wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[Chương 2] Kinh tế chính trị

Total questions: 38

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Sản xuất hàng hóa ra đời khi?

a)

Có sự phân công lao động xã hội

b)

Có sự tách biệt về mặt kinh tế các chủ thể sản xuất

c)

Tư liệu sản xuất là của chung

d)

Có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những chủ thể sản xuất

2.

Hàng hóa là:

a)

Sản phẩm của lao động

b)

Thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi

c)

Là sản phẩm của tự nhiên

d)

Sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

3.

Hai thuộc tính của hàng hóa là:

a)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

b)

Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

c)

Lao động tư nhân và lao động xã hội

d)

Giá trị và giá trị trao đổi.

4.

Giá trị sử dụng của hàng hóa:

a)

Là phạm trù vĩnh viễn

b)

Là phạm trù lịch sử

c)

Chỉ có trong sản xuất hàng hóa

d)

Chỉ có trong sản xuất tự nhiên

5.

Giá trị sử dụng của hàng hóa:

a)

Là sự kết tinh sức lao động của người sản xuất trong hàng hóa

b)

Là một phạm trù lịch sử

c)

Là công dụng của vật có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

d)

Tất cả các đáp án

6.

Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì:

a)

Chúng cùng là sản phẩm của lao động

b)

Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau.

c)

Có hao phí lao động cá biệt như nhau

d)

Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng khác nhau

7.

Giá trị của hàng hóa:

a)

Là phạm trù vĩnh viễn

b)

Là phạm trù lịch sử

c)

Là giá trị của hàng hóa sức lao động

d)

Chỉ có trong nền sản xuất tự nhiên

8.

Giá trị của hàng hóa được quyết định bởi:

a)

Sự khan hiếm của hàng hóa.

b)

Sự hao phí sức lao động của con người

c)

Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.

d)

Công dụng của hàng hóa.

9.

Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng:

a)

Thời gian lao động của từng ngành để sản xuất ra hàng hóa trên thị trường

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian lao động của từng người để làm ra hàng hóa của họ

d)

Thời gian hao phí lao động cá biệt

10.

Lao động cụ thể là:

a)

Là phạm trù lịch sử

b)

Lao động tạo ra giá trị của hàng hóa

c)

Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Sự hao phí sức lực thần kinh để tạo ra hàng hóa

11.

Lao động trừu tượng là:

a)

Là hao phí sức lực nói chung của những người sản xuất hàng hoá khi gạt bỏ đi những hình thức cụ thể nhất định.

b)

Là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể nhất định

c)

Biểu hiện tính chất cá nhân của người sản xuất hàng hóa

d)

Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

12.

Quy luật giá trị yêu cầu:

a)

Việc sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt

b)

Việc trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

c)

Việc sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

d)

Việc sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt

13.

Giá trị hàng hóa là

a)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

b)

Số lượng thời gian thực tế phải bỏ ra để làm ra hàng hóa đó

c)

Một quan hệ về lượng giữa những giá trị sử dụng khác nhau

d)

Là công dụng của nó nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

14.

Đặc điểm của lao động trừu tượng:

a)

Là phạm trù vĩnh viễn

b)

Là lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

c)

Là phạm trù riêng có của CNTB

d)

Là lao động tạo ra giá trị của hàng hóa

15.

Lao động cụ thể:

a)

Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

b)

Tạo ra giá trị và do đó đem lại thu nhập cho người lao động

c)

Là phạm trù lịch sử là chỉ trong xã hội có nền sản xuất hàng hóa

d)

Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa

16.

Hai hàng hóa trao đổi được với nhau trên cơ sở

a)

Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

b)

Tuy có giá trị sử dụng khác nhau nhưng đều cùng là sản phẩm của lao động

c)

Phân công lao động xã hội

d)

Có hao phí vật tư kỹ thuật cụ thể bằng nhau

17.

Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là do ?

a)

Công dụng của hàng hóa

b)

Hóa tính và lý tính của hàng hóa

c)

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

d)

Lao động của người sản xuất hàng hóa

18.

Nội dung của quy luật giá trị ?

a)

Người sản xuất chỉ sản xuất những loại hàng hóa nào đem lại nhiều giá trị cho họ

b)

Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội cần thiết

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa càng cao thì hàng hóa càng có giá trị cao

d)

Tất cả mọi sản phẩm có ích do người lao động làm ra đều có giá trị

19.

Theo nghĩa hẹp, thị trường là gì?

a)

Là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán giữa các chủ thể kinh tế với nhau.

b)

Là hành vi trao đổi giữa các chủ thể kinh tế với nhau.

c)

Là hành vi mua bán giữa các chủ thể kinh tế với nhau. (là nơi để những người mua

d)

Là nơi để những người bán thống nhất về mức giá

20.

Theo nghĩa rộng, thị trường là gì?

a)

Là những thoả thuận của các nhà sản xuất

b)

Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành trong những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.

c)

Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuât hàng hóa trong xã hội

d)

Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến hàng hóa trong xã hội.

21.

Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế nào?

a)

Quan hệ cung – cầu – giá cả

b)

Quan hệ hàng – tiền

c)

Quan hệ hợp tác – cạnh tranh

d)

Tất cả các đáp án

22.

Căn cứ vào đâu để phân biệt được thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng?

a)

Căn cứ vào mục đích sử dụng hàng hóa

b)

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của thị trường

c)

Căn cứ vào phạm vi hoạt động

d)

Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của sản xuất

23.

Căn cứ vào đâu để phân biệt thị trường trong nước và thị trường quốc tế?

a)

Căn cứ vào mục đích sử dụng hàng hóa

b)

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của thị trường

c)

Căn cứ vào phạm vi hoạt động

d)

Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của sản xuất

24.

Thị trường có vai trò gì?

a)

Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

b)

Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.

c)

Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

d)

Tất cả các đáp án

25.

Cơ chế thị trường là gì?

a)

Là tổng thể qua lại giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trường hình thành những quy luật kinh tế điều tiết sự vận động, phát triển nền kinh tế một cách chủ quan.

b)

Là tổng thể những tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trường hình thành những quy luật kinh tế

c)

Là tổng thể những tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trường hình thành những quy luật kinh tế điều tiết sự vận động, phát triển nền kinh tế một cách khách quan.

d)

Là tổng thể những tác động giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà nước

26.

Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là:

a)

Hình thành người mua và người bán

b)

Có tính cạnh tranh

c)

Hình thành tiền tệ

d)

Cơ chế hình thành giá cả một cách tự do

27.

Trong cơ chế thị trường, giá cả được hình thành như thế nào?

a)

Phụ thuộc vào nhà sản xuất

b)

Phụ thuộc vào người tiêu dùng

c)

Tự phát

d)

Tự giác

28.

Nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở giai đoạn cao, vận hành theo cơ chế thị trường

b)

Là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao

c)

Là nền kinh tế vận hành theo nền kinh tế thị trường

d)

Là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở giai đoạn cao, vận hành theo cơ chế thị trường. Trong đó, mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thực hiện trên thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường.

29.

Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Khủng hoảng

b)

Cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, môt trường xã hội

c)

Phân hóa xã hội

d)

Tất cả các đáp án

30.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “... khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường”

a)

Nhà nước

b)

Đảng

c)

Doanh nghiệp

d)

Giáo hội

31.

Khủng hoảng kinh tế trong nền kinh tế thị trường là khủng hoảng sản xuất:

a)

Thiếu hàng hóa

b)

Thừa hàng hóa

c)

Vừa thừa hàng hóa, vừa thiếu hàng hóa

d)

Không đủ hàng hóa

32.

Lạm phát xảy ra khi nào?

a)

Khi tiền giấy bị tiền giấy phát hành phù hợp với lượng tiền cần thiết cho lưu thông.

b)

Khi phát hành tiền giấy vượt quá lượng tiền cần thiết cho lưu thong

c)

Khi phát hành tiền giấy vượt quá lượng tiền cần thiết cho lưu thong

d)

Khi phát hành tiền giấy thấp hơn tiền cần thiết cho lưu thông

33.

Mối quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào sau đây?

a)

Người mua và người bán

b)

Giữa những người bán với nhau

c)

Giữa những người mua với nhau

d)

Không có đáp án đúng

34.

Khi cung lớn hơn cầu, các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Giá cả hàng hoá sẽ tăng

b)

Người tiêu dùng bị thiệt hơn

c)

Giá cả hàng hoá không đổi

d)

Giá cả hàng hoá sẽ giảm

35.

Cạnh tranh giữa các ngành:

a)

Là canh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh giữa các ngành khác nhau

b)

Là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa

c)

Có kết quả là hình thành giạ trị xã hội của từng loại hàng hóa

d)

Tất cả các đáp án

36.

Trong thị trường, người sản xuất là ai?

a)

Là những người có khả năng tạo ra sản phẩm

b)

Là những người có nhu cầu về hàng hóa

c)

Là những người mua dịch vụ trên thị trường

d)

Là những người cung ứng hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

37.

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thực hiện chức năng:

a)

Quản lý nhà nước về kinh tế

b)

Khắc phục những khuyết tật của thị trường

c)

Tạo ra môi trường kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế

d)

Tất cả các đáp án.

38.

Giá trị thị trường được xác định như thế nào?

a)

Là giá trị trung bình của những hàng hoá được sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó.

b)

Là giá trị của một số hàng hoá đặc biệt

c)

Là giá trị cá biệt của những hàng hoá được sản xuất trong điều kiện tốt nhất của xã hội.

d)

Là giá trị cá biệt của những hàng hoá được sản xuất trong điều kiện xấu nhất của xã hội.