NEW
Font size
WorksheetsQTH Ôn tập Chương 5
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Theo nghĩa tổng quát nhất, Lãnh đạo là việc định ra:
Chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất, nguyên tắc hoạt động của một hệ thống.
Quá trình lập kế hoạch và tổ chức nguồn lực.
Các chỉ thị và quy tắc hành chính.
Việc đo lường và chấn chỉnh các hoạt động của cấp dưới.
Lãnh đạo là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Theo nghĩa này, Lãnh đạo được xem là một:
Quy luật quản trị.
Chiến lược quản trị.
Chức năng của quản trị
Phương pháp hành chính.
Hệ thống tổ chức lãnh đạo bao gồm mấy yếu tố?
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
6 yếu tố
Kỹ năng nào giúp người lãnh đạo chuyển từ ra mệnh lệnh sang tạo điều kiện và trao quyền?
Kỹ năng tư duy.
Kỹ năng tổ chức.
Kỹ năng ủy quyền.
Kỹ năng nghiệp vụ.
Theo phương thức suy nghĩ và hành động, người lãnh đạo cần có kỹ năng cơ bản nào khởi đầu cho hoạt động quản trị?
Kỹ năng tổ chức.
Kỹ năng ủy quyền.
Kỹ năng tư duy.
Kỹ năng nghiệp vụ.
Nội dung đầu tiên và quan trọng nhất mà người lãnh đạo phải nắm vững để có thể đưa ra các quyết định lãnh đạo thích hợp là gì?
Xây dựng nhóm làm việc.
Dự kiến các tình huống.
Giao tiếp và đàm phán.
Hiểu rõ con người trong hệ thống.
Sản phẩm của người lãnh đạo, suy cho đến cùng là gì?
Các mục tiêu dài hạn.
Các quyết định.
Các nguồn lực huy động.
Các quy tắc ứng xử.
Học thuyết Phân cấp nhu cầu Maslow chia nhu cầu của con người thành mấy cấp bậc?
3 cấp bậc.
4 cấp bậc.
5 cấp bậc.
6 cấp bậc.
Đặc điểm cơ bản nhất của các phương pháp hành chính trong lãnh đạo là gì?
Tính gián tiếp và lợi ích kinh tế.
Tính tự nguyện và lòng nhiệt tình.
Tính bắt buộc và tính quyền lực.
Tính linh hoạt và sáng tạo.
Theo Maslow, chỉ những nhu cầu nào mới có thể ảnh hưởng tới hành vi và được xem là một động cơ?
Nhu cầu bậc cao.
Nhu cầu bậc thấp.
Nhu cầu đã được thỏa mãn.
Nhu cầu chưa được thoả mãn.
Trong Học thuyết hai nhân tố của F. Herzberg, nhóm yếu tố nào sau đây được gọi là yếu tố "duy trì"?
Trách nhiệm, sự thành đạt.
Sự công nhận, bản chất công việc.
Tiền thưởng, địa vị.
Lương, thưởng, điều kiện lao động.
Trong Học thuyết hai nhân tố của F. Herzberg, nhóm yếu tố nào mới được gọi là những yếu tố động lực thúc đẩy?
Lương bổng, chính sách công ty.
Trách nhiệm, sự thành đạt, được công nhận.
Điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp.
An toàn và lợi ích cá nhân.
Công thức động cơ làm việc của con người theo Học thuyết của Victor Room là gì?
Động cơ = Mục tiêu x Nỗ lực.
Động cơ = Nhu cầu x Kết quả.
Sức mạnh = Mức đam mê x Niềm hy vọng.
Sức mạnh = Mục tiêu x Quyền lực.
Theo David. C Mc. Celland, nhóm người có nhu cầu nào sau đây thường quan tâm nhiều tới việc tạo ra sự ảnh hưởng và kiểm tra, theo đuổi địa vị lãnh đạo?
Nhu cầu liên kết.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhu cầu về sự thành đạt.
Nhu cầu về quyền lực.
Nhu cầu Tồn tại trong Học thuyết E. R. G bao gồm những nhu cầu nào của học thuyết Maslow?
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu được tôn trọng.
Nhu cầu sinh lý và an toàn.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Việc lôi kéo nhân viên vào quá trình ra quyết định được xem là một hành động nhằm mục đích gì trong quản lý sự thay đổi?
Duy trì động lực cho quá trình thay đổi.
Giúp nhân viên khám phá những khả năng có thể của sự thay đổi.
Khẳng định tổ chức luôn ủng hộ họ mạo hiểm.
Phá vỡ tính bảo thủ, quán tính của người ra quyết định.
Về tiến trình tác động, Lãnh đạo và Quản trị khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Lãnh đạo là quá trình tác nghiệp ngắn hạn, Quản trị là quá trình chiến lược dài hạn.
Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn, Quản trị là quá trình tổ chức liên kết và tác động để thực hiện các định hướng đó.
Lãnh đạo chỉ dùng phương pháp giáo dục tuyên truyền, Quản trị dùng phương pháp hành chính.
Lãnh đạo gắn liền với phục tùng, Quản trị gắn liền với quyền lực.
Kỹ năng tư duy trong lãnh đạo là cần thiết vì nó giúp người lãnh đạo thực hiện điều gì?
Truyền đạt mệnh lệnh rõ ràng và dứt khoát.
Tập hợp và sử dụng nhân tài.
Phối hợp mọi người khác nhau, phân tích tình hình chính xác, vạch ra đường lối, chủ trương chiến lược.
Thúc đẩy việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật số.
Theo Học thuyết Maslow, nhu cầu được tôn trọng dẫn tới những sự thỏa mãn nào?
Quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin..
Thức ăn, nước uống, nhà ở.
Tình bạn, tình yêu, hội nhập xã hội
Sự mong muốn đạt tới tiềm năng tối đa.
Tiền đề cơ bản nhất để các nhà lãnh đạo có thể thúc đẩy nhu cầu được khẳng định của nhân viên theo học thuyết Maslow là gì?
Tạo ra các mục tiêu đầy thách thức và mạo hiểm.
Phân chia thưởng theo nguyên tắc công bằng.
Phải quan tâm thỏa mãn các nhu cầu ở bậc thấp hơn trước.
Cho phép nhân viên có quyền lực và địa vị cao.
Theo Herzberg, để tạo động lực thúc đẩy thực sự cho nhân viên, nhà quản trị cần phải làm gì?
Tăng cường các yếu tố duy trì như lương, thưởng.
Chú ý đến việc nâng cao sự thỏa mãn về công việc song song với việc đảm bảo yếu tố duy trì.
Tập trung vào cải thiện điều kiện lao động.
Thiết lập các quy tắc và kỷ luật hành chính chặt chẽ.
Theo Học thuyết V. Room, để tạo động cơ lớn nhất cho con người, nhà quản trị cần tác động đến những yếu tố nào?
Mức đam mê và niềm hy vọng.
Quyền lực và thành đạt
Nhu cầu tồn tại và nhu cầu quan hệ.
Công bằng và cống hiến.
Đặc điểm của những người có nhu cầu cao về sự thành đạt (McClelland) là gì?
Muốn có tình cảm thân thiết và cảm thông.
Muốn duy trì sự an toàn và tránh rủi ro.
Muốn được thử thách, chịu trách nhiệm cá nhân, muốn tự điều khiển công việc.
Chỉ quan tâm đến địa vị và quyền lực.
Tư tưởng cơ bản khác biệt của Học thuyết E. R. G (Alderfer) so với Maslow là gì?
Con người chỉ theo đuổi nhu cầu Tồn tại.
Con người chỉ có nhu cầu bậc thấp.
Con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn nhiều nhu cầu cơ bản.
Nhu cầu bậc thấp luôn phải thỏa mãn tuyệt đối trước nhu cầu bậc cao.
Vai trò quan trọng nhất của phương pháp hành chính trong quản trị tổ chức là gì?
Tạo động lực to lớn cho đối tượng quản trị.
Xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống và giải quyết các vấn đề đặt ra nhanh chóng.
Tác động gián tiếp vào đối tượng quản trị thông qua lợi ích kinh tế.
Dùng lý lẽ thuyết phục, nâng cao tính tự giác.
Để áp dụng phương pháp kinh tế có hiệu quả, người lãnh đạo cần lưu ý điều gì?
Giảm chi phí đến mức tối đa để tăng lợi nhuận.
Thực hiện sự phân cấp đúng đắn về kinh tế giữa các cấp quản trị.
Chỉ nên tập trung vào các đòn bẩy kinh tế phi vật chất.
Phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, mang tính bắt buộc.
Mục đích của việc Lãnh đạo theo nhóm là gì?
Giúp nhóm phân tán, khó khăn hơn.
Ủy quyền của người lãnh đạo hệ thống cho các người phụ trách nhóm với sự phân công rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích.
Thúc đẩy hành vi cục bộ nhóm.
Tập trung quyền lực vào người lãnh đạo hệ thống.
Nguyên tắc giao tiếp nào được xem là luôn đem lại hiệu quả tốt vì nó chỉ ra được giải pháp tốt nhất cho người được giao tiếp đễ chấp nhận?
Có thiện chí.
Có chuẩn mực, có văn hóa
Không nói thừa, không có cử chỉ thừa.
Phải có phong cách và kỹ năng giao tiếp tốt.
Khái niệm đàm phán trong lãnh đạo được hiểu là gì?
Sự tiếp xúc giữa con người với con người để trao đổi thông tin.
Hoạt động giao tiếp xã giao không mang tính pháp quy.
Hoạt động giao tiếp đặc biệt giữa người lãnh đạo với đối tác tham gia đàm phán nhằm đạt được một thỏa thuận mong muốn.
Hoạt động phân chia lợi ích một cách tuyệt đối công bằng.
Tại sao việc lãnh đạo lại được xem là hoạt động quản trị mang tính phân tầng?
Vì nó liên quan đến việc phân chia quyền lực.
Vì người lãnh đạo thông qua quyền lực ảnh hưởng của mình để tạo ra một bộ máy tiến hành các hoạt động quản trị.
Vì chỉ có cấp cao nhất mới có quyền lãnh đạo.
Vì nó gắn liền với sự phục tùng.
Một trong những nhược điểm lớn của phong cách lãnh đạo tự do là gì?
Có thể dẫn tổ chức tới chỗ đổ vỡ, vô chính phủ.
Triệt tiêu tính sáng tạo của mọi người trong tổ chức.
Giải quyết mọi vấn đề quá nhanh chóng, dễ gây sai lầm.
Kéo dài quá trình ra quyết định, làm mất thời cơ.
Mục đích của việc xây dựng nhóm làm việc trong lãnh đạo là gì?
Để người lãnh đạo tập trung quyền lực vào bản thân.
Để thực hiện nguyên tắc chuyên môn hóa trong quản trị và phân cấp quản trị.
Để loại bỏ cơ cấu không chính thức.
Để hạn chế sự lan truyền tâm lý tiêu cực.
Để đảm bảo tính hiệu lực của các quyết định hành chính, người lãnh đạo cần lưu ý điều gì?
Quyết định phải tác động gián tiếp vào lợi ích kinh tế.
Quyết định phải có tính bắt buộc và quyền lực.
Quyết định phải được tham vấn bởi tất cả các chuyên gia.
Quyết định phải được lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau.
Theo Học thuyết Maslow, loại nhu cầu nào sau đây dẫn tới lòng tự tin, uy tín và địa vị?
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhu cầu được tôn trọng.
Khi nào nhà lãnh đạo nên ưu tiên sử dụng Phương pháp hành chính?
Khi cần tạo ra động lực kinh tế.
Khi muốn nâng cao tính tự giác.
Khi cần khuyến khích sự tự do, sáng tạo.
Khi hệ thống bị rơi vào tình huống khó khăn phức tạp.
Yêu cầu nào trong giao tiếp đòi hỏi nhà quản trị không nên nói nhiều, thái độ hòa nhã và không dối trá?
Phải có phong cách và kỹ năng giao tiếp tốt.
Phải tạo được sự cảm thông, hiểu biết.
Có chuẩn mực,
Có thiện chí.
Việc người lãnh đạo cung cấp thông tin cho cấp dưới, chỉ ra cái cũ đã lỗi thời và khẳng định kết quả mong đợi nhằm mục đích gì trong quá trình quản lý sự thay đổi?
Chuyển từ phong cách cưỡng bức sang tự do
Giúp nhân viên khám phá khả năng có thể của sự thay đổi.
Giảm thiểu chi phí quản trị.
Để chuyển từ thái độ của nhân viên từ đối nghịch sang thái độ hợp tác
Hành vi nào của nhóm thể hiện sự nhất trí mục tiêu, lợi ích của các con người trong nhóm để cùng nhau thực hiện thành công nhiệm vụ của nhóm mình mà hệ thống giao phó?
Hành vi hướng về công việc.
Hành vi củng cố hệ thống.
Hành vi lan truyền tâm lý.
Hành vi tự kiểm tra.
Đặc trưng nào của phương pháp phương pháp giáo dục tuyên truyền giúp nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình công việc?
Dùng lý lẽ thuyết phục, phân biệt phải trái, đúng sai.
Tác động gián tiếp thông qua lợi ích kinh tế.
Sử dụng quyền lực và tính bắt buộc.
Dựa vào các mô hình toán kinh tế.
Đặc điểm lan truyền tâm lý theo chiều hướng tiêu cực sẽ gây tác hại gì trong nhóm làm việc?
Triệt tiêu động lực làm việc.
Đưa lại những ý kiến có lợi cho nhóm (niềm hy vọng).
Khẳng định sự tồn tại của các thủ lĩnh không chính thức.
Củng cố cơ cấu tổ chức chính thức.
