wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương1

Total questions: 35

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.
Cả cá nhân và doanh nghiệp đều có thể gặp phải hai loại rủi ro - rủi ro đầu cơ và rủi ro thuần túy. Theo đó, rủi ro thuần túy là rủi ro mà các kết quả có thể xảy ra là:
a)
A. Tổn thất, không tổn thất, hoặc được lợi
b)
B. tổn thất hoặc không tổn thất
c)
C.    tổn thất
d)
D.    được lợi
2.
Bất cứ cá nhân hay tổ chức đều có thể phải đối mặt với hai loại rủi ro - rủi ro đầu cơ và rủi ro thuần túy. Rủi ro đầu cơ là rủi ro mà các kết quả có thể xảy là:
a)
A.    Tổn thất, không tổn thất, hoặc được lợi
b)
B.     tổn thất hoặc không tổn thất
c)
C.     tổn thất
d)
D.    được lợi
3.
Hiểm họa là:
a)
A.    đề cập đến sự không chắc chắn liên quan đến sự kiện xảy ra tổn thất
b)
B.   điều kiện mà có thể làm gia tăng khả năng xảy ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của tổn thất.
c)
C.   xác suất mà một sự kiện tổn thất sẽ xảy ra.
d)
D.    nguyên nhân của tổn thất
4.
Rủi ro, hiểm họa, nguy cơ là những thuật ngữ quan trọng trong bảo hiểm, trong đó nguy cơ là:
a)
A.    tình huống có thể xảy ra tổn thất hoặc không
b)
B.    điều kiện mà có thể làm gia tăng khả năng xảy ra hoặc tăng mức độ nghiêm trọng của tổn thất
c)
C.    điều kiện về vật chất làm tang khả năng xảy ra hoặc mức độ nghiêm trọng của tổn thất
d)
D.    là sự bất cẩn hoặc thờ ơ, có thể làm gia tăng tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của tổn thất
5.
Khi phân loại theo nguyên nhân và hậu quả, rủi ro được chia thành hai nhóm: rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt.
a)
A.    Rủi ro riêng biệt là những rủi ro mang tính cá nhân về cả nguyên nhân và hậu quả
b)
B.    Rủi ro cơ bản là những rủi ro mang tính cá nhân về cả nguyên nhân và hậu quả
c)
C.    Rủi ro cơ bản là rủi ro khi xảy ra chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc một số ít cá nhân và/hoặc tổ chức
d)
D.    Rủi ro riềng biệt có tổn thất mang tính thảm họa
6.
Khi phân loại theo nguyên nhân và hậu quả, rủi ro được chia thành hai nhóm: rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt.
a)
A.    Rủi ro cơ bản ảnh hưởng trên phạm vi địa lý rộng
b)
B.    Rủi ro cơ bản là rủi ro phát sinh nằm ngoài tầm kiểm soát của một hoặc một nhóm cá nhân/tổ chức, hậu quả tác động trên diện rộng.
c)
C.    Rủi ro cơ bản có tổn thất mang tính thảm họa
d)
D.    Rủi ro cơ bản chỉ ảnh hưởng đến một số ít người/tổ chức
7.
Qui luật số lớn chỉ ra rằng qui mô đối tượng gặp rủi ro/nhóm rủi ro tương tự càng lớn thì:
a)
A.    việc xác định khả năng xảy ra rủi ro càng khó chính xác. Qui luật số lớn cho phép công ty bảo hiểm ước tính chính xác tổn thất trong tương lai
b)
B.    việc xác định khả năng xảy ra rủi ro càng chính xác
c)
C.    việc xác định khả năng xảy ra rủi ro càng chính xác. Qui luật số lớn cho phép công ty bảo hiểm ước tính chính xác nhất có thể tổn thất trong tương lai
d)
D.    Qui luật số lớn cho phép công ty bảo hiểm ước tính chính xác nhất có thể tổn thất trong tương lai
8.
Tình huống rủi ro mà hậu quả chỉ có thể dẫn đến bất lợi hoặc đặt người gặp rủi ro ở nguyên vị trí như trước khi rủi ro xảy là là
a)
A.    Rủi ro đầu cơ
b)
B.    Rủi ro tĩnh
c)
C.    Rủi ro thuần túy
d)
D.    Rủi ro riêng biệt
9.
Thái độ hay cách cư xử của người được bảo hiểm được gọi là
a)
A.    Nguy cơ về vật chất
b)
B.    Nguy cơ về tinh thần
c)
C.    Nguy cơ về đạo đức
d)
D.    Hiểm họa
10.
Hành vi cố ý vi phạm luật, cố ý gây ra rủi ro, làm thay đổi tình tiết nhằm mục đích kiếm lợi từ bảo hiểm được gọi là
a)
A.    Nguy cơ vật chất
b)
B.    Nguy cơ tinh thần
c)
C.    Nguy cơ đạo đức
d)
D.    Hiểm họa đạo đức
11.
Tam giác Heinrich thể hiện mối liên hệ giữa tần suất và mức độ nghiêm trọng khi nghiên cứu về
a)
A.    Mức độ rủi ro
b)
B.    Rủi ro
c)
C.    Hậu quả của rủi ro
d)
D.    Khả năng xảy ra của rủi ro
12.
Để đối phó với rủi ro và tổn thất mà rủi ro gây ra, các nhà quản lý rủi ro thường sử dụng hai nhóm biện pháp: kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro. Bảo hiểm là
a)
A.    Biện pháp kiểm soát rủi ro
b)
B.    Biện pháp giảm thiểu rủi ro
c)
C.    Biện pháp tài trợ rủi ro
d)
D.    Biện pháp giảm thiểu tổn thất
13.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro được sử dụng nhằm mục đích giảm thiểu nguy cơ xảy ra của rủi ro hoặc giảm thiểu mức độ tổn thất. Né tránh rủi ro là biện pháp
a)
A.    Giảm thiểu tổn thất
b)
B.    Giảm thiểu khả năng xảy ra của rủi ro
c)
C.    Giảm thiểu mức độ tổn thất
d)
D.    Ngăn chặn khả năng xảy ra của rủi ro
14.
Theo ma trận quản lý rủi ro truyền thống, đối với một rủi ro, khi tần suất rủi ro thấp, mức độ nghiêm trọng của tổn thất cao, người ta có xu hướng
a)
A.    Chuyển giao rủi ro cho bảo hiểm
b)
B.    Giữ lại rủi ro – tự bảo hiểm
c)
C.    Giữ lại rủi ro kết hợp với kiểm soát tổn thất – giảm thiểu rủi ro
d)
D.    Né tránh rủi ro
15.
Theo ma trận quản lý rủi ro truyền thống, đối với một rủi ro, khi tần suất rủi ro cao, và mức độ nghiêm trọng của tổn thất cao, người ta có xu hướng
a)
A.    Chuyển giao rủi ro cho bảo hiểm
b)
B.    Giữ lại rủi ro – tự bảo hiểm
c)
C.    Giữ lại rủi ro kết hợp với kiểm soát tổn thất – giảm thiểu rủi ro
d)
D.    Né tránh rủi ro
16.
Theo ma trận quản lý rủi ro truyền thống, đối với một rủi ro, khi tần suất rủi ro cao, và mức độ nghiêm trọng của tổn thất thấp, người ta có xu hướng
a)
A.    Chuyển giao rủi ro cho bảo hiểm
b)
B.    Giữ lại rủi ro – tự bảo hiểm
c)
C.    Giữ lại rủi ro kết hợp với kiểm soát tổn thất – giảm thiểu rủi ro
d)
D.    Né tránh rủi ro
17.
Theo ma trận quản lý rủi ro truyền thống, đối với một rủi ro, khi tần suất rủi ro thấp, và mức độ nghiêm trọng của tổn thất thấp, người ta có xu hướng
a)
A.    Chuyển giao rủi ro cho bảo hiểm
b)
B.    Giữ lại rủi ro – tự bảo hiểm
c)
C.    Giữ lại rủi ro kết hợp với kiểm soát tổn thất – giảm thiểu rủi ro
d)
D.    Né tránh rủi ro
18.
Bảo hiểm được hiểu là việc người bảo hiểm cam kết sẽ chi trả/bồi thường nếu:
a)
A.    tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm được nêu trong đơn bảo hiểm
b)
B.    Tổn thất không vi phạm vào trường hợp loại trừ bảo hiểm và tổn thất không vượt quá số tiền bảo hiểm cam kết.
c)
C.    tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và không chi trả/bồi thường vượt quá số tiền bảo hiểm cam kết.
d)
D.    tổn thất được nêu trong đơn bảo hiểm và không vượt quá số tiền bảo hiểm cam kết.
19.
Bảo hiểm thương mại đem lại những đóng góp về kinh tế và xã hội cho cộng đồng, bao gồm
a)
A.    sự bồi thường cho các tổn thất
b)
B.    sự bảo vệ cho các nguồn vốn
c)
C.    là nguồn tài chính cho tích lũy vốn
d)
D.    tất cà các yếu tố trên
20.
Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm
a)
A. do nhà nước cung cấp, mang tính kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội
b)
B.    do nhà nước cung cấp, không mang tính kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội
c)
C.    thường được hạch toán độc lập, đảm bảo quyền lợi cho người lao động
d)
D.    gắn liền với việc bảo vệ quyền lợi cho người lao động
21.
Người sợ rủi ro là người có xu hướng
a)
A. Sợ đa dạng hoạt động nhằm phân tán rủi ro
b)
B. Ở giữa việc sẵn sàng tham gia vào hoạt động mạo hiểm và trả thêm tiền để có sự an toàn.
c)
C. Sẵn sàng tham gia vào các hoạt động mạo hiểm
d)
D. sẵn sàng trả thêm tiền để gia tăng sự an toàn, bảo vệ
22.
Rủi ro là
a)
A.    Khả năng xảy ra một số sự cố không mong đợi
b)
B.    Tổng hợp những sự ngẫu nhiên khó có thể đo lường được bằng xác suất
c)
C.    Các nhân tố tạo ra hoặc tăng khả năng dẫn đến tổn thất
d)
D.    A và B
23.
Đặc điểm liên hệ rõ ràng nhất giữa các định nghĩa về rủi ro là
a)
A.    Xác suất xảy ra một rủi ro nào đó luôn nhỏ hơn 1
b)
B.    Rủi ro là nguyên nhân dẫn đến một hoặc một số hiểm họa
c)
C.    Khả năng xảy ra một rủi ro nào đó được đo lường qua mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra
d)
D.    Sự không chắc chắn của một biến cố liên quan đến một hoặc nhiều yếu tố của rủi ro như khả năng xảy ra; thời điểm xảy ra; mức độ của rủi ro
24.
Sự không chắc chắn của một biến cố liên quan đến
a)
A.    Khả năng xảy ra
b)
B.    Thời điểm xảy ra
c)
C.    Tần suất và tính khốc liệt của rủi ro
d)
D.    Khả năng, thời điểm, tần suất và tính khốc liệt của rủi ro
25.
Nguy cơ thường có bao nhiêu loại:
a)
A.    2 loại: nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần
b)
B.    2 loại: nguy cơ vật chất và nguy cơ đạo đức
c)
C.    1 duy nhất là nguy cơ vật chất
d)
D.    3 loại: nguy cơ vật chất, nguy cơ tinh thần và nguy cơ đạo đức
26.
Chi phí của rủi ro là
a)
A.    Sự căng thẳng về tinh thần do hoảng sợ và lo lắng
b)
B.    Các tổn thất không mong muốn và chi phí của bản thân sự không chắc chắn
c)
C.    Thiệt hại về kinh doanh do việc đình trệ sản xuất
d)
D.    Thiệt hại về nhà cửa, cơ sở sản xuất, các loại tài sản
27.
Các biện pháp kiểm soát rủi ro được chia thành hai nhóm: Kiểm soát rủi ro và Tài trợ rủi ro. Kiểm soát rủi ro đề cập đến
a)
A.    các kỹ thuật cung cấp tài trợ cho các tổn thất
b)
B.    các nỗ lực ngăn chặn rủi ro và /hoặc tổn thất mà rủi ro gây ra
c)
C.    Kỹ thuật giảm khả năng xảy ra của tổn thất thông qua việc dàn trải nguy cơ tổn thất cho nhiều bên/nhiều phần khác nhau
d)
D.    các kỹ thuật nhằm giảm tần suất ra hoặc giảm mức độ nghiêm trọng của rủi ro/tổn thất
28.
Hút thuốc lá bất cẩn là ví dụ của
a)
A.    nguy cơ về vật chất làm tăng xác suất xảy ra hỏa hoạn
b)
B.    nguy cơ về đạo đức làm tăng xác suất xảy ra hỏa hoạn
c)
C.    nguy cơ về tinh thần làm tăng xác suất xảy ra hỏa hoạn.
d)
D.    hiểm họa gây ra hỏa hoạn
29.
Xét từ khía cạnh kỹ thuật, bảo hiểm là
a)
A.   sự chuyển giao rủi ro giữa người tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
b)
B.   Sự chuyển giao rủi ro và phân tán tổn thất giữ những người có cùng nguy cơ gặp một rủi ro hoặc một nhóm rủi ro tương tự
c)
C.   Sự phân tán tổn thất giữa những người tham gia bảo hiểm
d)
D.   Việc phân tán tổn thất giữa doanh nghiệp bảo hiểm với người tham gia bảo hiểm
30.
Một rủi ro có thể được bảo hiểm có những tính chất nào?
a)
A. Tổn thất có thể lường trước, tổn thất phải xác định được, tổn thất phải đủ lớn, tỉ lệ tổn thất phải dự đoán được, tổn thất không phải là thảm họa đối với công ty bảo hiểm.
b)
B. Tổn thất phải xảy ra mang tính ngẫu nhiên, tổn thất phải xác định được, tỉ lệ tổn thất phải dự đoán được, tổn thất không phải là thảm họa đối với công ty bảo hiểm.
c)
C.   Tổn thất phải xảy ra mang tính ngẫu nhiên, tổn thất phải xác định được, tổn thất phải đủ lớn, tỉ lệ tổn thất phải dự đoán được, tổn thất không phải là thảm họa đối với công ty bảo hiểm.
d)
D.   Tổn thất phải xảy ra mang tính ngẫu nhiên, tổn thất phải xác định được, tổn thất phải đủ lớn, tổn thất phải dự đoán được, tổn thất không phải là thảm họa đối với công ty bảo hiểm.
31.
Hai tình huống sau: 1. Rủi ro thương hiệu 2. Rủi ro đổi mới hoặc lỗi thời về công nghệ. Lần lượt là:
a)
A.    1. Rủi ro thuần túy, 2 Rủi ro đầu cơ
b)
B.    1. Rủi ro đầu cơ,2. Rủi ro thuần túy
c)
C.    1. Rủi ro thuần túy, 2. Rủi ro thuần túy
d)
D.    1. Rủi ro đầu cơ, 2. Rủi ro đầu cơ
32.
Các khóa đào tạo về an toàn lao động, các chương trình kiểm soát cân nặng, công tác bảo dưỡng là biện pháp
a)
A.   Ngăn ngừa tổn thất
b)
B.   Giảm mức độ nghiêm trọng của tổn thất
c)
C.   Đa dạng hóa rủi ro
d)
D.   Phân chia tổn thất
33.
Tài sản có nguy cơ tổn thất được tách biệt hoặc chia nhỏ để giảm thiểu tổn thất tài chính từ một biến cố là biện pháp nào?
a)
A.   Ngăn ngừa tổn thất
b)
B.   Giảm mức độ nghiêm trọng của tổn thất
c)
C.   Đa dạng hóa rủi ro
d)
D.   Phân chia tổn thất
34.
Kỹ thuật giảm khả năng tổn thất bằng cách dàn trải tổn thất tiềm năng cho các bên liên quan khác nhau được gọi là biện pháp
a)
A.   Ngăn ngừa tổn thất
b)
B.   Giảm thiểu tổn thất
c)
C.   Đa dạng hóa rủi ro
d)
D.   Phân chia tổn thất
35.
Tình huống một công ty lớn/tập đoàn tự tài trợ một phần hoặc toàn bộ các khoản chi trả cho các quyền lợi bảo hiểm y tế nhóm của người lao động được gọi là
a)
A.   Lưu giữ tổn thất
b)
B.   Tự bảo hiểm
c)
C.   Bảo hiểm
d)
D.   Dự phòng tổn thất