wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN THUỐC SỐ 3 THUỐC BÌNH CAN HÓA ĐỜM

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

công dụng thuốc an thần, CHỌN CÂU SAI:

a)

Trấn tĩnh, gây ngủ

b)

Chữa loạn nhịp tim

c)

Chữa tâm phiền

d)

Kích thích thần chí hoạt động trở lại

2.

công dụng thuốc khai khiếu, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thông giác quan, tỉnh thần

b)

Kích thích thần chí hoạt động trở lại

c)

Chữa trúng phong, điên giản.

d)

Tiềm dương, chỉ kinh

3.

bạch cương tằm thuộc nhóm:

a)

bình can tức phong

b)

an thần dưỡng tâm

c)

phương hương khai khiếu

d)

phương hương hóa thấp

4.

bạch tật lê thuộc nhóm:

a)

bình can tức phong

b)

an thần dưỡng tâm

c)

phương hương khai khiếu

d)

phương hương hóa thấp

5.

câu đằng thuộc nhóm:

a)

bình can tức phong

b)

an thần dưỡng tâm

c)

phương hương khai khiếu

d)

phương hương hóa thấp

6.

thiên ma thuộc nhóm:

a)

bình can tức phong

b)

an thần dưỡng tâm

c)

phương hương khai khiếu

d)

trọng trấn an thần

7.

công dụng chính của Bạch cương tằm:

a)

Tức phong chỉ kinh

b)

Nhuận trường, thông tiện

c)

An thần, Tiêu viêm

d)

Hóa đàm, giải độc

8.

công dụng của Bạch cương tằm, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tức phong chỉ kinh

b)

Khu phong chỉ thống

c)

Giải độc tán kết

d)

Bình Can minh mục

9.

Bộ phận dùng của Bạch tật lê:

a)

Quả

b)

Hạt

c)

Thân rễ

d)

Nhân

10.

công dụng chính của Bạch tật lê

a)

Bình Can minh mục, Sơ Can giải uất

b)

Bình Can trừ phong chỉ thống

c)

Tức phong chỉ kinh, Bình Can tiềm dương.

d)

khu phong chỉ thống, Giải độc tán kết

11.

công dụng chính của Câu đằng:

a)

Bình Can minh mục, Sơ Can giải uất

b)

Bình Can trừ phong chỉ thống

c)

Tức phong chỉ kinh, Bình Can tiềm dương.

d)

khu phong chỉ thống, Giải độc tán kết

12.

Bộ phận dùng của Thiên ma:

a)

Quả

b)

Rễ củ

c)

Thân rễ

d)

Nhân

13.

Bá tử nhân thuộc nhóm:

a)

bình can tức phong

b)

an thần dưỡng tâm

c)

phương hương khai khiếu

d)

trọng trấn an thần

14.

Thảo quyết minh thuộc nhóm:

a)

bình can tức phong

b)

an thần dưỡng tâm

c)

phương hương khai khiếu

d)

trọng trấn an thần

15.

đặc điểm của Bá tử nhân, CHỌN CÂU SAI:

a)

bộ phận dùng là hạt

b)

thuộc nhóm trọng trấn an thần

c)

Vị cam, tính bình. Quy kinh Tâm, Thận, Đại trường

d)

công năng chính là an thần dưỡng khí

16.

An thần, dưỡng khí, nhuận trường, thông tiện là công dụng của vị thuốc nào:

a)

Bá tử nhân

b)

Thảo quyết minh

c)

Viễn chí

d)

Táo nhân

17.

Ngoài tác dụng an thần, Bá tử nhân còn có công dụng:

a)

Thanh Can ích Thận

b)

Minh mục

c)

Nhuận trường, thông tiện.

d)

Thanh Tâm hỏa

18.

Thảo quyết minh có công dụng, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thanh Can ích Thận

b)

Minh mục

c)

Nhuận trường, thông tiện.

d)

An thần, tiêu viêm

19.

Bộ phận dùng của Viễn chí:

a)

Rễ

b)

Rễ củ

c)

Thân rễ

d)

Nhân

20.

Công dụng chính của Viễn chí:

a)

An thần ích trí

b)

Trừ phong độc

c)

Khai khiếu minh mục

d)

Hóa đàm, giải độc

21.

Công dụng của Viễn chí, CHỌN CÂU SAI:

a)

An thần ích trí

b)

Trừ phong độc

c)

Khai khiếu minh mục

d)

Hóa đàm, giải độc

22.

Toan táo nhân ngoài công dụng dưỡng tâm an thần còn có công dụng:

a)

Hóa đàm, giải độc

b)

Cố biểu liễm hãn

c)

An thần, Tiêu viêm

d)

An thần, Tiêu viêm

23.

dược liệu nào sau đây chiết xuất từ cây Đại bi:

a)

Chu sa

b)

Thạch quyết minh

c)

Băng phiến

d)

Xương bồ

24.

Đặc điểm của thuốc ôn hóa đờm hàn, CHỌN CÂU SAI:

a)

Cay, ấm, nóng, ôn táo

b)

Dùng điều trị triệu chứng đờm lỏng trong, dễ khạt, tay chân lạnh, đại tiện lỏng.

c)

Chữa chứng đờm hàn

d)

Gồm các vị: Mạch môn, Thiên môn

25.

Đặc điểm của thuốc thanh nhiệt hóa đờm, CHỌN CÂU SAI:

a)

Vị ngọt, tính hàn, lương

b)

Dùng điều trị đờm lỏng trong, dễ khạt, tay chân lạnh, đại tiện lỏng

c)

Chữa chứng đờm nhiệt

d)

Gồm các vị: Mạch môn, Thiên môn

26.

thuốc thanh phế chỉ khái gồm các vị:

a)

Tang bì, La bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ

b)

Hạnh nhân, Bách bộ, Tử uyển

c)

Mạch môn, Thiên môn

d)

Bán hạ, Bạch giới tử, Cát cánh

27.

thuốc thanh nhiệt hóa đờm gồm các vị:

a)

Tang bì, La bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ

b)

Hạnh nhân, Bách bộ, Tử uyển

c)

Mạch môn, Thiên môn

d)

Bán hạ, Bạch giới tử, Cát cánh

28.

thuốc ôn phế chỉ khái gồm các vị:

a)

Tang bì, La bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ

b)

Hạnh nhân, Bách bộ, Tử uyển

c)

Mạch môn, Thiên môn

d)

Bán hạ, Bạch giới tử, Cát cánh

29.

Khi sử dụng thuốc hóa đàm chỉ khái cần chú ý điều gì, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phế hư nên chú ý kiện Tỳ - bổ Phế

b)

Người dương hư thận trọng dùng thuốc thanh hóa nhiệt đờm

c)

Người khí hư thận trọng dùng thuốc ôn hóa hàn đờm

d)

Cần phối hợp thuốc khác để tăng tác dụng trị liệu

30.

lớp vỏ giữa của thân cây Tre là bộ phận dùng của:

a)

Cát cánh

b)

Trúc nhự

c)

Tử uyển

d)

Bách bộ

31.

Bộ phận dùng của qua lâu nhân:

a)

rễ

b)

hạt

c)

quả

d)

hoa

32.

trúc nhự thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

33.

qua lâu nhân thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

34.

thiên môn, mạch môn thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

35.

rễ củ là bộ phận dùng của:

a)

thiên môn, mạch môn

b)

bán hạ, bạch giới tử

c)

tiền hồ, sài hồ

d)

la bặc tử, tô tử

36.

Bộ phận dùng của Bán hạ:

a)

rễ củ

b)

thân rễ

c)

quả

d)

hạt

37.

cát cánh thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

38.

thân hành là bộ phận dùng của:

a)

tang bạch bì

b)

bối mẫu

c)

bách bộ

d)

hạnh nhân

39.

bối mẫu thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

40.

tiền hồ thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

41.

tang bạch bì thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

42.

vỏ rễ là bộ phận dùng của:

a)

tang bạch bì

b)

bối mẫu

c)

bách bộ

d)

hạnh nhân

43.

hạnh nhân thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

44.

bách bộ thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

45.

tử uyển thuộc nhóm thuốc:

a)

thanh hóa đờm nhiệt

b)

ôn hóa đờm hàn

c)

thanh phế chỉ khái

d)

ôn phế chỉ khái

46.

thuốc bình suyễn gồm các vị:

a)

Tang bì, La bạc tử

b)

Hạnh nhân, Tử uyển

c)

La bặc tử, tô tử

d)

Bán hạ, Bạch giới tử

47.

rễ và thân rễ là bộ phận dùng của:

a)

hạnh nhân

b)

tiền hồ

c)

tử uyển

d)

hạnh nhân

48.

Bộ phận dùng của Tô tử:

a)

rễ củ

b)

thân rễ

c)

quả

d)

hạt

49.

Công dụng của Trúc nhự:

a)

Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt.

b)

Thanh nhiệt hóa đờm, nhuận phế chỉ khái.

c)

Hoá đờm chỉ khái, thanh vị chỉ ẩu.

d)

Tư âm, thanh nhiệt hóa đờm.

50.

Công dụng chính của Qua lâu nhân:

a)

Thanh nhiệt hóa đờm

b)

Tán kết tiêu thũng

c)

Trừ phiền nhiệt

d)

Chỉ khái huyết

51.

Công dụng của Qua lâu nhân, CHỌN CÂU SAI:

a)

Thanh nhiệt hóa đờm

b)

Tán kết tiêu thũng

c)

Trừ phiền nhiệt

d)

Nhuận trường thông tiện

52.

công dụng của Mạch môn:

a)

Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt, chỉ khái huyết.

b)

Thanh phế giáng hỏa, tư âm, thanh nhiệt hóa đờm

c)

Ôn phế trừ đờm, tiêu thũng giảm đau, lợi khí tán kết.

d)

Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn

53.

công dụng của Thiên môn:

a)

Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt, chỉ khái huyết.

b)

Thanh phế giáng hỏa, tư âm, thanh nhiệt hóa đờm

c)

Ôn phế trừ đờm, tiêu thũng giảm đau, lợi khí tán kết.

d)

Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn

54.

ngoài công dụng ôn phế trừ đàm, Bạch giới tử có công dụng:

a)

Hạ suyễn, lợi thủy

b)

Tiêu thũng giảm đau, lợi khí tán kết.

c)

Giáng nghịch cầm nôn, tán kết tiêu bĩ.

d)

Bài nùng, tán phong hàn

55.

công dụng chính của Bạch giới tử:

a)

Ôn phế trừ đờm

b)

Thông phế khí

c)

Tán kết tiêu bĩ

d)

Thanh hỏa giải uất

56.

Công dụng của Bán hạ, CHỌN CÂU SAI:

a)

Tiêu đờm hoá thấp

b)

Giáng nghịch cầm nôn

c)

Nhuận phế, tiêu đờm

d)

Tán kết tiêu bĩ

57.

Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn là công dụng đầy đủ của vị thuốc:

a)

Bán hạ

b)

Cát cánh

c)

Bối mẫu

d)

Tiền hồ

58.

Công dụng của Bối mẫu:

a)

Chỉ khái, giáng khí trừ đờm, tuyên tán phong nhiệt

b)

Ôn Phế chỉ khái, nhuận táo.

c)

Nhuận phế, tiêu đờm, thanh hỏa giải uất.

d)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy

59.

ngoài tác dụng chỉ khái, giáng khí trừ đờm, Tiền hồ còn có công dụng:

a)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái

b)

Hạ suyễn, lợi thủy

c)

Tuyên tán phong nhiệt

d)

Thanh tràng, sát trùng

60.

Hạ suyễn, lợi thủy là công dụng của vị thuốc nào:

a)

tang bạch bì

b)

tử uyển

c)

khoản đông hoa

d)

hạnh nhân

61.

ngoài tác dụng ôn Phế chỉ khái, tuyên phế, Bách bộ còn có công dụng:

a)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái

b)

Hạ suyễn, lợi thủy

c)

Tuyên tán phong nhiệt

d)

Thanh tràng, sát trùng

62.

Công dụng của Hạnh nhân là:

a)

Ôn Phế chỉ khái, nhuận táo

b)

Giáng khí, chỉ khái, hóa đờm.

c)

Giáng khí bình suyễn, tiêu thực hóa tích, lợi niệu.

d)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy

63.

Công dụng của Tử uyển là:

a)

Ôn Phế chỉ khái, tiêu đờm hạ khí

b)

Giáng khí, chỉ khái, hóa đờm.

c)

Giáng khí bình suyễn, tiêu thực hóa tích, lợi niệu.

d)

Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy

64.

Giáng khí bình suyễn, tiêu thực hóa tích, lợi niệu là công dụng chính của:

a)

tử uyển

b)

la bặc tử

c)

tô tử

d)

khoản đông hoa

65.

ngoài công dụng giáng khí tiêu đờm, bình suyễn. Tô tử còn có công dụng:

a)

Nhuận trường

b)

Lợi tiểu

c)

Tiêu thực

d)

Sát trùng