wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

300 câu triết

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống triết học của Hêghen gồm những bộ phận chính nào?

a)

Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về lịch sử; triết học về tinh thần.

b)

Triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần.

c)

Triết học về tự nhiên; triết học về xã hội; triết học về tinh thần

d)

Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần

2.

Mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn trong hệ thống triết học của nhà triết học nào: "Mâu thuẫn giữa phương pháp cách mạng với hệ thống bảo thủ"

a)

Platôn

b)

Arixtố

c)

Hêghen

d)

Cantơ

3.

Thêm cụm từ vào câu sau cho thích hợp: Mâu thuẫn giữa ..(1).. của phép biện chứng với .....(2).....của hệ thống triết học của Hêghen.

a)

1- Tính vận động; 2- tính đứng im

b)

1- Tính bảo thủ; 2- tính cách mạng.

c)

1- Tính cách mạng; 2- tính bảo thủ

d)

1-Tính biện chứng; 2- tính siêu hình

4.

Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

Tư tưởng về vận động

5.

Phoi-ơ-bắc là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

6.

Xét về nội dung tư tưởng của học thuyết, Phoi-ơ-bắc là nhà tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp địa chủ quý tộc Đức

b)

Giai cấp vô sản Đức.

c)

Giai cấp tư sản dân chủ Đức

7.

Triết học của nhà triết học nào mang tính chất nhân bản

a)

Điđrô.

b)

Cantơ

c)

Phoi-ơ-bắc

d)

Hêghen

8.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.

c)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.

d)

Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới.

9.

Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức là ở chỗ nào?

a)

Chưa khắc phục được quan điểm siêu hình trong triết học duy vật cũ.

b)

Chưa có quan điểm duy vật về lịch sử xã hội.

c)

Có tính chất duy tâm khách quan (đặc biệt triết học của Hêghen).

10.

Xét về bản chất chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là:

a)

Cao hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu

b)

Thấp hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVII ở Tây Âu

c)

Không vượt quá trình độ chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.

11.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

12.

Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?

a)

C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

13.

Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.

d)

cả a, b, c.

e)

Điểm a và b.

14.

Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cả a, b, c

15.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

16.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc

b)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.

c)

Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.

17.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.

b)

Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc

c)

Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.

18.

Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Đức

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

d)

Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.

19.

Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?

a)

Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại

b)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.

d)

Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là đúng.

a)

Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phù hợp với phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới

c)

KHTN khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình

21.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phát triển phép biện chứng tự phát

c)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm

d)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.

22.

Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?

a)

Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) học thuyết tế bào.

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.

c)

Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

23.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?

a)

Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.

b)

Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.

c)

Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.

24.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.

b)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

c)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.

25.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con ngươì, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào.

b)

Học thuyết tiến hóa.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

26.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Học thuyết tế bào.

b)

Học thuyết tiến hoá.

27.

Khẳng định nào sau đây là đúng

a)

Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.

b)

Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.

c)

Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.

d)

Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước.

28.

Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Mác

a)

1818 - 1883, ở Béc-linh

b)

1818 - 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ tỉnh Ranh

c)

1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh

d)

1818 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh

29.

Khi học ở Béc-linh về triết học, Mác đứmg trên quan điểm nào?

a)

Triết học duy vật biện chứng

b)

Triết học duy vật siêu hình

c)

Triết học duy tâm của Hêghen

d)

Triết học kinh viện của tôn giáo

30.

Khi học ở Béc-linh, Mác tham gia hoạt động trong trào lưu triết học nào?

a)

Phái Hêghen già (phái bảo thủ)

b)

Phái Hêghen trẻ (phái cấp tiến)

c)

Không tham gia vào phái nào.