NEW
Font size
WorksheetsChương 3 KTCT câu 10 - 79
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
tính chất đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động
do thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra
là quá trình lao động
thoả mãn nhu cầu của người mua hàng hoá
tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
để giảm giá trị sức lao động cần phải:
tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt
giảm năng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất
tư bản là:
giá trị mang lại giá trị sử dụng do công nhân tạo ra
giá trị mang lại giá trị thặng dư
bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
tất cả mọi đồng tiền
tư bản bất biến (c) là:
giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm
giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
chọn đáp án SAI: trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào?
được lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
được bảo toàn về mặt giá trị
được chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
tư bản tiền tệ
tư bản hàng hoá
tư bản lưu thông
tư bản khả biến ?
là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng sức lao động
công nhân tiêu dùng vào mục đích cá nhân
tồn tại dưới hình thức tiền lương
là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
tư bản bất biến?
dùng để mua sức lao động
là bộ phận tư bản mà giá trị của nó tăng lên trong quá trình sản xuất
chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi quá trình sản xuất
là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để:
xác định vai trò bộ phận tư bản nào sáng tạo ra giá trị thặng dư
xác định thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
xác định tốc độ chu chuyển của từng loại tư bản
nguồn gốc của giá trị thặng dư là do :
tư bản bất biến
tư bản cố định
tư bản khả biến
tư bản lưu động
giá trị tăng thêm được tạo ra:
trong lĩnh vực sản xuất
trong lĩnh vực tiêu dùng
trong lĩnh vực lưu thông
tất cả các lĩnh vực phân phối
chọn đáp án sai
giá trị mới do lao động tạo ra = v + m
giá trị của hàng hoá = v + m
giá trị của tư liệu sản xuất = c
giá trị của sức lao động = v
chọn đáp án đúng ?
giá trị hàng hoá = c + v
giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
giá trị hàng hoá = m + v
giá trị hàng hoá = giá trị mới
chọn đáp án đúng ?
giá trị thặng dư cũng là giá trị hàng hoá
giá trị thặng dư do lao động trừu tượng tạo ra
giá trị thặng dư là lao động cụ thể kết tinh
xét vè lượng, giá trị thặng dư lớn hơn giá trị hàng hoá
tỷ xuất giá trị thặng dư là
tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư với tư bản ứng trước
tỷ lệ % giữa giá trị tư bản khả biến và giá trị thặng dư
tỷ lệ % giữa trị trị thặng dư và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý nghĩa đúng:
máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
máy mọc là yếu tố quyết định nhất để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản:
Chuyển hết giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản phẩm
tồn tại dưới dạng tư liệu sản xuất
giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm
tồn tại dưới dạng sức lao động
tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc về phạm trù tư bản nào
tư bản sản xuất
tư bản tiền tệ
tư bản bất biến
tư bản ứng trước
chọn ý đúng về từ bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động
tất cả đáp án
tiền công trong CNTB là
giá cả của hành hoá sức lao động
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
giá trị của lao động
tất cả các đáp án
người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận đc một số lượng tiền thì đó là
tiền công tính theo thời gian
tiền công thực tế
tiền công theo sản phẩm
tất cả các đáp án
tìm đáp án sai, tiền công trong chủ nghĩa tư bản:
là giá cả của hàng hoá sức lao động
có nguồn gốc do chính sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra
có nguồn gốc từ hao phí sức lao động của nhà tư bản
có giá cả lên xuống tuỳ vào thị trường nguồn lao động
cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản là:
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
chế độ chiếm hữu tư nhân về sức lao động
tất cả các đáp án
mục đích trực tiếp nhất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của công nhân
làm cho lao động ngày càng lẹ thuộc vào tư bản
nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư góp phần làm
tăng quy mô giá trị thặng dư
giảm quy mô tích luỹ
giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là
sử dụng kỹ thuật tiên tiến, của tiến tổ chức quản lý
kéo dài thời gian lao động tất yếu
tiết kiệm chi phí sản xuất
kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu với điều kiện năng suất lao động xã hội không đổi
chọn Sai: khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì?
giá trị sức lao động không đổi
thời gian lao động cần thiết thay đổi
ngày lao động thay đổi
năng suất lao động xã hội không đổi
đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
chủ yếu áp dụng ơ giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản
giá trị sức lao động không thay đổi
ngày lao động không thay đổi
năng suất lao động xã hội không thay đổi
sự giống nhau giữa phương phap sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
đều tạo ra giá trị thặng dư
đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
đều làm tăng năng suất lao động xã hội
giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào
đều dựa trên tiền đề tăng năng suất lao động
đều kéo dài ngày lao động
năng suất lao động không đổi
giá trị sức lao động không đổi
chọn các ý kiến đúng khi nhận xét giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp tư sản thu được
giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ một số nhà tư bản đi đầu trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giảm giá trị cá biệt
giá trị thặng dư tương đối phản ánh trực tiếp quan hệ giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, còn giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp của các nhà tư bản
tất cả các đáp án
nhận xét nào đúng về giá trị thặng dư siêu ngạch ?
giá trị thặng dư siêu ngạch biểu hiện mối quan hệ giữa nhà tư bản với người lao động
trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời
giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển thành giá trị thặng dư tuyệt đối
trong phạm vi xí nghiệp, giá trị thặng dư siêu ngạch luôn tồn tại
động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là:
giá trị thặng dư tương đối
giá trị thặng dư tuyệt đối
giá trị thặng dư siêu ngạch
không có đáp án đúng
tích luỹ tư bản là
biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
tích luỹ tiền cho nhà tư bản
mở rộng quy mô sản xuất
do yêu cầu của tái sản xuất đơn giản
tích tụ tư bản là
làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng các tư bản hoá giá trị thặng dư
là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
không làm tăng quy mô tư bản xã hội
làm giảm quy mô tư bản xã hội
tập trung tư bản:
là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
làm tăng quy mô tư bản xã hội
là kết quả của quá trình tích luỹ tư bản
làm tăng quy mô tư bản ca biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư
tập trung tư bản là?
làm tăng quy mô của tư bản cá biệt và tư bản xã hội
làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, còn tư bản xã hội giảm
sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
lằm tăng quy mô của tư bản xã hội
bản chất của tích luỹ tư bản
là tư bản hoá giá trị thặng dư
Nhà tư bản sử dụng hết giá trị thặng dự thu được cho tiêu dùng cá nhân
Là quá trình thực hiện tái sản xuất giản đơn
tất cả các đáp án
nguồn gốc của tích luỹ tư bản là
giá trị thặng dư
tư bản bất biến
tư bản cố định
tư bản bất biến và tư bản cố định
để tăng quy mô tích luỹ tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào
tăng tỷ suất giá trị thặng dư
giảm năng suất lao động
giảm đại lượng tư bản ứng trước
tăng cường độ lao động
để tăng quy mô tích luỹ tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào
tăng năng suất lao động
giảm tủ suất giá trị thặng dư
giảm đại lượng tư bản ứng trước
tăng cường độ lao động
nếu thị trường thuận lợi, để tăng quy mô tích luỹ tư bản, các nhà tư bản sử dụng biện pháp nào
giảm năng suất lao động
giảm tỷ suất giá trị thặng dư
giảm đại lượng tư bản ứng trước
tăng đại lượng tư bản ứng trước
quá trình tích luỹ tư bản
không ngừng làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
làm giàu cấu tạo hữu cơ tư bản
không có mối quan hệ với cấu tạo hữu cơ tư bản
tất cả các đáp án
tìm đáp án sai, tích tụ tư bản là:
làm tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư
là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
làm tăng quy mô tư bản xã hội
là kết quả của quá trình tích luỹ tư bản
tìm đáp án sai, tập trung tư bản là:
là sự hợp nhất nhiều tư bản cá biệt nhỏ thành một tư bản cá biệt lớn
không làm tăng quy mô tư bản xã hội
làm tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư
không phải là kết quả trực tiếp của quá trình tích luỹ tư bản cá biệt
sự giống nhau của tích tụ và tập trung tư bản
có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
không có đáp án đúng
đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
đều tăng quy mô tư bản xã hội
sự khác nhau của tích tụ và tập trung tư bản
về nguồn gốc trực tiếp của tích tụ và tập trung tư bản
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản xã hội còn tập trung tư bản
không làm tăng quy mô tư bản xã hội
tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của quá trình tích luỹ tư bản cá biệt còn tập trung tư bản thì khong
tất cả đáp án
quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản
tich tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có nhiều giá trị thặng dư hơn
tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn
tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư nên đẩy nhanh tích tụ tư bản
tất cả các đáp án
nâng cao năng suất lao động góp phần làm
tăng quy mô tích luỹ
giảm quy mô tích luỹ
giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
tìm đáp SAI: nâng cao năng suất lao động góp phần làm
tăng quy mô tích luỹ
giảm quy mô tích luỹ
giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
giảm khoảng cách chênh lệch giàu nghèo
ý kiến nào sau đây là sai
nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư
tích luỹ tư bản là sự tiết kiệm tư bản
động cơ của tích luỹ tư bản là thu được nhiều giá trị thặng dư
tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
ký hiệu của cấu tạo hữu cơ của tư bản:
c/m
c/v
m/v
v/c
quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo kỹ thuật của tư bản
phản ánh mặt hiện vật của tư bản
phản ánh mặt giá trị của tư bản
phản ánh mối quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
không có đáp án đúng
tìm đáp án sai, hệ quả kinh tế mang tính quy luật của quá trình tích luỹ trong nền kinh tế thị trường
tăng tư bản bất biến
tích luỹ tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
tích luỹ tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản
làm giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản
chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là
phần giá trị của hàng hoá, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất
giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó
giá cả của tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
phần giá trị của hàng hoá, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu đùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó
khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hoá sẽ biểu hiện thành
G = c + m
G = k + m
G = c + v
G = k + v
lợi nhuận là gì
tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
là tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân
là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
là giá trị thặng dư
mỗi quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư
lợi nhuận và giá trị thặng dư khác nhau về nguồn gốc
cùng một nguồn gốc, cùng phản ánh bản chất bóc lột
cùng bản chất nhưng khác nhau về nguồn gốc
lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
lợi nhuận là hình thái biểu hiện của
giá cả sức lao động
giá trị thặng dư
giá cả tư liệu sản xuất
tất cả các đáp án
tìm đáp án đúng nhất về nguồn gốc của lợi nhuận
lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động phức tạp
lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động quá khứ
lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động không được trả công
lợi nhuận có nguồn gốc từ lao động cụ thể
lợi nhuận có nguồn gốc từ
lao động cụ thể
lao động đơn giản
lao động không được trả công
lao động phức tạp
lợi nhuận bình quân được hình thành do
cạnh tranh giữa các ngành
cạnh tranh trong nội bộ ngành
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
cạnh tranh giữa cung và cầu
tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành từ đâu
do cạnh tranh trong nội bộ ngành
do cạnh tranh giữa các ngành sản xuất
do cơ chế thị trường mà có
do tác động của quy luật kinh tế
so sánh về lượng giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận
tỷ suất giá trị thặng dư luôn bằng tỷ suất lợi nhuận
tỷ suất giá trị thặng dư nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận
tỷ suất giá trị thặng dư lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
tỷ suất giá trị thặng dư luôn nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận
chọn ý đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
p' < m'
p' = m'
m' và p' đều phản ánh bản chất bóc lột
m' < p'
