NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Tác phẩm nào sau đây đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác với tư cách là một hệ thống lý luận?
a. Hệ tư tưởng Đức
b. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
c. Gia đình thần tháng
d. Sự khốn cùng của triết học
Có mấy quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?
a. 2
b. 3
c. 1
d. 6
Quy luật nào sau đây được coi là hạt nhân của phép biện chứng?
a. Quy luật phủ định của phủ định
b. Quy luật tự nhiên và xã hội
c. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
d. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là?
a. Phương thức sản xuất vật chất
b. Hình thức tôn giáo
c. Thể chế chính trị
d. Hình thức nhà nước
Đâu là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội?
a. Cơ sở hạ tầng
b. Kiến trúc thượng tầng
c. Lực lượng sản xuất
d. Quan hệ sản xuất
Triết học là gì?
a. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
b. Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
c. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
d. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
a. Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
b. Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
c. Vật chất có tồn tại vĩnh viễn hay không?
d. Vật chất tồn tại dưới những dạng nào?
Theo triết học Mác - Lê Nin:
a. Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra
b. Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định
c. Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng
d. Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra
Phủ định biện chứng có tính?
a. Chủ quan
b. Thống nhất
c. Khách quan và kế thừa
d. Vừa chủ quan vừa khách quan
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Khái niệm (.....) dùng để chỉ cách thức con người thực hiện trong quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người”
a. Sản xuất vật chất
b. Lực lượng sản xuất
c. Công cụ lao động
d. Phương thức sản xuất vật chất
Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội thực chất là biểu hiện của mối quan hệ giữa
a. Kinh tế và chính trị
b. Vật chất và ý thức trong xã hội
c. Thực tiễn và lý luận
d. Kinh tế và văn hóa
Điền các từ còn thiếu vào câu sau: “...(1)... và...(2)... là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất”
a. Cơ sở hạ tầng/ kiến trúc thượng tầng
b. Cơ sở hạ tầng/ quan hệ sản xuất
c. Lực lượng sản xuất/ quan hệ sản xuất
d. Lực lượng sản xuất/ kiến trúc thượng tầng
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: (.........) là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội
a. Hoạt động tinh thần
b. Sản xuất tinh thần
c. Hoạt động vật chất
d. Sản xuất vật chất
Chức năng phương pháp luận của triết học Mác - Lênin được hiểu là
a. Là phương pháp tối ưu, vạn năng để nhận thức thế giới
b. Cung cấp những nguyên tắc chung nhất để định hướng hoạt động nhận thức và thực tiễn.
c. Thay thế các phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể
d. Là lý luận về phương pháp của các khoa học
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: (.........) là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội
a. Hoạt động tinh thần
b. Sản xuất tinh thần
c. Hoạt động vật chất
d. Sản xuất vật chất
Những hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính là
a. Khái niệm và suy luận
b. Cảm giác, tri giác và khái niệm
c. Cảm giác, tri giác và suy luận
d. Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Mối quan hệ giữa cái chung với cái riêng trong quan niệm của triết học Mác – Lênin
a. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng
b. Cái chung nằm ngoài cái riêng, bao trùm toàn bộ cái riêng
c. Cái chung và cái riêng không có mối quan hệ gì mới nhau
d. Cái chung tồn tại chủ quan, còn cái riêng tồn tại khách quan
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:
a. Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
b. Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
c. Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?
d. Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại như thế nào?
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
a. Người lao động và tư liệu sản xuất.
b. Người lao động và công cụ lao động.
c. Người lao động và tư liệu lao động.
d. Người lao động và đối tượng lao động.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn?
a. Nguyên tắc khách quan.
b. Nguyên tắc toàn diện.
c. Nguyên tắc phát triển.
d. Nguyên tắc thực tiễn.
Cơ sở để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri, bất khả tri và chủ nghĩa hoài nghi là:
a. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
b. Cách giải quyết vấn đề tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
c. Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.
d. Cách giải quyết vấn đề thực tiễn.
Các thiết chế như nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị... là các yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?
a. Ý thức xã hội.
b. Tồn tại xã hội.
c. Cơ sở hạ tầng.
d. Kiến trúc thượng tầng.
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
a. Cảm giác, tri giác và biểu tượng.
b. Khái niệm, suy luận, biểu tượng.
c. Khái niệm, phán đoán, suy luận.
d. Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
a. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
b. Cách giải quyết mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác.
c. Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.
d. Quan điểm lý luận nhận thức.
Có mấy vấn đề cơ bản của triết học?
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Việc không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
a. Tả khuynh.
b. Hữu khuynh.
c. Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh.
d. Không tả khuynh, không hữu khuynh.
Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào có quan hệ trực tiếp nhất với cơ sở hạ tầng?
a. Triết học, tôn giáo.
b. Chính trị, pháp luật.
c. Đạo đức, tôn giáo.
d. Khoa học, nghệ thuật.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội?
a. Điều kiện tự nhiên.
b. Dân số.
c. Phương thức sản xuất vật chất.
d. Năng suất lao động.
Trong lĩnh vực triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp những lý luận nào sau đây:
a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
b. Thuyết nguyên tử.
c. Phép biện chứng trong triết học của Hegel và quan niệm duy vật trong triết học của Feuerbach. (Triết học cổ điển Đức)
d. Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
a. Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
b. Tinh thần khách quan.
c. Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
d. Thực tại khách quan không nhận thức được.
Đâu là tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin?
a. Triết học cổ điển Đức.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
c. Triết học duy vật cổ đại.
d. Triết học khai sáng Pháp.
a. Triết học cổ điển Đức.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
c. Triết học duy vật cổ đại.
d. Triết học khai sáng Pháp.
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
a. Đẽo cày giữa đường.
b. Thầy bói xem voi.
c. Trí khôn của ta đây.
d. Cóc kiện trời.
a. Đẽo cày giữa đường.
b. Thầy bói xem voi.
c. Trí khôn của ta đây.
d. Cóc kiện trời.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
a. Thực tiễn lịch sử.
b. Thực tiễn xã hội.
c. Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
d. Các nhà triết học duy vật.
