wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi triết học Mác - Lênin

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Triết học do Mác và Ph. Ăng – ghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học, biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là?

a)

Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ đối với các khoa học khác.

b)

Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và quần chúng lao động.

c)

Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.

d)

Tất cả đều sai.

2.

C. Mác đã kế thừa “hạt nhân hợp lý” phép biện chứng trong triết học của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật. Ông là ai?

a)

Phoiơbắc.

b)

Platon.

c)

Hêghen.

d)

Kant.

3.

Triết học Mác là thế giới quan khoa học của?

a)

Giai cấp tư sản tiến bộ.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Tầng lớp trí thức.

d)

Giai cấp tiểu tư sản.

4.

Theo quan điểm của triết Mác – Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau?

a)

Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ.

b)

Vật chất là nguyên tử.

c)

Vật chất là thực tại khách quan.

d)

Vật chất là vật thể cụ thể.

5.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin được thể hiện?

a)

Khẳng định tính thứ nhất của vật chất.

b)

Cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.

c)

Bác bỏ thuyết không thể biết.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng.

6.

Theo Ph. Ăng – ghen, có thể chia vận động thành?

a)

4 hình thức vận động cơ bản.

b)

5 hình thức vận động cơ bản.

c)

6 hình thức vận động cơ bản.

d)

7 hình thức vận động cơ bản.

7.

Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa Vật chất và ý thức là?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những hoàn cảnh cụ thể, ý thức có thể quyết định trở lại vật chất.

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người.

d)

Các câu trên đều sai.

8.

Vật chất là tất cả những gì?

a)

Tồn tại một cách cụ thể, có thể nhìn thấy.

b)

Tồn tại vô hình, thần bí ở bên ngoài thế giới khác quan.

c)

Tồn tại cảm tính và tồn tại không cảm tính.

d)

Tồn tại ở bên ngoài ý thức, được ý thức con người phản ánh.

9.

Vận động là?

a)

Sự chuyển động của các vật thể trong không gian.

b)

Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khac của sự vật hiện tượng.

c)

Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

d)

Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian.

10.

Mối liên hệ có những tính chất gì cơ bản?

a)

Khách quan, phổ biến, đa dạng (phong phú, riêng biệt)

b)

Khách quan, phổ biến, biện chứng.

c)

Khách quan, phổ biến, liên tục.

d)

Khách quan, biện chứng, đa dạng.

11.

Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tại tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Quan điểm biện chứng.

c)

Quan điểm duy tâm.

d)

Các quan điểm duy lý.

12.

Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Quan điểm biện chứng.

c)

Quan điểm duy tâm.

d)

Quan điểm duy thực.

13.

Quan điểm nào cho rằng sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất?

a)

Quan điểm siêu hình.

b)

Quan điểm biện chứng.

c)

Quan điểm duy tâm.

d)

Quan điểm duy ngã.

14.

Phát triển là quá trình?

a)

Tiến lên theo đường vòng khép kín.

b)

Tiến lên theo đường quanh co, phức tạp, hình xoáy ốc đi lên.

c)

Quá trình tiến lên theo đường thẳng tắp.

d)

Các câu trên đều sai.

15.

Sự vật mới ra đời bao giờ cũng trên cơ sở những cái đã có của sự vật cũ, qua đó tiến hành chọn lọc những cái tích cực, tiến bộ, phù hợp để tiếp tục phát triển. Điều này thể hiện tính chất gì của sự phát triển?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính đa dạng, phong phú.

d)

Tính kế thừa.

16.

Quan điểm nào góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì truệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Quan điểm lịch sử cụ thể.

b)

Quan điểm toàn diện.

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm duy vật.

17.

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể và quan điểm phát triển được rút ra từ?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật.

c)

Mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn.

d)

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.

18.

Giữa phạm trù triết học của phép biện chứng duy vật và phạm trù của các nhà khoa học cụ thể có mối quan hệ biện chứng với nhau. Mối quan hệ đó là.

a)

Quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.

b)

Quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

c)

Quan hệ giữa nội dung và hình thức.

d)

Quan hệ giữa sự vật và hiện tượng.

19.

Chọn quan điểm đúng sau đây?

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng.

b)

Cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung.

c)

Cái chung và cái riêng đều tồn tại trong nhau.

d)

Cái chung và cái riêng đều tồn tại độc lập với nhau.

20.

Cái tất nhiên là cái do?

a)

Những nguyên nhân bên trong sự vật quy định.

b)

Những nguyên nhân bên ngoài sự vật quy định.

c)

Cái tất nhiên là cái ngẫu nhiên.

d)

Cả nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài sự vật quy định.

21.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật?

a)

Bản chất.

b)

Nội dung.

c)

Hiện thực.

d)

Mục đích.

22.

Khả năng được hình thành do quy luật vận động nội tại của sự vật quy định thì được gọi là?

a)

Khả năng thực tế.

b)

Khả năng tất nhiên.

c)

Khả năng ngẫu nhiên.

d)

Khả năng nội tại.

23.

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật được gọi là?

a)

Nội dung.

b)

Bản chất.

c)

Hình thức bên trong.

d)

Hiện tượng.

24.

Các mối liên hệ mang tính khách quan, bản chất, tất nhiên và được lặp đi lặp lại được khái quát bằng phạm trù gì?

a)

Thuộc tính.

b)

Quy luật.

c)

Yếu tố.

d)

Mối liên hệ.

25.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.( Mâu thuẫn )

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật tự nhiên.

26.

Cách thức của sự phát triển là?

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.

d)

các câu trên đều sai.

27.

Thống nhất của hai mặt đối lập là?

a)

Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giưa hai mặt đối lập.

b)

Sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề cho sự tồn tại của mình và ngược lại.

c)

Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau.

d)

Quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ.

28.

Đấu tranh của hai mặt đối lập là?

a)

Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau.

b)

Sự hỗ trợ và nương tựa lẫn nhau.

c)

Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng.

d)

Sự tác động lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng.

29.

Phủ định biện chứng là?

a)

Sự phủ định tự thân, gắn liền với quá trình vận động đi lên, tạo tiền đề, điều kiện cho sự ra đời của cái mới tiến bộ thay thế cái cũ.

b)

Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác.

c)

các phương án trên đều sai.

d)

Phủ định sạch trơn.

30.

Mặt đối lập là?

a)

Những mặt, yếu tố, thuộc tính, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau, cấu tạo nên sự vật.

b)

Những mặt khác nhau.

c)

Những mặt đối trội nhau bất kỳ, như trắng với đen, cao với thấp. V.V....

d)

Những mặt vừa giống nhau, vừa khác nhau.

31.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ?

a)

Quy luật thống nhất và quy luật đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật xã hội.

32.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc?

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định.

d)

Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên.

33.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác?

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Độ.

d)

Bước nhảy.