wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 1

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do

a)

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

b)

Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định

c)

Sở giáo dục và đào tạo quy định

d)

Chính phủ quy định

2.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Học sinh cấp nào trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí?

a)

Học sinh tiểu học

b)

Học sinh mầm non

c)

Học sinh trung học cơ sở

d)

Học sinh trung học phổ thông

3.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do

a)

Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

c)

Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

d)

Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định

4.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Điền vào chỗ trống: "Trẻ em mầm non.......ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí"

a)

06 tuổi

b)

05 tuổi

c)

04 tuổi

d)

03 tuổi

5.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Trẻ mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

b)

Nhà nước quy định

c)

Bộ giáo dục và đào tạo quy định

d)

Chính phủ quy định

6.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ quan nào quy định cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập?

a)

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định

b)

Nhà nước quy định

c)

Bộ giáo dục và đào tạo quy định

d)

Chính phủ quy định

7.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ quan nào quy định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a)

Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định

b)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

c)

Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

d)

Chủ tịch hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định

8.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ quan nào quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua:

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

b)

Nhà nước quy định

c)

Bộ giáo dục và đào tạo quy định

d)

Chính phủ quy định

9.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Cơ sở giáo dục nào được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.

a)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục bán công

b)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục

c)

Cơ sở giáo dục công lập

d)

Cơ sở giáo dục dân lập. cơ sở giáo dục tư nhân

10.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục nào thực hiện quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý sử dụng tài sản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, luật quản lý sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật?

a)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục bán công

b)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục

c)

Cơ sở giáo dục công lập

d)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư nhân

11.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục nào hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật?

a)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục bán công

b)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục

c)

Cơ sở giáo dục công lập

d)

Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư nhân

12.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục. Có bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước về giáo dục?

a)

11

b)

10

c)

12

d)

9

13.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: "Chính phủ trình......trước khi quyết định chủ trương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước, chủ trương về cải cách nội dung chương trình của một cấp học; hằng năm, báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục; trình.....trước khi quyết định việc áp dụng đại trà đối với chính sách mới trong giáo dục đã được thí điểm thành công mà việc áp dụng đại trà sẽ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trong phạm vi cả nước.

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quốc hội.

b)

Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ, ủy ban thường vụ quốc hội

d)

Ủy ban thường vụ quốc hội; thủ tướng chính phủ

14.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ai chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục thường xuyên?

a)

Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

d)

Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

15.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ai chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm?

a)

Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

d)

Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

16.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của cơ sở dục trên địa bàn; Bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị dạy học của trường công lập thuộc phạm vi quản lý

b)

Phát triển các loại hình nhà trường, thực hiện xã hội hóa giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương; Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương để đảm bảo quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý

c)

Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tại địa phương

d)

Tất cả đều đúng

17.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: "Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc......, bình đẳng và các bên cùng có lợi"

a)

Tôn trọng lợi ích quốc gia

b)

Tôn trọng chủ quyền

c)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia

d)

Tôn trọng độc lập quốc gia

18.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho

a)

cơ sở giáo dục của Việt Nam hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

b)

công dân Việt Nam ra nươc ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật theo hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổ chức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

19.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung sau: "Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân;....;thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam"

a)

tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc

b)

tôn trọng văn hóa dân tộc

c)

tôn trọng chủ quyền dân tộc

d)

tôn trọng ngôn ngữ dân tộc

20.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được

a)

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về giáo dục tại Việt Nam

b)

Bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

21.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục. Có bao nhiêu hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

22.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận để sử dụng tại Việt Nam trong trường hợp nào sau đây?

a)

Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước cấp bằng và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận

b)

Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cấp cho người học, được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của 2 nước cho phép mở phân hiệu hoặc thực hiện hợp tác, liên kết đào tạo và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này

c)

Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện hoạt động giáo dục theo quy định về hợp tác, đầu tư về giáo dục do Chính phủ ban hành, theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng quy định tại điểm a khoản này

d)

Tất cả đều đúng

23.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ký thỏa thuận quốc tế về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng; quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng; cung cấp thông tin về cơ sở giáo dục đại học bảo đảm chất lượng được nước sở tại công nhận

a)

Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

d)

Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội

24.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điểu 109. Công nhận văn bằng nước ngoài. Việc công nhận văn bằng giáo dục nghề nghiệp do nước ngoài cấp thực hiện theo quy định của

a)

Luật giáo dục

b)

Luật viên chức

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp

d)

Luật lao động

25.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giào dục. Mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục được quy định như thế nào?

a)

Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục; Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn

b)

Làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên liên quan và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục

c)

Làm cơ sở cho người học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực

d)

Tất cả đều đúng

26.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục. Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm có bao nhiêu nguyênc tắc?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

27.

Theo luâtj giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục. Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm nguyên tắc nào sau đây?

a)

Độc lập, khách quan, đúng pháp luật

b)

Trung thực, công khai, minh bạch

c)

Bình đẳng, bắt buộc, định kỳ

d)

Tất cả đều đúng

28.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục. Đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục là đối tượng nào?

a)

Cơ sở giáo dục đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

b)

Cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo các trình độ đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

29.

Theo luật giáo dục năm 2019 số 43/2019/QH14. Điều 111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục. Có mấy nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

30.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục gồm?

a)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập

b)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài thành lập

c)

Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài

d)

Tất cả đều đúng