NEW
Font size
WorksheetsÔN TN K18 Ôn Ch2 Sóng dễ
Total questions: 24
Worksheet time: 15mins
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ truyền được trong chân không.
Sóng trên mặt nước là sóng cơ.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí.
Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây với hai đầu cố định, ta quan sát thấy:
Hình dạng dây không thay đổi.
Trên dây chỉ xuất hiện các bụng sóng.
Trên dây xuất hiện các bụng sóng và các nút sóng .
Trên dây chỉ xuất hiện các nút sóng.
Trong hiện tượng sóng dừng, tần số dao động f của dây có đơn vị là
Hz.
cm.
m/s.
kg.
Trong sự truyền sóng cơ, bước sóng là
quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
quãng đường mà sóng truyền được trong nửa chu kì.
quãng đường mà sóng truyền được trong hai chu kì.
quãng đường mà sóng truyền được trong ba chu kì.
Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường
dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
dao động theo phương bất kì với phương truyền sóng.
dao động tự do.
Khi có sóng dừng xuất hiện trên dây thì nút sóng là những điểm
luôn luôn đứng yên.
luôn luôn dao động.
dao động lên xuống.
dao động với biên độ lớn.
Trong hiện tượng sóng dừng, tần số dao động f có đơn vị là
s.
cm.
m/s.
Hz.
Chọn đáp án đúng, bước sóng là:
Khoảng cách gần nhất giữa hai phần tử môi trường.
Khoảng cách giữa hai phần tử môi trường gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng và dao động cùng pha với nhau.
Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường.
Tốc độ lớn nhất giữa hai phần tử môi trường dao động ngược pha với nhau.
Loại sóng nào sau đây truyền được trong cả ba môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí?
Sóng nước.
Sóng nước và sóng ngang.
Sóng ngang.
Sóng dọc.
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Trong hiện tượng sóng dừng, chu kì có đơn vị là:
m.s.
kg.
Hz.
s.
Khi xảy ra sóng dừng trên một sợi dây hai đầu cố định, người ta quan sát thấy có tất cả n = 9 bụng sóng. Số nút sóng (kể cả 2 đầu dây) là:
12 nút.
11 nút.
10 nút.
9 nút.
Khi xảy ra sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, người ta quan sát thấy có tất cả 7 bụng sóng. Số nút sóng (kể cả 2 đầu dây) là
5 nút.
6 nút.
7 nút.
8 nút.
Khi xảy ra sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, người ta quan sát thấy có tất cả 6 bụng sóng. Số nút sóng (kể cả 2 đầu dây) là:
7 nút.
8 nút.
9 nút.
10 nút.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường vật chất với chu kì T = 3 s và tốc độ truyền sóng đo được là v = 2 m/s. Bước sóng λ của sóng cơ này là:
7 m.
6 m.
5 m.
4 m.
Một sóng cơ lan truyền trong môi trường vật chất với tần số f = 2 Hz thì tốc độ truyền sóng đo được là v = 1,4 m/s. Bước sóng λ của sóng cơ này là
0,25 m.
0,7 m.
3,25 m.
3,05 m.
Một sóng cơ lan truyền trong môi trường vật chất với tần số f = 20 Hz thì tốc độ truyền sóng đo được là v = 10 m/s. Bước sóng λ của sóng cơ này là
0,5 m.
0,75 m.
3,5 m.
3,0 m.
Một sợi dây có chiều dài l được gắn cố định hai đầu. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, người ta quan sát thấy có tất cả n = 8 bụng sóng. Biết bước sóng lamda = 0,5m . Chiều dài l của sợi dây là
1,5 m.
3,2 m.
4,8 m.
2,0 m.
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, người ta quan sát thấy có tất cả n = 3 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng λ = 2 m. Chiều dài l của sợi dây là:
3 m.
4 m.
3,5 m.
4,5 m.
Một sợi dây có chiều dài l, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, người ta quan sát thấy có tất cả n = 5 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng λ = 0,8 m. Chiều dài l của sợi dây là:
1,6 m.
1,8 m.
3,2 m.
2,0 m.
Một sợi dây có chiều dài l = 100 cm, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được là λ = 50 cm. Số bụng sóng n quan sát được trên dây là:
5 bụng.
4 bụng.
3 bụng.
2 bụng.
Một sợi dây có chiều dài l = 70 cm được gắn cố định hai đầu. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được là lamda = 35cm. Số bụng sóng n quan sát được trên dây là
6 bụng.
3 bụng.
4 bụng.
5 bụng.
Một sợi dây có chiều dài l = 90 cm, hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được là λ = 30 cm. Số bụng sóng n quan sát được trên dây là:
5 bụng.
6 bụng.
7 bụng.
8 bụng.
Nguồn sóng S trên mặt nước dao động với tần số f = 80 Hz gây ra sóng có biên độ A không đổi. Biết khoảng cách giữa 7 đỉnh sóng liên tiếp trên phương truyền sóng là 3,6 cm. Tốc độ truyền sóng v là
18 cm/s.
36 cm/s.
48 cm/s.
72 cm/s.
