Font size
WorksheetsNgân Hàng Câu Hỏi Kinh Tế Chính Trị
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị học Mác-Lênin là:
Lĩnh vực sản xuất
Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Lĩnh vực phân phối
Lĩnh vực lưu thông
Thuật ngữ "kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm:
1515
1615
1715
1815
Thuật ngữ "kinh tế chính trị" do ai đề xuất?
Karl Marx (C. Mác)
A. Smith
W. Petty
A. Montchrestien
Quy luật kinh tế là:
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật đặc thù
Quy luật phổ biến
Chính sách kinh tế có tính:
Chủ quan
Phiến diện
Vĩnh viễn
Tuyệt đối
Quy luật kinh tế có tính:
Tự nhiên
Khách quan
Đặc thù
Phổ biến
Hàng hóa có hai thuộc tính, gồm:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị và giá cả
Hàng hóa có hai thuộc tính, vì:
Hàng hóa được đem ra trao đổi trên thị trường
Hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
Thỏa mãn nhu cầu sử dụng và nhu cầu trao đổi
Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
Giá trị của hàng hóa được tạo bởi:
Hao phí nguyên liệu để sản xuất hàng hóa
Hao phí lao động của người lao động kết tinh trong hàng hóa
Hao phí nhiên liệu để sản xuất hàng hóa
Khấu hao máy móc trong quá trình sản xuất hàng hóa
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa đặc biệt:
Máy bay
Điện thoại
Dịch vụ giao hàng nhanh
Sức lao động
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị trao đổi của hàng hóa
Giá cả hàng hóa
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị trao đổi
Giá cả hàng hóa
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt, gồm:
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tất yếu và lao động thặng dư
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động đều làm:
Tăng số lượng sản phẩm
Giảm số lượng sản phẩm
Tăng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Giảm lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa
Cường độ lao động:
Tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa
Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa
Không đổi
Phản ánh năng suất lao động
Khi tăng cường độ lao động:
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian tăng lên tương ứng
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian giảm xuống
Số lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian không đổi
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa tăng lên
Khi cường độ lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Chi phí sản xuất tăng
Khi năng suất lao động tăng, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Biến thiên
Nhân tố quan trọng nhất tác động đến năng suất lao động trong nền sản xuất tư bản là:
Nguồn nguyên liệu
Khoa học kỹ thuật
Trình độ tổ chức, quản lý
Chất lượng lao động
Năng suất lao động tăng:
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Tỷ lệ nghịch với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Tỷ lệ thuận với lượng giá trị một đơn vị hàng hóa.
Tỷ lệ nghịch với số lượng hàng hóa.
Yếu tố tác động trực tiếp đến giá trị hàng hóa là:
Thị trường
Hao phí lao động
Giá nguyên liệu đầu vào
Kỹ năng lao động
Lượng giá trị hàng hóa được cấu thành bởi:
k + p
c + v + p
c + v + m
c + v + m'
Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu hao phí lao động cá biệt của các chủ thể sản xuất phải như thế nào so với hao phí lao động xã hội cần thiết?
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Không đổi
Quy luật giá trị có tác dụng:
Tiết kiệm thời gian lao động
Kích thích cải tiến kỹ thuật
Giảm tư bản bất biến
Tăng tư bản khả biến
Quá trình phát triển của các hình thái giá trị dẫn đến sự hình thành:
Hàng hóa
Tư bản
Tiền tệ
Quá trình trao đổi, mua bán
Tiền tệ có mấy chức năng:
3
4
5
6
Giá cả hàng hóa tỷ lệ thuận với:
Giá trị hàng hóa
Giá trị tiền tệ
Quan hệ cung - cầu
Quan hệ cạnh tranh
giá cả tỷ lệ nghịch với:
Giá trị hàng hóa
Giá trị tiền tệ
Quan hệ cung - cầu
Quan hệ cạnh tranh
Giá cả hàng hóa lên xuống quanh giá trị của hàng hóa là do:
Nhu cầu người mua hàng hóa
Chi phí vận chuyển hàng hóa
Tác động của quan hệ cung - cầu
Chi phí bảo quản hàng hóa
Chức năng cơ bản nhất của tiền là:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Bản chất của tiền tệ là:
Hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả các loại hàng hóa
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất
Nhu cầu cất trữ.
Giá tiền ghi trên sản phẩm thể hiện chức năng gì?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Khi cung lớn hơn cầu thì:
Giá cả = giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Không xác định
Thời gian lao động cá biệt phản ánh:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động của một đơn vị sản xuất cá biệt
Thời gian lao động của một công nhân cá biệt
Thời gian lao động của một nhà quản lý cá biệt
Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Mâu thuẫn giữa sản xuất và lưu thông
Giá trị và giá trị tăng thêm
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong lưu thông và cũng không ở ngoài lưu thông
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong sản xuất mà xuất hiện trong lưu thông
Người công nhân bán cho nhà tư bản:
Sản phẩm do mình sản xuất ra
Quyền sử dụng sức lao động
Quyền sở hữu sức lao động
Lao động
Người lao động không có tư liệu sản xuất và được tự do về thân thể là một trong các điều kiện để:
Tiền trở thành tư bản
Sức lao động trở thành hàng hóa
Ra đời nền kinh tế tự nhiên
Chuyển từ nền kinh tế giản đơn sang nền kinh tế tự nhiên
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Lao động trí tuệ
Lao động cụ thể
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là vật ngang giá chung
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tạo ra sản phẩm mới tốt hơn
Tạo ra công dụng của hàng hoá
Tiền công là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá trị của lao động
Giá cả của lao động
Lượng tiền mà công nhân nhận được từ nhà tư bản do bán sức lao động được gọi là:
Lợi tức
Doanh thu
Cổ tức
Tiền công
Hai hình thức cơ bản của tiền công là:
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Tiền công theo thời vụ và tiền công làm thêm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Tiền công do sáng tạo và tiền công theo định mức
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Giá cả của lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa
Số tiền mà người công nhân nhận được
Phần giá trị mới vượt ra ngoài giá trị sức lao động được gọi là:
Tỷ suất lợi nhuận
Lãi ròng
Giá trị thặng dư
Tiền công
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ khai thác sức lao động
Quy mô khai thác sức lao động
Hiệu quả sử dụng tư bản cố định
Hiệu quả sử dụng tư bản bất biến
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
Hiệu quả sử dụng tư bản cố định
Hiệu quả sử dụng tư bản bất biến
Trình độ khai thác sức lao động
Quy mô khai thác sức lao động
Giá trị thặng dư có được do kéo dài ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu, giá trị sức lao động và năng suất lao động không đổi là:
Giá trị thặng dư tương đối
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài ngày lao động không đổi là:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Tỷ suất giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư thu được do áp dụng sớm công nghệ mới là:
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư được tạo ra trong:
Giai đoạn bán
Giai đoạn lưu thông
Giai đoạn mua
Giai đoạn sản xuất
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối
Thu nhập đột biến do công nghệ mang lại là:
Lợi nhuận chiết khấu
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Căn cứ vào khả năng làm tăng giá trị, tư bản được chia thành:
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Căn cứ vào phương thức chu chuyển giá trị vào sản phẩm, tư bản được chia thành:
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản cá biệt và tư bản xã hội
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng:
Sức lao động
Thị trường
Giá trị hàng hóa
Máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu …
Tư bản khả biến là:
Đại lượng tư bản không thay đổi trong quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản chuyển hết một lần vào quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản tăng thêm trong quá trình sản xuất
Đại lượng tư bản chuyển từng phần vào quá trình sản xuất
Bộ phận tư bản ứng ra để mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nguyên, nhiên, vật liệu là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản ứng ra để mua sức lao động là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà giá trị của chúng chỉ chuyển từng phần vào sản phẩm là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Bộ phận tư bản tạo ra giá trị thặng dư là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB là:
Quy luật cung - cầu
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Tích lũy tư bản là quá trình sử dụng:
Hàng hóa làm tư bản
Sức lao động làm tư bản
Vàng làm tư bản
Giá trị thặng dư làm tư bản
Tích lũy tư bản là quá trình sử dụng:
Hàng hóa làm tư bản
Sức lao động làm tư bản
Vàng làm tư bản
Giá trị thặng dư làm tư bản
Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kĩ thuật của tư bản quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kĩ thuật, được gọi là:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo vốn của tư bản
Cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
Tiền
Vàng
Hàng hóa
Giá trị thặng dư
Tập trung tư bản có nguồn gốc từ:
Tư bản cá biệt
Tư bản tài chính
Tư bản xã hội
Tư bản nông nghiệp
Tập trung tư bản sẽ làm:
Giảm quy mô tư bản cá biệt
Giảm quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản cá biệt
Tích tụ và tập trung tư bản đều làm:
Tăng tư bản xã hội
Giảm tư bản xã hội
Tăng tư bản cá biệt
Giảm tư bản cá biệt
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian mua + thời gian bán
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian ngừng sản xuất + thời gian ngừng lưu thông.
Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian tiếp thị
Tư bản thương nghiệp là:
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra trong quá trình vận động của tư bản.
Tư bản kinh doanh trong thương nghiệp.
Tư bản chuyên mua-bán hàng hoá.
Tư bản hoạt động trong lưu thông.
Nhà tư bản này trao quyền sử dụng tiền của mình cho nhà tư bản khác để thu về lợi tức được gọi là:
Tư bản cho vay
Tư bản thương nghiệp
Tư bản công nghiệp
Tư bản nông nghiệp
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp
Hiệu quả của marketing
Hiệu quả đầu tư thương nghiệp
Do mua rẻ, bán đắt.
Một phần giá trị thặng dư do công nhân công nghiệp tạo ra
Chi phí thực tế để sản xuất ra hàng hóa là:
Chi phí để tạo ra giá trị của hàng hóa
Chi phí xác lập kế hoạch sản xuất
Chi phí để mua tư liệu sản xuất
Chi phí để mua sức lao động
Muốn tạo ra giá trị hàng hóa phải chi phí một lượng lao động nhất định, gồm:
Lao động quá khứ và lao động hiện tại
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Công thức chung của tư bản là:
H - T - H
H - T - H'
T - H - T
T - H - T'
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là:
P' = m/v x 100%
P' = m/(c+v) x 100%
P' = c/v x 100%
P' = m'/(c+v) x 100%
Nếu các yếu tố sản xuất khác không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư giảm thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Địa tô thu được do đầu tư thâm canh là:
Địa tô chênh lệch I
Địa tô tuyệt đối
Địa tô chênh lệch II
Địa tô tương đối
Chi phí sản xuất tư bản là:
k = c + v
k = v / m
k = p - m
k = c + m'
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
m
v
p
k
Khi lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:
Giá cả hàng hóa
Giá cả sản xuất
Giá cả độc quyền
Giá trị thị trường
địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi là:
Địa tô chênh lệch
Địa tô tuyệt đối
Địa tô tương đối
Địa tô cá biệt
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Thời gian lao động tất yếu là lượng thời gian mà người lao động phải:
Tạo ra giá trị sử dụng cho hàng hóa
Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Bù đắp lại phần giá trị mà nhà tư bản bỏ ra mua sức lao động của người lao động
Bù đắp lại phần hao phí lao động của chính người lao động
Giá cả ruộng đất tỷ lệ nghịch với:
Địa tô
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi tức ngân hàng
Tỷ suất lợi tức tỷ lệ nghịch với:
Lợi tức
Tư bản cho vay
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Khi (c + v) được gọi là chi phí sản xuất thì công thức G = c + v + m được biểu hiện thành:
G = p + k + m
G = k + P'
G = k + v + m
G = k + m
Phần giá trị mà nhà tư bản nông nghiệp phải trả cho địa chủ do thuê đất được gọi là:
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Lãi ròng
Phần chênh lệch mà nhà tư bản cho vay nhận được từ nhà tư bản đi vay được gọi là:
Lãi ròng
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Lợi nhuận và giá trị thặng dư đều có nguồn gốc từ:
Lao động cụ thể
Lao động quá khứ
Lao động thương nghiệp
Lao động không công của giai cấp công nhân
Tư bản cố định là một bộ phận của:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản công nghiệp
Bộ phận tư bản nào sau đây có mặt trong cả tư bản lưu động và tư bản bất biến:
Giá trị máy móc, nhà xưởng
Giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ thuận với:
Thời gian trong năm
Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất định
Thời gian sản xuất
Thời gian gián đoạn sản xuất
Xét về lượng, tỷ suất giá trị thặng dư tương quan thế nào so với tỷ suất lợi nhuận:
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Không xác định
Nhập khẩu tư bản sẽ giúp các nước kém phát triển:
Phát triển nghệ thuật
Ổn định chính trị
Tranh thủ vốn, công nghệ phục sản xuất
Đảm bảo an ninh quốc phòng
Hàng hóa là:
Sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua - bán
Những vật thể có sẵn trong tự nhiên nhưng có giá trị sử dụng
Bất kì sản phẩm nào được trao đổi, mua - bán
Vật thể có công dụng nào đó
Địa tô tư bản được C. Mác ký hiệu là:
M
R
P
K
Cùng điều kiện sản xuất giống nhau thì tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
Tỷ lệ nghịch với giá trị thặng dư
Tỷ lệ nghịch với chi phí tư bản ứng trước
Tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư
Địa tô tư bản chủ nghĩa, là:
Bộ phận tư bản đầu tư bất động sản
Bộ phận tư bản đầu tư vào ngân hàng
Bộ phận tư bản đầu tư vào chứng khoán
Bộ phận tư bản xã hội đầu tư vào nông nghiệp
Lợi nhuận thương nghiệp phản ánh qua:
Số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa
Số chênh lệch giữa giá sản xuất và chi phí lưu thông
Số chênh lệch giữa giá lao động và giá bán
Không xác định
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ nghịch với:
c
v
m
k
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với:
c
c + k
c + v
m
Số lượng sản phẩm mua được từ tiền công danh nghĩa gọi là:
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công theo khối lượng việc làm
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với:
m
c + v
v + m
c + m
Khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
m'
k
p
p'
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
c
t
v
t'
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ nghịch với:
v
t
c
t'
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định nền kinh tế tự cung tự cấp
Phủ định các quy luật của thị trường
Làm cho các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh bị biến dạng
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền là:
Doanh nghiệp ngoài độc quyền thôn tính các tổ chức độc quyền
Các tổ chức độc quyền và doanh nghiệp độc quyền hợp tác cùng có lợi
Các tổ chức độc quyền thôn tính, chi phối doanh nghiệp ngoài độc quyền
Làm hình thành lợi nhuận bình quân
Trong giai đoạn độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật:
Giá cả độc quyền
Giá cả hàng hóa
Giá cả sản xuất
Giá cả thị trường
Trong giai đoạn độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả độc quyền cao
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Do lao động không công của công nhân ở các xí nghiệp ngoài độc quyền
Do tập trung tư bản
Do xuất khẩu tư bản
Do thôn tính lẫn nhau giữa các tư bản cá biệt
Chủ nghĩa tư bản là một trong những nguyên nhân dẫn đến:
Chiến tranh thế giới
Công bằng giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội
Hòa bình thế giới
Bình đẳng giữa các dân tộc
Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Tạo mối quan hệ tốt đẹp với các nước
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Chiếm giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản
Duy trì hoà bình thế giới
Về mặt kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Ngành chế tạo máy
Ngành có công nghiệp giải trí
Ngành có tốc độ chu chuyển vốn nhanh
Ngành xây dựng kết cấu hạ tầng
Về mặt kinh tế, xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào:
Ngành có lợi nhuận cao
Ngành có công nghệ mới
Ngành có tốc độ chu chuyển vốn nhanh
Ngành xây dựng kết cấu hạ tầng
Sự thâm nhập lẫn nhau giữa tư bản độc quyền ngân hàng với tư bản độc quyền công nghiệp dẫn đến sự hình thành:
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Tư bản tài chính
Tư bản cho vay
Tư bản thương nghiệp
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của:
Nhân loại nói chung
Giai cấp công nhân
Giai cấp địa chủ
Tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản
Hình thức độc quyền nào sau đây là tổ chức độc quyền xuyên quốc gia:
Cartel
Syndicate
Trust
D.Conglomerat
Độc quyền sản xuất là một tất yếu của nền sản xuất:
Xã hội chủ nghĩa
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là do:
Quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
Ý chí của giai cấp tư sản
Sự phân hóa nội bộ tư bản
Sự phân hóa giữa các nhà sản xuất
Xuất khẩu tư bản là:
Đưa hàng tiêu dùng ra bán ở nước khác
Đưa tư bản ra nước ngoài để thu lợi nhuận
Chuyển giao công nghệ mới
Đưa lao động ra nước ngoài
Xuất khẩu tư bản trực tiếp viết tắt (tiếng Anh) là:
AFTA
FDI
ODA
WTO
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa chủ yếu phục vụ cho lợi ích của:
Giai cấp công nhân
Người lao động nói chung
Tầng lớp trí thức
Giai cấp tư sản
Khi liên kết đa ngành, đa lĩnh vực xuất hiện thì các tổ chức độc quyền vận hành theo liên kết:
Dọc
Ngang
Đan xen
Song phương
Khi mới xuất hiện độc quyền, các tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết:
Đan xen
Ngang
Dọc
Đa phương
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến xuất hiện độc quyền là:
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản
Cơ chế quản lý
Độ khéo léo của người lao động
Mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế
Tích tụ và tập trung sản xuất đến một thời điểm nào đó sẽ dẫn đến:
Tự do cạnh tranh
Kế hoạch hóa kinh tế
Độc quyền sản xuất
Phân hóa sản xuất
Cạnh tranh tự do đến một lúc nào đó tất yếu sẽ dẫn đến:
Tích tụ và tập trung sản xuất
Phân hóa giầu nghèo
Bất bình đẳng xã hội
Phân hóa người lao động
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là sự lựa chọn có tính:
Đa dạng
Nhất thời
Tất yếu khách quan
Gián đoạn
Sở hữu kinh tế Nhà nước XHCN được biểu hiện dưới hình thức:
Công hữu về tư liệu sản xuất
Tư hữu về tư liệu sản xuất
Sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất
Sở hữu chéo về tư liệu sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo:
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế hỗn hợp
Thể chế kinh tế ở Việt Nam hiện nay là:
Thể chế kinh tế tư bản
Thể chế kinh tế xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế phong kiến
Lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp được biểu hiện qua:
Lợi nhuận
Tiền lương
Số lượng sản phẩm
Lợi tức
Lợi ích kinh tế của người lao động được biểu hiện qua:
Lợi nhuận
Tiền công
Số lượng sản phẩm tạo ra
Lợi tức
Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế luôn tồn tại ở trạng thái:
Mâu thuẫn
Thống nhất
Vừa mâu thuẫn vừa thống nhất
Độc lập tuyệt đối
Trong các lợi ích kinh tế, lợi ích nào đóng vai trò là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác:
Lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể
Lợi ích quốc gia
Lợi ích cộng đồng doanh nghiệp
Yếu tố đóng vai trò đảm bảo hài hòa các lợi ích kích tế là:
Thị trường
Nhà nước
Mặt trận tổ quốc
Hiệp hội doanh nghiệp
Cách mạng công nghiệp có vai trò trực tiếp nào sau đây đối với sản xuất:
Thúc đẩy nền văn hóa phát triển
Nâng cao năng lực nhận thức của con người
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Mở rộng hội nhập quốc tế
Đặc điểm cơ bản nhất của công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo mô hình tư bản
Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa dịch vụ
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào đóng vai trò quyết định:
Kinh nghiệm
Chuyển giao công nghệ
Hợp tác quốc tế
Trí tuệ
Hiện nay, Việt Nam đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng:
Tăng tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Giảm tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP
Cân bằng GDP
Giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh:
Nền kinh tế lạc hậu
Trình độ dân trí thấp
Bị cấm vận kinh tế
Cách mạng công nghiệp 4.0
Trong quan hệ thương mại quốc tế, các quốc gia đều hướng đến mục tiêu:
Bình đẳng
Công nghệ cao
Giải phóng sức lao động
Xuất siêu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được quản lý bởi:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Hiệp Hội doanh nghiệp Việt Nam
Hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay do ai lãnh đạo:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Hiệp hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Hội doanh nghiệp Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận động theo mô hình:
Kinh tế thị trường tự do
Kinh tế kế hoạch hóa
Kinh tế thị trường tư bản
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
