NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN THUỐC SỐ 3 THUỐC BÌNH CAN HÓA ĐỜM
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
công dụng thuốc an thần, CHỌN CÂU SAI:
Trấn tĩnh, gây ngủ
Chữa loạn nhịp tim
Chữa tâm phiền
Kích thích thần chí hoạt động trở lại
công dụng thuốc khai khiếu, CHỌN CÂU SAI:
Thông giác quan, tỉnh thần
Kích thích thần chí hoạt động trở lại
Chữa trúng phong, điên giản.
Tiềm dương, chỉ kinh
bạch cương tằm thuộc nhóm:
bình can tức phong
an thần dưỡng tâm
phương hương khai khiếu
phương hương hóa thấp
bạch tật lê thuộc nhóm:
bình can tức phong
an thần dưỡng tâm
phương hương khai khiếu
phương hương hóa thấp
câu đằng thuộc nhóm:
bình can tức phong
an thần dưỡng tâm
phương hương khai khiếu
phương hương hóa thấp
thiên ma thuộc nhóm:
bình can tức phong
an thần dưỡng tâm
phương hương khai khiếu
trọng trấn an thần
công dụng chính của Bạch cương tằm:
Tức phong chỉ kinh
Nhuận trường, thông tiện
An thần, Tiêu viêm
Hóa đàm, giải độc
công dụng của Bạch cương tằm, CHỌN CÂU SAI:
Tức phong chỉ kinh
Khu phong chỉ thống
Giải độc tán kết
Bình Can minh mục
Bộ phận dùng của Bạch tật lê:
Quả
Hạt
Thân rễ
Nhân
công dụng chính của Bạch tật lê
Bình Can minh mục, Sơ Can giải uất
Bình Can trừ phong chỉ thống
Tức phong chỉ kinh, Bình Can tiềm dương.
khu phong chỉ thống, Giải độc tán kết
công dụng chính của Câu đằng:
Bình Can minh mục, Sơ Can giải uất
Bình Can trừ phong chỉ thống
Tức phong chỉ kinh, Bình Can tiềm dương.
khu phong chỉ thống, Giải độc tán kết
Bộ phận dùng của Thiên ma:
Quả
Rễ củ
Thân rễ
Nhân
Bá tử nhân thuộc nhóm:
bình can tức phong
an thần dưỡng tâm
phương hương khai khiếu
trọng trấn an thần
Thảo quyết minh thuộc nhóm:
bình can tức phong
an thần dưỡng tâm
phương hương khai khiếu
trọng trấn an thần
đặc điểm của Bá tử nhân, CHỌN CÂU SAI:
bộ phận dùng là hạt
thuộc nhóm trọng trấn an thần
Vị cam, tính bình. Quy kinh Tâm, Thận, Đại trường
công năng chính là an thần dưỡng khí
An thần, dưỡng khí, nhuận trường, thông tiện là công dụng của vị thuốc nào:
Bá tử nhân
Thảo quyết minh
Viễn chí
Táo nhân
Ngoài tác dụng an thần, Bá tử nhân còn có công dụng:
Thanh Can ích Thận
Minh mục
Nhuận trường, thông tiện.
Thanh Tâm hỏa
Thảo quyết minh có công dụng, CHỌN CÂU SAI:
Thanh Can ích Thận
Minh mục
Nhuận trường, thông tiện.
An thần, tiêu viêm
Bộ phận dùng của Viễn chí:
Rễ
Rễ củ
Thân rễ
Nhân
Công dụng chính của Viễn chí:
An thần ích trí
Trừ phong độc
Khai khiếu minh mục
Hóa đàm, giải độc
Công dụng của Viễn chí, CHỌN CÂU SAI:
An thần ích trí
Trừ phong độc
Khai khiếu minh mục
Hóa đàm, giải độc
Toan táo nhân ngoài công dụng dưỡng tâm an thần còn có công dụng:
Hóa đàm, giải độc
Cố biểu liễm hãn
An thần, Tiêu viêm
An thần, Tiêu viêm
dược liệu nào sau đây chiết xuất từ cây Đại bi:
Chu sa
Thạch quyết minh
Băng phiến
Xương bồ
Đặc điểm của thuốc ôn hóa đờm hàn, CHỌN CÂU SAI:
Cay, ấm, nóng, ôn táo
Dùng điều trị triệu chứng đờm lỏng trong, dễ khạt, tay chân lạnh, đại tiện lỏng.
Chữa chứng đờm hàn
Gồm các vị: Mạch môn, Thiên môn
Đặc điểm của thuốc thanh nhiệt hóa đờm, CHỌN CÂU SAI:
Vị ngọt, tính hàn, lương
Dùng điều trị đờm lỏng trong, dễ khạt, tay chân lạnh, đại tiện lỏng
Chữa chứng đờm nhiệt
Gồm các vị: Mạch môn, Thiên môn
thuốc thanh phế chỉ khái gồm các vị:
Tang bì, La bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ
Hạnh nhân, Bách bộ, Tử uyển
Mạch môn, Thiên môn
Bán hạ, Bạch giới tử, Cát cánh
thuốc thanh nhiệt hóa đờm gồm các vị:
Tang bì, La bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ
Hạnh nhân, Bách bộ, Tử uyển
Mạch môn, Thiên môn
Bán hạ, Bạch giới tử, Cát cánh
thuốc ôn phế chỉ khái gồm các vị:
Tang bì, La bạc tử, Bạch quả, Tiền hồ
Hạnh nhân, Bách bộ, Tử uyển
Mạch môn, Thiên môn
Bán hạ, Bạch giới tử, Cát cánh
Khi sử dụng thuốc hóa đàm chỉ khái cần chú ý điều gì, CHỌN CÂU SAI:
Phế hư nên chú ý kiện Tỳ - bổ Phế
Người dương hư thận trọng dùng thuốc thanh hóa nhiệt đờm
Người khí hư thận trọng dùng thuốc ôn hóa hàn đờm
Cần phối hợp thuốc khác để tăng tác dụng trị liệu
lớp vỏ giữa của thân cây Tre là bộ phận dùng của:
Cát cánh
Trúc nhự
Tử uyển
Bách bộ
Bộ phận dùng của qua lâu nhân:
rễ
hạt
quả
hoa
trúc nhự thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
qua lâu nhân thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
thiên môn, mạch môn thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
rễ củ là bộ phận dùng của:
thiên môn, mạch môn
bán hạ, bạch giới tử
tiền hồ, sài hồ
la bặc tử, tô tử
Bộ phận dùng của Bán hạ:
rễ củ
thân rễ
quả
hạt
cát cánh thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
thân hành là bộ phận dùng của:
tang bạch bì
bối mẫu
bách bộ
hạnh nhân
bối mẫu thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
tiền hồ thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
tang bạch bì thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
vỏ rễ là bộ phận dùng của:
tang bạch bì
bối mẫu
bách bộ
hạnh nhân
hạnh nhân thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
bách bộ thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
tử uyển thuộc nhóm thuốc:
thanh hóa đờm nhiệt
ôn hóa đờm hàn
thanh phế chỉ khái
ôn phế chỉ khái
thuốc bình suyễn gồm các vị:
Tang bì, La bạc tử
Hạnh nhân, Tử uyển
La bặc tử, tô tử
Bán hạ, Bạch giới tử
rễ và thân rễ là bộ phận dùng của:
hạnh nhân
tiền hồ
tử uyển
hạnh nhân
Bộ phận dùng của Tô tử:
rễ củ
thân rễ
quả
hạt
Công dụng của Trúc nhự:
Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt.
Thanh nhiệt hóa đờm, nhuận phế chỉ khái.
Hoá đờm chỉ khái, thanh vị chỉ ẩu.
Tư âm, thanh nhiệt hóa đờm.
Công dụng chính của Qua lâu nhân:
Thanh nhiệt hóa đờm
Tán kết tiêu thũng
Trừ phiền nhiệt
Chỉ khái huyết
Công dụng của Qua lâu nhân, CHỌN CÂU SAI:
Thanh nhiệt hóa đờm
Tán kết tiêu thũng
Trừ phiền nhiệt
Nhuận trường thông tiện
công dụng của Mạch môn:
Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt, chỉ khái huyết.
Thanh phế giáng hỏa, tư âm, thanh nhiệt hóa đờm
Ôn phế trừ đờm, tiêu thũng giảm đau, lợi khí tán kết.
Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn
công dụng của Thiên môn:
Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt, chỉ khái huyết.
Thanh phế giáng hỏa, tư âm, thanh nhiệt hóa đờm
Ôn phế trừ đờm, tiêu thũng giảm đau, lợi khí tán kết.
Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn
ngoài công dụng ôn phế trừ đàm, Bạch giới tử có công dụng:
Hạ suyễn, lợi thủy
Tiêu thũng giảm đau, lợi khí tán kết.
Giáng nghịch cầm nôn, tán kết tiêu bĩ.
Bài nùng, tán phong hàn
công dụng chính của Bạch giới tử:
Ôn phế trừ đờm
Thông phế khí
Tán kết tiêu bĩ
Thanh hỏa giải uất
Công dụng của Bán hạ, CHỌN CÂU SAI:
Tiêu đờm hoá thấp
Giáng nghịch cầm nôn
Nhuận phế, tiêu đờm
Tán kết tiêu bĩ
Thông phế khí, tuyên phế khử đờm, bài nùng, tán phong hàn là công dụng đầy đủ của vị thuốc:
Bán hạ
Cát cánh
Bối mẫu
Tiền hồ
Công dụng của Bối mẫu:
Chỉ khái, giáng khí trừ đờm, tuyên tán phong nhiệt
Ôn Phế chỉ khái, nhuận táo.
Nhuận phế, tiêu đờm, thanh hỏa giải uất.
Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy
ngoài tác dụng chỉ khái, giáng khí trừ đờm, Tiền hồ còn có công dụng:
Thanh phế nhiệt, chỉ khái
Hạ suyễn, lợi thủy
Tuyên tán phong nhiệt
Thanh tràng, sát trùng
Hạ suyễn, lợi thủy là công dụng của vị thuốc nào:
tang bạch bì
tử uyển
khoản đông hoa
hạnh nhân
ngoài tác dụng ôn Phế chỉ khái, tuyên phế, Bách bộ còn có công dụng:
Thanh phế nhiệt, chỉ khái
Hạ suyễn, lợi thủy
Tuyên tán phong nhiệt
Thanh tràng, sát trùng
Công dụng của Hạnh nhân là:
Ôn Phế chỉ khái, nhuận táo
Giáng khí, chỉ khái, hóa đờm.
Giáng khí bình suyễn, tiêu thực hóa tích, lợi niệu.
Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy
Công dụng của Tử uyển là:
Ôn Phế chỉ khái, tiêu đờm hạ khí
Giáng khí, chỉ khái, hóa đờm.
Giáng khí bình suyễn, tiêu thực hóa tích, lợi niệu.
Thanh phế nhiệt, chỉ khái, hạ suyễn, lợi thủy
Giáng khí bình suyễn, tiêu thực hóa tích, lợi niệu là công dụng chính của:
tử uyển
la bặc tử
tô tử
khoản đông hoa
ngoài công dụng giáng khí tiêu đờm, bình suyễn. Tô tử còn có công dụng:
Nhuận trường
Lợi tiểu
Tiêu thực
Sát trùng
