NEW
Font size
WorksheetsHợp chất halogen Hóa 10
Total questions: 40
Worksheet time: 36mins
Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
HBr
HI
HCl
HF
Phân tử có tương tác van der Walls lớn nhất là
HF
HI
HCl
HBr
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
Tuần hoàn.
Tăng dần.
Giảm dần.
Không đổi.
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
MnO2.
NaHCO3.
CaCO3.
NaOH.
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
HCl
HI
HF
HBr
Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là
HF
HCl
HI
HBr
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HF
HI
HCl
HBr
Hydrohalic acid có khả năng ăn mòn thủy tinh là
HBr
HF
HI
HCl
Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thủy tinh là do xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?
2F2 + 2H2O -> 4HF + O2.
SiO2 + 4HF -> SiF4 + 2H2O
NaOH + HF -> NaF + H2O.
H2 + F2 -> 2HF.
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
HBr
HF
HI
HCl
Hydrochloric acid loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
FeCO3.
Fe.
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 -> PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3-> NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 -> 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn -> ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
4
2
3
1
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 -> MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + Fe-> FeCl2 + H2.
(c) 14HCl + K2Cr2O7-> 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 6HCl + 2Al ->2AlCl3 + 3H2.
(e) 16HCl + 2KMnO4 -> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
4
3
2
1
Cho phản ứng: NaX(s) + H2SO4(đặc)->NaHSO4 + HX(g). Các hydrogen halide (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là
HCl, HBr và HI.
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI.
HF và HCl.
Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là
I–, Br–, Cl–, F–.
I–, Br–, F–, Cl–.
F–, Cl–, Br–, I–.
F–, Br–, Cl–, I–.
Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
KBr.
NaCl.
KI.
NaBr.
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng
AgNO3.
HCl.
H2SO4 đặc
Dung dịch dùng để nhận biết các ion halide là
AgNO3.
HCl.
quỳ tím.
NaOH.
Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
nước bromine.
Phenolphtalein.
Quỳ tím.
Hồ tinh bột.
Dung dịch nào sau đây có thể phân biết hai dung dịch NaF và NaCl?
Br2
HCl.
HF.
AgNO3
Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine?
I2, AlI3.
I2, HI.
KI, KIO3.
HI, HIO3.
Không sử dụng chai, lọ thủy tinh mà thường dùng chai nhựa để chứa, đựng, bảo quản hydohalic aicd nào sau đây?
HI.
HCl.
HF.
HBr.
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
Độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
Khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
Tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Từ fluorine đến bromine và iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng và rắn.
Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá.
Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.
Chọn phát biểu không đúng?
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo thành dung dịch acid.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Ion F– và Cl– không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.
Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu được hydrogen chloride.
Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.
Cho các phát biểu sau khi nói về các hydrogen halide HX?
(a) Ở điều kiện thường, đều là chất khí.
(b) Các phân tử đều phân cực.
(c) Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Walls từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.
(d) Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
(e) Năng lượng liên kết tăng dần từ HF đến HI.
Số phát biểu đúng là:
5
2
4
3
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí chlorine (đkc) cần dùng là
2,479 lít.
9,916 lít.
3,7185 lít.
7,437 lít.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
26,7.
12,5.
19,6.
25,0.
Cho 0,672 gam Fe phản ứng với 0,4958 lít Cl2 (đkc) thu được m gam muối. Giá trị của m là
2,17 gam.
4,34 gam.
1,95 gam.
3,90 gam.
Hòa tan hoàn toàn 5,10 gam Al2O3 trong lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
16,02.
13,35.
26,70
21,36.
Halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống
a. Chlorine được dùng để làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
b. Silver bromide (AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng,dùng để tráng phim ảnh.
c. Iodine là nguyên tố đa lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.
d. Trong y học, dung dịch chlorine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
Đ-Đ-Đ-S
Đ-Đ-S-S
S-S-Đ-S
S-Đ-S-S
Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).
a. Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron.
b. Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.
c. Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X.
d. Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Đ-S-Đ-S
Đ-Đ-S-S
S-Đ-S-Đ
S-S-Đ-S
Trong dịch vị dạ dày của người có hydrohalic acid X với nồng độ khoảng 10-4–10-3mol/L, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá, cùng với enzyme và sự co bóp của cơ dạ dày nhằm chuyển hoá thức ăn thành chất dinh dưỡng cho cơ thể dễ hấp thụ.
a. X là hydrochloric acid.
b. Khi nồng độ của X trong dạ dày vượt mức 0,001 mol/L sẽ dẫn tới tình trạng thừa acid.
c. Người ta thường dùng KHCO3 để làm giảm cơn đau dạ dày.
d. X là hydrogen chloride.
Đ-Đ-S-S
S-Đ-Đ-S
S-S-Đ-Đ
S-S-S-Đ
Thuỷ tinh vốn cứng, trơn và khá trơ về mặt hoá học nên việc chạm khắc là điều không đơn giản. Muốn khắc các hoa văn, cần phủ lên bề mặt thuỷ tinh một lớp paraffin, thực hiện chạm khắc các hoa văn lên lớp paraffin, để phần thuỷ tinh cần khắc lộ ra. Nhỏ dung dịch hydrofluoric acid hoặc hỗn hợp CaF2 và H2SO4 đặc lên lớp paraffin đó, phần thuỷ tinh cần chạm khắc sẽ bị ăn mòn, tạo nên những hoa văn trên vật dụng cần trang trí.
a. HF là là acid mạnh và có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh.
b. Phương trình hoá học của phản ứng ăn mòn thủy tinh là: 4HF + SiO2->SiF4 + 2H2O
c. Để bảo quản hydrofluoric acid, người ta chứa trong bình bằng nhựa.
d. Tất cả các hydrohalic acid đều có khả năng ăn mòn thủy tinh.
Đ-Đ-Đ-S
S-Đ-Đ-Đ
S-S-Đ-Đ
S-Đ-Đ-S
Trong ion halide, các halogen có số oxi hoá thấp nhất là -1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng oxi hoá - khử.
a. Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
b. Ion halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: I−,Br−,Cl−,F−
c. Phân tử I- có tính khử mạnh nhất.
d. Ion Br- và I- có thể khử H2SO4 loãng thành SO2, S, H2S tùy vào điều kiện phản ứng.
Đ-Đ-S-S
Đ-Đ-Đ-Đ
S-Đ-Đ-S
S-Đ-Đ-Đ
Javel là chất oxi hóa mạnh nên nó có khả năng phân hủy phân tử hữu cơ hiệu quả, tất cả các loại vi trùng nguy hại và chất có mùi khó ngửi như ure, ammonia. Chính vì vậy, javel thường được dùng trong việc tẩy quần áo, vệ sinh nhà cửa, sát trùng vết thương, đồ đạc hay khử trùng hồ bơi, bồn cầu...
Trong công nghiệp, nước javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl 15-20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn.
Phản ứng tạo nước javel:
Cl2 +2NaOH->NaCl + NaClO + H2O
a. NaClO là chất giúp Javel có tính oxi hóa.
b. Số oxi hóa của Cl trong NaClO là +1
c. Ứng dụng của nước Javel dùng để tẩy trùng, vệ sinh nhà cửa, khử trùng hồ bơi ....
d. Trong phản ứng trên Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Đ-S-Đ-S
S-S-Đ-Đ
Đ-Đ-Đ-Đ
S-Đ-S-Đ
Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn có chứa các nguyên tố phi kim điển hình. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F (Z = 9), C1 (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53).
a. Nhóm halogen thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
b. Trong tự nhiên, halogen tồn tại ở dạng hợp chất và đơn chất.
c. Ion chloride có nhiều trog nước biển, muối mỏ dưới dạng hợp chất NaCl.
d. Các ion bromide, iodide cũng được tìm thấy trong nước biển và các mỏ muối.
S-Đ-S-S
S-S-Đ-Đ
Đ-Đ-Đ-Đ
S-S-Đ-S
Chlorine phản ứng với dung dịch sodiom hydroxide ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel.
a. Thành phần chính của nước Javel là NaCl và NaClO3.
b. Nước Javel được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.
c. Trong phản ứng giữa Cl2 và NaOH, Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử.
d. Nếu cho chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide đun nóng sẽ thu được NaCl và NaClO2.
S-S-S-Đ
S-Đ-Đ-S
Đ-S-S-S
Đ-S-Đ-S
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
a. Khi phản ứng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron.
b. Iron (sắt) phản ứng với chlorine sẽ thu được muối FeCl2.
c. Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
d. Phản ứng của iodine với hydrogen là phản ứng thuận nghịch.
Đ-S-Đ-Đ
S-S-S-Đ
Đ-S-S-Đ
Đ-Đ-Đ-Đ
