình trạng mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó.
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được.
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng (2.5 Điểm)
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Câu (a), (b) đúng
Những yếu tố nào sau đây có thể làm thâm hụt cán cân thương mại của một nước?
Đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ.
Sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu
tăng.
Các lựa chọn trên đều sai.
Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một
nước:
Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệ
Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các lựa chọn đều sai
Khi thất nghiệp tực tế cao hơn thất nghiệp tự nhiên, nền kinh tế đang trong tình
trạng
Cân bằng toàn dụng
Cân bằng có lạm phát cao
Cân bằng khiếm dụng
Cân bằng trên mức toàn dụng
Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm thay đổi của:
Khối lượng tiền
Chỉ số giá
Tiền lương
Tất cả các câu trên
Tại sao trong công thức đo lường gdp theo giá thị trường theo phương pháp thu
nhập không bao gồm thuế trực thu (Td)?
Vì thuế trực thu ở Việt nam xấp xỉ bằng không
Vì thuế trực thu (Td) và thuế gián thu (Ti) thực chất là một
Vì khoàn tiền lương (W) và lợi nhuận (Pr) bị đánh thuế thu nhập nhưng không đáng kể
Vì khoàn tiền lương (W) và lợi nhuận (Pr) chưa bị đánh thuế thuế thu nhập
Hiện nay ở Việt Nam việc đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô dựa vào năm gốc là
năm bao nhiêu ?
1994
2010
2000
2005
Lạm phát có thể do các nguyên nhân sau đây:
Tiền lương công nhân trong các khu chế xuất tăng nhanh
Giá đất của Tp HCM tăng nhanh
Mức cung cấp tín dụng của ngân hàng thương mại tăng nhanh
Tiền lương của ngành dầu khí tăng nhanh
Chi phí bằng thu nhập vì:
Doanh nghiệp sở hữu bởi hộ gia đình
Doanh nghiệp phải lấy thu nhập của mình để trả các chi phí vận hành doanh nghiệp
Không có đáp án nào đúng
Mỗi khoản doanh thu đều có một bên mua và một bên bán
