NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết Halogen
Total questions: 75
Worksheet time: 52mins
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoản 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Tuần hoàn.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi thế nào?
Giảm dần.
Tăng dần.
Không đổi.
Tuần hoàn.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Xử lí nước bể bơi.
Sát trùng vết thương trong y tế.
Sản xuất nhựa PVC.
Sản xuất bột tẩy trắng.
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine.
Bromine.
Iodine.
Chlorine.
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Walls.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Theo chiều từ F đến I, bán kính nguyên tử
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
không có quy luật.
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 μg/m3 không khí (QCVN 06: 2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
O2
Cl2
N2
O3
Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên nguyên tố halogen là
5
2
7
8
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử
tính base
tính acid
tính oxi hóa
Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là
-1
+7
+ 5
+1
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là
fluorine
bromine
iodine
chlorine
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Fluorine
Bromine
Iodine
Chlorine
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
F2
Br2
I2
Cl2
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
HCl có tính acid mạnh
Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
HClO có tính oxi hóa mạnh
Cl2 có tính oxi hóa mạnh
Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa KCl và muối nào sau đây?
KClO
KClO3
KClO4
KClO2
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
F2
I2
Br2
Cl2
Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
fluorine
chlorine
bromine
iodine
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
F2
Br2
I2
Cl2
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron
Nhận 1 electron
Nhường 7 electron
Góp chung 1 electron
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron.
Nhận 1 electron.
Nhường 7 electron.
Góp chung 1 electron.
Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphtalein.
Hồ tinh bột.
Quỳ tím.
Nước vôi trong.
KI + O3 + H2O => KOH + O2 + I2
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử.
Tìm hiểu công thức cấu tạo của CaOCl2, biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là
+1 và -1.
-1.
0 và -1.
0.
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl => MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Cl2 + 2NaBr => 2NaCl + Br2.
2NaCl + 2H2O => 2NaOH + Cl2 + H2.
2NaOH + Cl2 => NaCl + NaClO + H2O.
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Có 7 electron hóa trị.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Tính chất đặc trưng là tính oxi hóa và tính khử.
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Tính chất đặc trưng là tính oxi hóa.
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.
Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.
Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?
Khi chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và gia đình.
Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong tự nhiên, không tồn tại đơn chất halogen.
Tính oxi hóa của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine, oxi hóa Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flourine
Chlorine
Bromine
Iodine
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao ở áp suất thường?
HBr
HCl
HF
HI
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tuần hoàn.
Không đổi.
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
HI
HBr
HF
HCl
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Độ bền liên kết giảm dần.
Độ phân cực liên kết giảm dần.
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực liên kết biến đổi như thế nào?
Tuần hoàn.
Tăng dần.
Không đổi.
Giảm dần.
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là do xảy ra phản ứng hoá học nào sau đây?
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
NaOH + HF → NaF + H2O.
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
H2 + F2 → 2HF.
Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần do nguyên nhân chính là
phân tử khối tăng dần.
độ bền liên kết giảm dần.
liên kết hydrogen mạnh dần.
tương tác đến van der Waals tăng dần.
Hydrochloric acid thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaOH
BaO
CaCO3
Fe
Trong dịch vị dạ dày của người có chứa acid nào?
HI
HBr
HF
HCl
Acid nào cần bảo quản trong lọ kín làm bằng nhựa?
HF
HCl
HBr
HI
Cấu trúc phân tử của Halide có đặc điểm gì?
Halide không có liên kết hóa học.
Cấu trúc phân tử của Halide chỉ có liên kết ion.
Cấu trúc phân tử của Halide là dạng khí ở nhiệt độ phòng.
Cấu trúc phân tử của Halide có liên kết ion hoặc liên kết cộng hóa trị giữa halogen và nguyên tố khác.
Quá trình sản xuất Muối Halide diễn ra như thế nào?
Muối halide được tạo ra bằng cách trộn muối với đường.
Muối halide được sản xuất bằng cách khai thác và tinh chế muối, sau đó xử lý với halogen.
Muối halide được sản xuất từ nước biển mà không cần tinh chế.
Muối halide được sản xuất bằng cách đun nóng muối với nước.
Có phản ứng hoá học xảy ra như sau: H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Câu nào diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng?
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.
Cl2 là chất oxi hoá. H2S là chất khử.
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
Hydrogen halide nào sau đây được dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong các nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm …
Hydrogen fluoride.
Hydrogen chloride.
Hydrogen bromide.
Hydrogen iodide.
Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4(đặc) -> NaHSO4 + HX(khí). Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HCl, HBr và HI.
HF và HCl.
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI.
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là do xảy ra phản ứng hoá học nào sau đây?
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
NaOH + HF → NaF + H2O.
H2 + F2 → 2HF.
2F2 +2H2O → 4HF + O2.
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
HCl > HBr > HI > HF.
HI > HBr > HCl > HF.
HCl > HBr > HF > HI.
HF > HCl > HBr > HI.
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaHCO3.
CaCO3.
NaOH.
MnO2.
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?
Tuần hoàn.
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I- trong dung dịch muối?
NaOH
HCl
AgNO3
KNO3
Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh?
HF
HCl
NaOH
HNO3
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
HF
HBr
HCl
HI
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
NaBr
HCl
NaCl
HF
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi mạ điện là
HBr
HF
HI
HCl
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là:
HF
HCl
HBr
HI
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
AgNO3
H2SO4 đặc
HCl
H2SO4 loãng
Liên kết trong phân tử nào sau đây có độ phân cực lớn nhất?
H-F
H-Cl
H-Br
H-I
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần
Độ bền liên kết giảm dần
Phân tử khối tăng dần
Độ phân cực liên kết giảm dần
Chất nào sau đây được ứng dụng dùng để tráng phim ảnh?
NaBr
AgI
AgCl
AgBr
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ăn?
Sản xuất nước muối sinh lí;
Cân bằng điện giải, trao đổi chất;
Làm chất phụ gia chống nhòe cho giấy
àm chất phụ gia chống nhòe cho giấy
mệnh đề không chính xác
tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan.
tất cả hiđro halogenua đều tồn tại ở thể khí, ở điều kiện thường.
tất cả hydro hakogenua khi tan vào nước tạo thành dung dịch acid
các halogen tác dụng trực tiếp
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(c) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(e) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
1.
2.
3.
4.
Dung dịch nào sau đây có thể phân biết hai dung dịch NaF và NaCl?
HF.
HCl.
AgNO3.
Br2.
Chọn phát biểu không đúng?
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo thành dung dịch acid.
Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được hydrogen chloride.
Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch A chứa ion halide X, thấy có kết tủa trắng. X là
Br-
I-
Cl-
F-
