wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 2

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
Câu 101. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?
a)
A. Bản chất
b)
B. Hiện tượng
c)
C. Tồn tại
d)
D. Ý thức
2.
Câu 102. Phương pháp tư duy coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng là?
a)
A. Phương pháp tư duy siêu hình
b)
B. Phương pháp tư duy trực quan
c)
C. Phương pháp tư duy trừu tượng
d)
D. Phương pháp tư duy lịch sử
3.
Câu 105. Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?
a)
A. Occam
b)
B. Aristote
c)
C. Platon
d)
D. Lênin
4.
Câu 106. Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo triết học Mác – Lênin là gì?
a)
A. Chính trị học
b)
B. Triết học
c)
C. Kinh tế học
d)
D. Đạo đức học
5.
Câu 107. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là:
a)
A. Lao động trí óc
b)
B. Sự phát triển của ngôn ngữ
c)
C. Những tiền đề tự nhiên và xã hội
d)
D. Hoạt động sản xuất vật chất
6.
Câu 109. Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất?
a)
A. Vận động và phát triển
b)
B. Không gian và thời gian
c)
C. Tồn tại và ý thức
d)
D. Chất và lượng
7.
Câu 110. Chủ nghĩa nhị nguyên có cùng bản chất với khuynh hướng triết học nào?
a)
A. Chủ nghĩa thực chứng
b)
B. Chủ nghĩa kinh nghiệm
c)
C. Chủ nghĩa duy tâm
d)
D. Chủ nghĩa hiện sinh
8.
Câu 112. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất gì?
a)
A. Tính đơn nhất và khép kín
b)
B. Tính khách quan; tính đa dạng, phong phú; tính phổ biến
c)
C. Tính chủ quan và ngẫu nhiên
d)
D. Tính cảm tính và tương đối
9.
Câu 116. Khi xem xét theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức là:
a)
A. Nhận thức lý tính, trực giác, tiềm thức
b)
B. Ý thức xã hội, ý thức cá nhân, ý thức tập thể
c)
C. Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
d)
D. Hiện thực, quá khứ, tương lai
10.
Câu 118. Năm 1842, C. Mác trở thành biên tập viên đóng vai trò linh hồn của tờ báo nào?
a)
A. Tờ báo Sông Ranh
b)
B. Tờ báo Công nhân
c)
C. Tờ báo Lao động
d)
D. Tờ báo Tự do
11.
Câu 119. Ăngghen sinh ngày tháng năm nào?
a)
A. 28/11/1820
b)
B. 22/04/1821
c)
C. 29/10/1819
d)
D. 17/03/1820
12.
Câu 120. Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên là:
a)
A. Trong hoạt động nhận thức chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
b)
B. Tất cả ngẫu nhiên đều là tất nhiên
c)
C. Tất nhiên và ngẫu nhiên không liên quan nhau
d)
D. Ngẫu nhiên quan trọng hơn tất nhiên
13.
Câu 122. Triết học nào khẳng định, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không mất đi?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm
c)
C. Chủ nghĩa hiện sinh
d)
D. Chủ nghĩa kinh nghiệm
14.
Câu 123. Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại nhiệt độ sôi ở điều kiện áp suất bình thường được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
a)
A. Bước nhảy của sự vật
b)
B. Sự tích lũy lượng
c)
C. Thăng hoa
d)
D. Sự phân rã
15.
Câu 124. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định đúng:
a)
A. Không gian và thời gian là sản phẩm của ý thức
b)
B. Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất
c)
C. Vật chất tồn tại ngoài thời gian
d)
D. Vật chất sinh ra thời gian
16.
Câu 125. Ví dụ nào minh họa cho quy luật mâu thuẫn trong quá trình tiến hóa sinh giới?
a)
A. Đồng hóa, dị hóa
b)
B. Nước và lửa
c)
C. Cái thiện và cái ác
d)
D. Trắng và đen
17.
Câu 127. Điền vào chỗ trống: C. Mác: “Phương pháp … của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về cơ bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa”.
a)
A. Khoa học
b)
B. Biện chứng
c)
C. Lịch sử
d)
D. Trực quan
18.
Câu 128. Triết học Mác – Lênin, “điểm nút” là:
a)
A. Điểm cuối cùng của sự phát triển
b)
B. Dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
c)
C. Trạng thái tĩnh
d)
D. Sự lặp lại
19.
Câu 130. Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:
a)
A. Là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất.
b)
B. Là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất và tất yếu.
c)
C. Là phạm trù không có vai trò trong sự phát triển của sự vật.
d)
D. Là phạm trù phản ánh toàn bộ hiện thực khách quan.
20.
Câu 131. Theo triết học Mác – Lênin, điều gì quy định sự xuất hiện của cái ngẫu nhiên?
a)
A. Bản chất bên trong của sự vật.
b)
B. Do nguyên nhân và hoàn cảnh bên ngoài quy định.
c)
C. Do quy luật tất yếu chi phối.
d)
D. Do chủ thể con người quyết định.
21.
Câu 132. Một trong những đặc điểm của cái ngẫu nhiên theo triết học Mác – Lênin là:
a)
A. Luôn luôn xuất hiện theo một trật tự nhất định.
b)
B. Chỉ xuất hiện một lần duy nhất.
c)
C. Có thể xuất hiện, có thể không; có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác.
d)
D. Không liên quan đến sự phát triển của sự vật.
22.
Câu 133. Triết học Mác – Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:
a)
A. Là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất
b)
B. Do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
c)
C. Có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
d)
D. Tất cả
23.
Câu 131. Chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức là:
a)
A. Ý thức quyết định sự phát triển của vật chất
b)
B. Ý thức phản ánh không đầy đủ vật chất
c)
C. Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức
d)
D. Ý thức và vật chất không liên quan gì đến nhau
24.
Câu 133. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù cái chung là:
a)
A. Chỉ những thuộc tính chỉ có ở một sự vật
b)
B. Là đặc điểm riêng biệt của sự vật
c)
C. Là những mặt, những thuộc tính lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng
d)
D. Là những yếu tố cá biệt
25.
Câu 134. Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?
a)
A. Ý thức là cảm giác chủ quan của thế giới khách quan
b)
B. Ý thức là do xã hội tạo ra
c)
C. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
d)
D. Ý thức tồn tại độc lập với vật chất
26.
Câu 135. Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên quan nội tại với nhau
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
C. Chủ nghĩa nhị nguyên
d)
D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII
27.
Câu 136. Theo triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là:
a)
A. Phản ánh cơ học
b)
B. Phản ánh sinh học
c)
C. Phản ánh ý thức
d)
D. Phản ánh hóa học
28.
Câu 138. Hình thức tồn tại của vật chất là gì?
a)
A. Không gian và ý thức
b)
B. Không gian và thời gian
c)
C. Thời gian và vận động
d)
D. Không gian và vật thể
29.
Câu 139. Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?
a)
A. Occam
b)
B. Hêghen
c)
C. Berkeley
d)
D. Aristot
30.
Câu 141. Theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, kết cấu của ý thức gồm những yếu tố nào?
a)
A. Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
b)
B. Ý chí, cảm xúc, lý trí
c)
C. Tri thức, tình cảm, hành vi
d)
D. Bản năng, tiềm thức, tư duy
31.
Câu 142. Đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng ở tính kế thừa, qua khâu trung gian, tính lặp lại và tính tiến lên của sự phát triển được mô phỏng theo đồ thức gì?
a)
A. Đường thẳng
b)
B. Đường gấp khúc
c)

C. Đường xoáy ốc

d)
D. Đường vòng tròn
32.
Câu 145. Phạm trù cái riêng, cái chung, tại sao các nhóm sự vật trong sự tồn tại của mình, lại dần dần hình thành những điểm chung
a)
A. Do ngẫu nhiên xuất hiện các đặc điểm giống nhau
b)
B. Vì chúng chịu ảnh hưởng của ý thức con người
c)
C. Vì các sự vật riêng lẻ có liên hệ, tương tác, chuyển hóa với nhau
d)
D. Do cùng một nguyên nhân sinh ra
33.
Câu 146. Quan điểm triết học nào khẳng định, thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm
b)
B. Chủ nghĩa nhị nguyên
c)
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
D. Thuyết thần học
34.
Câu 147. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?
a)
A. Nguyên tử
b)
B. Sinh vật
c)
C. Xã hội loài người
d)
D. Phân tử
35.
Câu 148. Quan điểm nào giải thích đúng thuật ngữ “phát triển bền vững” trong kinh tế học hiện đại?
a)
A. Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bằng mọi giá
b)
B. Phát triển hiện tại không cần quan tâm đến tương lai
c)
C. Phát triển về mọi mặt trong hiện tại và đảm bảo sự phát triển trong tương lai
d)
D. Cắt giảm đầu tư để bảo vệ môi trường
36.
Câu 149. Trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm
c)
C. Chủ nghĩa nhị nguyên
d)
D. Thuyết tiến hóa
37.
Câu 150. Trong tác phẩm Chống Đuyrinh, khi bàn về các quy luật, Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?
a)
A. “Phép biện chứng là phương pháp tư duy đối lập với tư duy siêu hình”
b)
B. “Phép biện chứng là môn học nghiên cứu quy luật phát triển của tự nhiên”
c)
C. “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”
d)
D. “Phép biện chứng là công cụ lý luận của giai cấp vô sản”
38.
Câu 151. Phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận để nắm bắt các hình thức tồn tại của sự vật, phản ánh tính đa dạng của phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?
a)
A. Cái đơn nhất
b)
B. Cái đặc biệt
c)
C. Cái phổ biến
d)
D. Cái riêng, cái chung
39.
Câu 152. Phương pháp tư duy nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng?
a)
A. Phương pháp siêu hình
b)
B. Phương pháp biện chứng
c)
C. Phương pháp logic
d)
D. Phương pháp tổng hợp
40.
Câu 155. Nhà triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?
a)
A. Kant
b)
B. Hêghen
c)
C. Aristoteles
d)
D. Đêmôcrít
41.
Câu 156. Phạm trù nào chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
a)
A. Hiện tượng
b)
B. Ngẫu nhiên
c)
C. Bản chất
d)
D. Kết quả
42.
Câu 158. Trường phái triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c)
C. Chủ nghĩa duy vật tầm thường thế kỷ XVIII
d)
D. Chủ nghĩa nhị nguyên
43.
Câu 160. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là:
a)
A. Lao động và trí tuệ
b)
B. Kinh tế và chính trị
c)
C. Nguồn gốc tự nhiên và xã hội
d)
D. Giao tiếp và bản năng
44.
Câu 161. “Góp gió thành bão” thể hiện quan niệm gì?
a)
A. Phủ định của phủ định
b)
B. Mâu thuẫn nội tại
c)
C. Tích lũy về lượng để thay đổi về chất
d)
D. Ngẫu nhiên và tất nhiên
45.
Câu 162. Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù nào thể hiện quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi?
a)
A. Kết cấu
b)
B. Quan hệ nhân quả
c)
C. Tác động
d)
D. Liên hệ
46.
Câu 163. Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?
a)
A. Hiện tượng – bản chất
b)
B. Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên
c)
C. Không gian – thời gian
d)
D. Chất – lượng
47.
Câu 166. Đối tượng của triết học Mác - Lênin là:
a)
A. Vũ trụ và con người
b)
B. Vật chất và ý thức
c)
C. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d)
D. Những hiện tượng siêu hình
48.
Câu 169. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:
a)
A. Văn hóa và nghệ thuật
b)
B. Chính trị và xã hội
c)
C. Lao động và ngôn ngữ
d)
D. Truyền thống và phong tục
49.
Câu 171. Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù nội dung và hình thức là:
a)
A. Hình thức quan trọng hơn nội dung
b)
B. Nội dung quyết định tuyệt đối hình thức
c)
C. Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung
d)
D. Nội dung luôn đi sau hình thức
50.
Câu 173. Triết học nào xem thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
51.
Câu 174. Sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian là đặc trưng cho hình thức vận động nào?
a)
A. Vận động vật lý
b)
B. Vận động cơ học
c)
C. Vận động hóa học
d)
D. Vận động sinh học
52.
Câu 176. Yếu tố nào là sự thống nhất hữu cơ giữa tri thức và tình cảm, có vai trò điều khiển, thúc đẩy con người vượt qua khó khăn?
a)
A. Trực giác
b)
B. Lý trí
c)
C. Ý chí
d)
D. Niềm tin
53.
Câu 177. Phương pháp tư duy nào nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời khỏi các quan hệ?
a)
A. Phương pháp lịch sử
b)
B. Phương pháp trực giác
c)
C. Phương pháp biện chứng
d)
D. Phương pháp siêu hình
54.
Câu 178. Sự ra đời của triết học Mác đã thay đổi chức năng của triết học đối với xã hội như thế nào?
a)
A. Giữ vai trò giáo lý thần học
b)
B. Giải thích thế giới hiện tồn, trở thành công cụ cải tạo thế giới bằng cách mạng
c)
C. Chỉ còn là lý thuyết tư tưởng
d)
D. Không còn giữ vai trò trong xã hội
55.
Câu 180. Phát minh nổi bật nào của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX – đầu XX đặt cơ sở bác bỏ quan niệm vật chất là nguyên tử?
a)
A. Định luật vạn vật hấp dẫn
b)
B. Phát minh tế bào
c)
C. Phát minh ra Tia X của Rơnghen
d)
D. Phát hiện ADN
56.
Câu 181. Việc phân loại các hình thức vận động, Ph. Ăngghen đã đặt cơ sở gì cho khoa học?
a)
A. Phân loại hình học
b)
B. Phân loại ngẫu nhiên
c)
C. Phân loại, phân ngành, hợp loại, hợp ngành khoa học
d)
D. Phân loại theo tôn giáo
57.
Câu 182. Nhà triết học duy tâm Berkeley quan niệm nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
a)
A. Cảm giác
b)
B. Linh hồn
c)
C. Ý niệm
d)
D. Ngôn ngữ
58.
Câu 183. Theo triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là:
a)
A. Phản ánh cơ học
b)
B. Phản ánh sinh học
c)
C. Phản ánh ý thức
d)
D. Phản ánh hóa học
59.
Câu 184. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phát triển là:
a)
A. Quá trình lặp lại tuần hoàn
b)
B. Quá trình vận động đi xuống
c)
C. Quá trình thay đổi ngẫu nhiên
d)

D. Quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

60.
Câu 185. Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII là:
a)
A. Đồng nhất vật chất với ý thức
b)
B. Đồng nhất vật chất với chuyển động
c)
C. Đồng nhất vật chất với khối lượng
d)
D. Đồng nhất vật chất với năng lượng
61.
Câu 187. Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở cái khác?
a)
A. Cái phổ biến
b)
B. Cái chung
c)
C. Cái riêng
d)
D. Cái đơn nhất
62.
Câu 188. Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức rằng muốn hiểu bản chất, khuynh hướng phát triển thì phải tuân thủ nguyên tắc nào
a)
A. Nguyên tắc toàn diện
b)
B. Nguyên tắc phát triển
c)
C. Nguyên tắc lịch sử cụ thể
d)
D. Nguyên tắc khách quan
63.
Câu 190. Trong lịch sử triết học, ai là người đầu tiên xác lập đối tượng triết học một cách hợp lý nhất?
a)
A. Ăngghen
b)
B. Hêghen
c)
C. C.Mác
d)
D. Platon
64.
Câu 192. Hình thức đầu tiên của phép biện chứng là:
a)
A. Phép biện chứng tự phát
b)
B. Phép biện chứng cổ điển
c)
C. Phép biện chứng hiện đại
d)
D. Phép biện chứng logic
65.
Câu 194. Trong triết học Mác - Lênin, khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những quan điểm về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó là:
a)
A. Nhận thức luận
b)
B. Thế giới quan
c)
C. Khoa học tự nhiên
d)
D. Đạo đức học
66.
Câu 195. Hình thức nào được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
a)
A. Phép biện chứng cổ đại
b)
B. Phép biện chứng tự phát
c)
C. Phép biện chứng duy vật
d)
D. Phép biện chứng khách quan
67.
Câu 197. Khẳng định của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới là:
a)
A. Thế giới tồn tại nhờ các lực siêu nhiên
b)
B. Thế giới thống nhất ở tính ý thức
c)
C. Thế giới là do thượng đế sáng tạo
d)
D. Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất
68.
Câu 198. Điểm khác biệt giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là:
a)
A. Phản ánh một chiều, thụ động
b)
B. Phản ánh trực tiếp từ môi trường
c)
C. Phản ánh có sự tích cực, sáng tạo
d)
D. Phản ánh mang tính cơ học
69.
Câu 199. Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là:
a)
A. Là khoa học nghiên cứu các quy luật của tâm lý học
b)
B. Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó
c)
C. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d)
D. Tất cả các đáp án trên
70.

Chủ nghĩa Mác - Lenin, triết học là gì?

a)

A. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên

b)

B. Là khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên và xã hội.

c)

C. Là toàn bộ những hiểu biết của con người về lịch sử.

d)

D. Là tư tưởng đạo đức và lối sống của các giai cấp trong xã hội.

71.

Chủ nghĩa Mác - Lenin, triết học là gì?

a)

A. Là học thuyết chính trị về cách tổ chức xã hội do các nhà tư sản xây dựng.

b)

B. Là hệ thống các quan điểm về đạo đức và tôn giáo trong xã hội tư bản

c)

C. Là học thuyết nghiên cứu về văn hóa, nghệ thuật và tâm linh của loài người.

d)

D. Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã hội và tư duy

72.

Chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là gì

a)

A. Là thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình.

b)

B. Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về TG và vị trí con người trong TG đó.

c)

C. Là môn khoa học nghiên cứu sự phát triển của khoa học tự nhiên.

d)

D. Là học thuyết nghiên cứu các quy luật cụ thể của từng lĩnh vực trong xã hội.

73.
Câu 200. Vai trò của lao động và ngôn ngữ đối với sự hình thành và phát triển của ý thức là:
a)
A. Góp phần tạo ra văn hóa vật chất
b)
B. Giúp con người thích nghi với thiên nhiên
c)
C. Làm chuyển biến bộ óc vượn thành bộ óc người và tâm lý động vật thành ý thức con người
d)
D. Làm tăng khả năng sinh tồn