Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học

Total questions: 42

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Động vật cần gì để sống và phát triển?

a)

Cần ánh sáng, không khí, nước, thức ăn và nhiệt độ.

b)

Cần không khí, nước uống.

c)

Cần nước và không khí.

d)

Cần nước và ánh sáng không cần thức ăn.

2.

Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi?

a)

Vì ăn uống thiếu chất bột đường.

b)

Vì ăn nhiều rau xanh.

c)

Vì ăn uống thiếu chất đạm, chất béo, chất khoáng và các vitamin.

d)

Vì bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém.

3.

Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần làm gì?

a)

Cần gây nôn hết thức ăn ra ngoài, uống nhiều nước, đưa đến cơ sở y tế để xử lí.

b)

Uống nhiều nước.

c)

Đưa đến cơ sở y tế để xử lí.

d)

Tất cả các đáp án trên.

4.

Em hãy viết điền vào chỗ chấm để hoàn thành chuỗi thức ăn gồm đại bàng, chuột, lúa, rắn

a)

lúa - chuột - rắn- đại bàng

b)

lúa - rắn- chuột - đại bàng

c)

rắn- chuột - lúa - đại bàng

d)

lúa - chuột - đại bàng-rắn

5.

Nguyên tắc an toàn khi tập bơi hoặc đi bơi là gì?

a)

Bơi khi quá no hoặc quá đói.

b)

Khởi động đúng cách và kĩ trước khi bơi.

c)

Bơi khi ốm, mệt.

d)

Đi bơi một mình mà không có sự giám sát của người lớn.

6.

Nếu gia đình em có nuôi thú cưng, em sẽ làm những việc sau để chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi ấy:

a)

cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống

b)

Nhiệt độ thích hợp và môi trường thoáng khí.

c)

Ngoài ra để vật nuôi khỏe mạnh cần vệ sinh chuồng trại

d)

Tiêm phòng bệnh…

e)

Để chúng tự tìm thức ăn, nước uống

7.

Các sợi của nấm mốc thường (1)…….............….. vào bên trong thực phẩm và tiết ra chất (2)…….................. Thực phẩm bị nhiễm(3)…………... đã rửa sạch bên ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chín đều không đảm bảo loại bỏ hết được (4)…………..………. Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy hoặc chất độc sẽ tích lũy dần trong cơ thể gây bệnh ung thư.

a)

(1) xâm nhập (2) gây độc

b)

(3) nấm mốc (4) vòng tuần hoàn của nước

c)

(1) xâm nhập (2) nấm mốc

d)

(3) gây độc (4) vòng tuần hoàn của nước

8.

Chất đạm.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

d) Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

9.

Chất bột đường.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

d) Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

10.

Chất béo.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

d) Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

11.

Chất khoáng.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

12.

Nấm ăn thường có mũ nấm, thân nấm và chân nấm.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Nấm men rượu không được dùng làm rượu nếp, rượu nho…

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Nấm độc thường có màu sắc sặc sỡ nhưng cũng có màu xám, trắng.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Các loại quả như dâu, mơ … không nên ướp đường.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chất đạm.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

d) Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

17.

Chất bột đường.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

d) Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

18.

Chất béo.

a)

Là thành phần cấu tạo, xây dựng cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

c)

Cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh. Một số chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể.

d)

d) Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể; dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min( A,D,E,K).

19.

Trong quá trình hô hấp, động vật sẽ lấy vào khí nào?

a)

Khí ô-xi

b)

Khí các-bô-níc

c)

Khí ni-tơ

d)

Khí hi-đrô

20.

Để sống và phát triển bình thường, động vật cần có đủ:

a)

Nước, ánh sáng, không khí, nhiệt độ thích hợp.

b)

Nước, ánh sáng, không khí, thức ăn, nhiệt độ thích hợp.

c)

Nước, ánh sáng, thức ăn, nhiệt độ thích hợp.

d)

Nước, không khí, thức ăn, nhiệt độ thích hợp.

21.

Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta ăn phải những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc?

a)

Có thể gây tử vong luôn ngay khi ăn.

b)

Có thể bị dị ứng, mẩn đỏ khắp người.

c)

Có thể gây ngộ độc do rối loạn tiêu hóa

d)

Có thể gây ngộ độc với một số biểu hiện như nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy,...

22.

Em hãy viết điền vào chỗ chấm để hoàn thành chuỗi thức ăn gồm ếch, rắn, cỏ, châu chấu:

a)

cỏ - châu chấu- ếch- rắn

b)

cỏ- ếch- châu chấu- rắn

c)

ếch- châu chấu- cỏ- rắn

d)

cỏ- châu chấu- rắn- ếch

23.

Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị:

a)

Đo độ dài.

b)

Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp.

c)

Đo khối lượng của thức ăn.

d)

Đo chiều cao.

24.

Một số  (1) …………………. được sử dụng trong chế biến thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm men rượu. Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực phẩm bị (2)…………….. về màu sắc, hình dạng và chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm cho con người. Không nên (3)………………………… thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc. Ngoài ra, cần vệ sinh các dụng dụ chứa thực phẩm hoặc chế biến thực phẩm nhằm tránh lây nhiễm (4) …………………….

a)

(1) Nấm men ( 2) biến đổi

b)

(1) biến đổi (2) Nấm men

c)

( 3) dự trữ ( 4) nấm mốc

d)

( 3) nấm mốc ( 4) dự trữ

25.

Bệnh thiếu máu, thiếu sắt

a)

Người bệnh thừa nhiều cân so với cân nặng chuẩn của độ tuổi và có mỡ tích tụ tại một số bộ phận của cơ thể như: đùi, eo…

b)

Người bệnh thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt; da nhợt nhạt, xanh xao; tê lạnh chân, tay…

c)

Người bệnh có biểu hiện mắt nhìn kém, mắt khô dẫn đến nhiễm trùng mạn tính do thiếu vi-ta-min A.

d)

Trẻ em có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi.

26.

Bệnh thừa cân béo phì

a)

Người bệnh thừa nhiều cân so với cân nặng chuẩn của độ tuổi và có mỡ tích tụ tại một số bộ phận của cơ thể như: đùi, eo…

b)

Người bệnh thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt; da nhợt nhạt, xanh xao; tê lạnh chân, tay…

c)

Người bệnh có biểu hiện mắt nhìn kém, mắt khô dẫn đến nhiễm trùng mạn tính do thiếu vi-ta-min A.

d)

Trẻ em có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi.

27.

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

a)

Người bệnh thừa nhiều cân so với cân nặng chuẩn của độ tuổi và có mỡ tích tụ tại một số bộ phận của cơ thể như: đùi, eo…

b)

Người bệnh thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt; da nhợt nhạt, xanh xao; tê lạnh chân, tay…

c)

Người bệnh có biểu hiện mắt nhìn kém, mắt khô dẫn đến nhiễm trùng mạn tính do thiếu vi-ta-min A.

d)

Trẻ em có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi.

28.

Bệnh khô mắt hoặc quáng gà

a)

Người bệnh thừa nhiều cân so với cân nặng chuẩn của độ tuổi và có mỡ tích tụ tại một số bộ phận của cơ thể như: đùi, eo…

b)

Người bệnh thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt; da nhợt nhạt, xanh xao; tê lạnh chân, tay…

c)

Người bệnh có biểu hiện mắt nhìn kém, mắt khô dẫn đến nhiễm trùng mạn tính do thiếu vi-ta-min A.

d)

Trẻ em có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi.

29.

Chất bột đường cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chất đạm là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể cùng các nhóm chất khác.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chất béo tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể, không giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Chất khoáng cần cho cơ thể hoạt động và phòng tránh bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần làm gì?

a)

Gây nôn hết thức ăn ra ngoài.

b)

Uống nhiều nước.

c)

Đưa đến cơ sở y tế để xử lí.

d)
  • Không làm gì cả

34.

Điều gì xảy ra nếu chúng ta ăn phải những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.

a)

- Có thể gây ra ngộ độc

b)

- Một số biểu hiện ngộ độc như: nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy…

c)

- Chất độc sẽ tích lũy dần trong cơ thể gây bệnh ung thư.

d)
  • - Cơ thể khỏe mạnh

35.

Bạn của em dạo gần đây tăng cân nhanh và thường xuyên ăn nhiều bánh kẹo, nước ngọt, đồ chiên rán. Em rất lo lắng cho sức khỏe của bạn ấy. Em sẽ làm gì để giúp bạn ăn uống lành mạnh hơn và phòng tránh nguy cơ bị thừa cân, béo phì?

a)

nhẹ nhàng nói chuyện với bạn để bạn hiểu rằng ăn quá nhiều đồ ngọt và đồ chiên rán không tốt cho sức khỏe.

b)

khuyên bạn nên ăn ít bánh kẹo, nước ngọt và hạn chế các món chiên như khoai tây chiên, gà rán.

c)

rủ bạn cùng ăn những món tốt cho sức khỏe như rau xanh, trái cây, sữa chua và uống đủ nước mỗi ngày.

d)

rủ bạn tham gia các hoạt động thể thao sau giờ học như đá bóng, chạy bộ, nhảy dây hoặc đạp xe.

e)

Để bạn ăn theo sở thích của bạn

36.

Đâu không phải dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn?

a)

Thực phẩm có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng.

b)

Thực phẩm có màu sắc lạ, đẹp mắt.

c)

Thực phẩm còn hạn sử dụng.

d)

Thực phẩm được bảo quản hợp vệ sinh.

37.

Nấm men thường sống ở đâu?

a)

Trên da của động vật.

b)

Trên cành cây khô. 

c)

Trên bề mặt trái cây, quả mọng.      

d)

Trong dạ dày.

38.

Có nhiều loại nấm ăn được nhưng cũng có nhiều loại nấm ăn vào sẽ bị …….............…...

a)

ngộ độc

b)

sặc sỡ

c)

buồn nôn

d)

phân biệt

39.

Ngộ độc nấm có thể gây …….................., tiêu chảy, hôn mê và tử vong.

a)

ngộ độc

b)

sặc sỡ

c)

buồn nôn

d)

phân biệt

40.

Nấm độc thường có màu sắc (3)…………... nhưng cũng có màu xám, trắng như nấm tán trắng nên khó (4)…………..………. nấm độc và nấm ăn được trong tự nhiên.

a)

( 3) ngộ độc

b)

( 3) sặc sỡ

c)

( 4) buồn nôn

d)

(4) phân biệt

41.

Nấm men rượu được dùng làm bánh mì, bánh bao, bánh bông lan…

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Bánh mì bị mốc, cắt bỏ phần mốc đi vẫn không đảm bảo loại bỏ được hết chất độc.

a)

Đúng

b)

Sai