Font size
WorksheetsCHƯƠNG 6
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Về mặt lịch sử, cho đến nay, loài người đã và đang trải qua mấy cuộc cách
mạng công nghiệp?
Bốn cuộc cách mạng công nghiệp.
Năm cuộc cách mạng công nghiệp.
Ba cuộc cách mạng công nghiệp.
Hai cuộc cách mạng công nghiệp.
Nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, C.Mác đã khái quát
tính quy luật của cách mạnh công nghiệp qua ba giai đoạn phát triển là
đại công nghiệp, công trường thủ công, hiệp tác giản đơn.
hiệp tác giản đơn, công trường thủ công, đại công nghiệp.
công trường thủ công, hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp.
hiệp tác giản đơn, đại công nghiệp, công trường thủ công.
Đặc trưng cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất.
liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu
quả nhất.
sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây truyền sản xuất hàng
loạt.
sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất.
Đặc trưng cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất.
liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu
quả nhất.
sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây truyền sản xuất hàng
loạt.
sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất.
Đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ hai
sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu
quả nhất.
sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây truyền sản xuất hàng
loạt.
Đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu
quả nhất.
sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây truyền sản xuất hàng
loạt.
Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển
thúc đẩy lực lượng sản xuất; thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất; thúc đẩy
đổi mới phương thức quản trị phát triển.
thúc đẩy lực lượng sản xuất; thúc đẩy kinh tế; thúc đẩy sự cạnh tranh.
thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất; thúc đẩy kinh tế; thúc đẩy sự cạnh tranh.
thúc đẩy kinh tế; thúc đẩy sự cạnh tranh; thúc đẩy sự phát triển.
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền sản xuất xã hội từ dựa trên
lao động thủ công là chính sang nền sản xuất xã hội dựa chủ yếu trên lao động
bằng máy móc nhằm tạo ra
nền kinh tế hiện đại.
nền kinh tế phát triển cao.
năng suất lao động xã hội cao.
xã hội hiện đại.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam
công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh”.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh mới.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh”.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh mới.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh thế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là một
trong những đặc điểm chủ yếu của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước phát triển.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước chậm phát triển.
Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã
hội như Việt Nam, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội phải
được thực hiện từ đầu, thông qua
phát triển kinh tế thị trường.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
phát triển kinh tế tri thức.
hiện đại hóa nền kinh tế.
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa có ý nghĩa như thế nào đến thắng
lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Quan trọng.
Trung tâm.
Quyết định.
To lớn.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng và Nhà nước ta xác định là
nhiệm vụ quan trọng trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
nhiệm vụ cần thiết trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
nhiệm cấp bách trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất – xã
hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ.
tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội
cũ sang nền sản xuất – xã hội mới.
tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội
tự cung tự cấp sang kinh tế thị trường.
tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế thị trường
sang nền kinh tế tri thức.
Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội tự cung tự cấp
sang nền kinh tế thị trường.
thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội cũ sang nền sản
xuất – xã hội mới.
thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền
sản xuất – xã hội hiện đại.
thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền kinh tế thị trường sang kinh tế tri
thức.
Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang
nền sản xuất – xã hội hiện đại là
tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại.
đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại.
sử dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại.
chọn lọc những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại.
Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang
nền sản xuất – xã hội hiện đại là
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng mới.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý.
chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
Một trong các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang
nền sản xuất – xã hội hiện đại là
từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất.
từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất hiện đại.
từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với điều kiện mới.
từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với kinh tế thị trường.
Quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh
cách mạng lần thứ tư
có các điều kiện cần thiết và các biện pháp phải được thực hiện đồng bộ.
giải phóng mọi nguồn lực, phát huy sức sáng tạo của toàn dân.
chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi nguồn lực; các biện
pháp thích ứng phải được thực hiện đồng bộ, phát huy sức sáng tạo của toàn dân.
có đủ các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi nguồn lực; các biện pháp phải
được thực hiện đồng bộ.
Một trong những điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế là sự tương đồng
giữa các nước về
chế độ kinh tế.
thể chế kinh tế.
chế độ chính trị.
thể chế chính trị.
Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam là
cơ chế thị trường của Việt Nam chưa hoàn thiện.
cơ chế thị trường của Việt Nam chưa ổn định.
kinh tế thị trường ở Việt Nam còn nhiều hạn chế.
kinh tế thị trường ở VIệt Nam còn chưa đầy đủ.
Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam là
hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa phù hợp.
hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ; chính sách điều chỉnh
kinh tế trong nước chưa phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
chính sách điều chỉnh kinh tế trong nước chua phù hợp.
hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa ổn định.
Một trong những vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay đến hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam là
môi trường kinh tế còn nhiều hạn chế.
môi trường kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế.
môi trường cạnh tranh còn nhiều hạn chế.
môi trường kinh tế - chính trị - xã hội còn nhiều hạn chế.
Một trong những biện pháp đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện để xây dựng
thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế là
hoàn thiện, bổ sung đường lối chung.
hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát
triển đất nước.
hoàn thiện, bổ sung đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế.
Một trong những biện pháp đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện để xây dựng
thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế là
đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
đẩy mạnh hiện đại hóa nền kinh tế.
Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, một trong những
biện pháp cần tập trung là
đẩy mạnh tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo chiều
rộng.
đẩy mạnh tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo hướng
bền vững.
đẩy mạnh tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo hướng
hiện đại.
đẩy mạnh tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng chủ yếu theo chiều
sâu.
Một trong những giải pháp để Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế một cách có hiệu quả là
huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công 3 đột phá chiến lược: cải cách
thể chế; phát triển cơ sở hạ tầng; phát triển nguồn nhân lực.
huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công 3 đột phá chiến lược: cải cách
thể chế; phát triển kinh tế; phát triển xã hội.
huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công 3 đột phá chiến lược: phát
triển kinh tế; phát triển xã hội; phát triển văn hóa.
huy động mọi nguồn lực để thực hiện thành công 3 đột phá chiến lược: cải cách
thể chế kinh tế; cải cách thể chế chính trị; cải cách thể chế văn hóa.
Một trong những giải pháp để Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế một cách có hiệu quả là
phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
chú trọng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đẩy mạnh tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển sang tăng trưởng theo chiều
sâu là một trong những biện pháp cần tập trung để
xây dựng nền kinh tế theo hướng hiện đại ở Việt Nam.
phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
Quan điểm xây dựng nền kinh tế tự chủ phải dựa trên cơ sở làm chủ công nghệ và chủ động, tích cực hội nhập, đa dạng hoá thị trường, nâng cao khả năng thích ứng của nền kinh tế được nêu trong
Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030.
Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng nông?
Montchretien.
Jacques
Turgot.
Smith.
Ricardo.
Nhà kinh tế học Pierr Boisguillebert là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
C. Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của học thuyết kinh tế nào sau đây để phát triển lý luận kinh tế chính trị về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm
thường.
Kinh tế chính trị cổ điển
Anh.
Phát hiện ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi là mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Phát hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người với con người trong sản xuất và trao đổi là giá trị khoa học của học thuyết kinh tế nào sau đây?
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chức năng thực tiễn của Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với
thói quen cá nhân.
xu hướng chung của thế giới.
quy luật khách quan.
sự quản lý của nhà nước.
Nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển khi có các điều kiện là phân công lao động xã hội và
sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
sự phát triển của khoa học, kỹ thuật.
sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Giá trị hàng hoá biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hoá và là phạm trù có tính
lịch sử.
phổ biến.
đặc thù.
vĩnh viễn.
Theo C. Mác, sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động
giản đơn.
phức tạp.
trừu tượng.
cần thiết.
Cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau là lao động
trừu tượng.
cụ thể.
giản đơn.
phức tạp.
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra không phù hợp với
nhu cầu cá nhân.
nhu cầu xã hội.
thói quen tiêu dùng.
thị hiếu cá nhân.
Theo yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ, việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với
sản xuất.
tiêu dùng.
nhu cầu cá nhân.
lưu thông hàng hóa.
Quy luật kinh tế nào sau đây điều tiết quan hệ giữa bên bán và bên mua hàng hoá trên thị trường?
Giá trị.
Cung - cầu.
Cạnh tranh.
Lưu thông tiền tệ.
Quy luật kinh tế nào sau đây điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá?
Giá trị.
Cung - cầu.
Cạnh tranh.
Lưu thông tiền tệ.
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành
giá trị thị trường.
giá trị sử dụng.
giá trị.
giá trị trao đổi.
Thực hiện quản trị phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo lập môi trường kinh tế tốt nhất cho các chủ thể kinh tế phát huy sức sáng tạo của họ là vai trò của
nhà nước.
người tiêu dùng.
người sản xuất.
chủ thể trung gian.
Tiền trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức
H - H - T.
T - H - T.
T - H - T’.
H - T - H’.
Tiền biến thành tư bản khi được dùng để mang lại
giá trị sử dụng.
giá trị.
giá trị thặng dư.
giá trị trao đổi.
Một trong những điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là người lao động
muốn bán sức lao động.
có sức lao động.
được tự do về thân thể.
có sức khỏe và trí tuệ.
Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mang bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ
xã hội.
trao đổi.
lợi ích.
giai cấp.
Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình
tái sản xuất mở rộng.
tái sản xuất giản đơn.
lưu thông hàng hoá.
lưu thông tiền tệ.
Một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là
lao động cụ thể.
năng suất lao động xã hội.
phân công lao động xã hội.
lao động trừu tượng.
Phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy gọi là
chi phí sản xuất.
chi phí hàng hóa.
tư bản bất biến.
tư bản khả biến.
Tiết kiệm tư bản bất biến là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận bình quân.
tỷ suất lợi nhuận bình quân.
tỷ suất lợi nhuận.
tỷ suất lợi tức.
Người bán không mất quyền sở hữu, người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời
gian là đặc điểm của
tư bản cho vay.
tư bản hàng hóa.
tư bản sản xuất.
tư bản thương nghiệp.
Cuộc khủng hoảng kinh tế nào sau đây dẫn tới hình thành các doanh nghiệp độc quyền?
1914.
1873.
1997.
2008.
Trong cơ cấu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, nhà nước đã trở thành
một tập thể tư bản khổng lồ.
một doanh nghiệp độc quyền.
một nhà tư bản lớn.
một tổ chức xã hội.
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền và các xí nghiệp ngoài độc quyền nhằm
thôn tính, loại bỏ các xí nghiệp độc quyền.
hỗ trợ cho các xí nghiệp ngoài độc quyền phát triển.
mở rộng thị trường cho các xí nghiệp ngoài độc quyền.
thôn tính, loại bỏ các xí nghiệp ngoài độc quyền.
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua
thị trường.
hội đồng quản trị.
các đảng phái.
doanh nghiệp.
Các nhà tài phiệt sử dụng nhiều thủ đoạn như lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ chứng khoán, đầu cơ ruộng đất để
thu lợi nhuận độc quyền cao.
thu lợi nhuận độc quyền.
thu lợi nhuận siêu ngạch.
thu gá trị thặng dư siêu ngạch.
Quá trình hình thành những sự liên kết giữa các độc quyền theo cả hai chiều dọc và ngang, ở cả trong và ngoài nước dẫn đến sự ra đời của các
cartel và các syndicate.
syndicate và các trust.
trust và các cartel.
concern và các conglomerate.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực
quyết định.
cơ bản.
chủ đạo.
quan trọng.
Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế gọi là
thể chế kinh tế.
chế độ kinh tế.
quy luật kinh tế.
hệ thống kinh tế.
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội là vai trò của chủ thể nào sau đây trong bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích?
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Nhà nước.
Chủ thể trung gian.
Nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống là
kinh tế thị trường.
kinh tế tự cung tự cấp.
kinh tế hàng hóa.
kinh tế tri thức.
Mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế gọi là
thể chế kinh tế.
chế độ kinh tế.
cơ cấu kinh tế.
hệ thống kinh tế.
Sự hình thành các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực để tạo ra sân chơi chung cho các nước là một trong những đặc trưng của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
kinh tế thị trường.
kinh tế tri thức.
hội nhập kinh tế quốc tế.
Tới thế kỷ XVIII, kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện hệ thống lý luận của nhà kinh tế học
A. Smith.
D. Ricardo.
W. Petty.
A. Montchretien.
Lý luận của trường phái nào sau đây không vượt qua được hạn chế lịch sử khi cho rằng chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất?
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
C. Mác đã tạo ra được bước nhảy vọt về lý luận khoa học so
với D. Ricardo khi phát hiện ra tính hai mặt của
hàng hoá.
lao động.
lao động sản xuất hàng hoá.
kinh tế thị trường.
Các hiện tượng kinh tế đều bị chi phối bởi những lực lượng khách quan, đó là
các quy luật kinh tế.
các chính sách kinh tế.
chế độ chính trị.
thể chế kinh tế.
Chính sách kinh tế cũng tác động vào các quan hệ lợi ích,
những sự tác động đó mang tính
khách quan.
chủ quan.
đối lập.
đối kháng.
Cung cấp hệ thống tri thức mở về những quy luật chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đổi gắn với phương thức sản xuất, về lịch sử phát triển các quan hệ của sản xuất và trao đổi của nhân loại nói chung là chức năng nào sau đây của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Nhận thức.
Thực tiễn.
Tư tưởng.
Phương pháp luận.
Để nền kinh tế hàng hoá có thể hình thành và phát triển,
C. Mác cho rằng cần có phân công lao động xã hội và
phân công lao động trừu tượng.
phân công lao động cụ thể.
sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
sự tách biệt tuyệt đối của các chủ thể sản xuất.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá bao gồm
tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động và
cường độ lao động.
năng lực lao động.
năng suất lao động.
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các
giá trị khác nhau.
giá cả khác nhau.
giá trị thị trường khác nhau.
giá trị sử dụng khác nhau.
Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
xuất hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về
tổ chức sản xuất.
sở hữu.
quản lý sản xuất.
phân phối.
Khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hoá riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu cầu
xã hội dẫn đến xuất hiện mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động
giản đơn.
phức tạp.
sản xuất hàng hoá.
trừu tượng.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền
kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
thể chế kinh tế.
chế độ chính trị.
cơ chế thị trường.
chế độ xã hội.
Quy luật cung - cầu điều tiết quan hệ giữa
bên bán và bên mua hàng hoá trên thị trường.
các nền kinh tế.
những người sản xuất hàng hoá.
những người tiêu dùng hàng hoá.
Quy luật cạnh tranh điều tiết một cách khách quan
mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa
các nền kinh tế trên thế giới.
các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá.
các chế độ kinh tế.
các chế độ xã hội.
Sự hình thành giá trị thị trường
là kết quả của cạnh tranh
giữa các nền kinh tế.
giữa các ngành.
trong nội bộ ngành.
trong từng doanh nghiệp.
Vai trò của người tiêu dùng là
định hướng sản xuất.
quản trị phát triển nền kinh tế.
tăng cơ hội thực hiện giá trị của hàng hoá.
khắc phục các khuyết tật của nền kinh tế.
Tư bản vận động theo công thức
H - H - T.
T - H - T.
T - H - T’.
H - T - H’.
Lưu thông (mua, bán thông thường) không
tạo ra giá trị tăng thêm xét trên phạm vi
xã hội.
cá nhân.
doanh nghiệp.
tư nhân.
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động và nuôi con của người lao động; phí tổn đào tạo người lao động là các bộ phận hợp thành của
giá trị hàng hoá.
giá trị hàng hoá sức lao động.
giá trị sử dụng hàng hoá.
giá tri sử dụng hàng hoá sức lao động.
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự
thống nhất của quá trình tạo ra và làm
tăng giá trị sử dụng.
tăng giá trị.
giảm giá trị sử dụng.
giảm giá trị.
Quá trình sản xuất liên tục được lặp đi lặp lại không ngừng gọi là
tái sản xuất.
sản xuất giản đơn.
sản xuất mở rộng.
sản xuất.
Một trong những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng
đến quy mô tích lũy tư bản là
sử dụng máy móc.
sử dụng hiệu quả máy móc.
máy móc.
hạn chế sử dụng máy móc.
Lợi nhận là phần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro và cho sự đổi
mới là quan niệm của nhà tư tưởng nào sau đây?
C. Mác.
Ph.Ăngghen.
V.I. Lênin.
P. Samuelson.
Lợi nhuận thương nghiệp thực chất là một phần của
giá trị hàng hoá.
giá trị trao đổi.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
Giá cả của tư bản cho vay được quyết định bởi
giá trị sử dụng của tư bản.
giá trị của tư bản.
giá trị trao đổi của tư bản.
giá trị cũ của tư bản.
Một trong những nguyên nhân hình thành độc quyền nhà nước trong
nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là do
sự phát triển của hệ thống tín dụng.
sự cạnh tranh gay gắt.
tích tụ và tập trung vốn lớn.
sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường.
Để thu lợi nhuận độc quyền cao, các tổ chức độc quyền ấn định giá cả
độc quyền mua và độc quyền bán.
hàng hoá.
độc quyền sản xuất hàng hoá.
thị trường.
Sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy thúc đẩy tập trung sản xuất, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền, nhất là việc hình thành và phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
công ty cổ phần.
công ty liên doanh.
doanh nghiệp nhà nước.
Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và ngân hàng có quan hệ chặt chẽ
với nhau làm nảy sinh một loại hình tư bản mới, gọi là
tư bản công nghiệp.
tư bản cho vay.
tư bản ngân hàng.
tư bản tài chính.
Làm chỗ dựa cho sự điều tiết kinh tế của nhà nước theo những
chương trình nhất định là một trong những chức năng cơ bản của
nhà nước.
tổ chức độc quyền.
sở hữu độc quyền tư nhân.
sở hữu nhà nước.
Trong điều kiện ngày nay, xu hướng vận động của
các tổ chức độc quyền là trở thành các
nước đế quốc.
công ty xuyên quốc gia.
doanh nghiệp nhà nước.
tổ chức xã hội.
Nền kinh tế mà Đảng và nhân dân Việt Nam đang
xây dựng là nền kinh tế
thị trường xã hội chủ nghĩa.
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
thị trường tự do.
thị trường hiện đại.
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam,
kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
trở thành nền tảng vững chắc trong nền kinh tế quốc dân.
giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
giữ vai trò quyết định trong nền kinh tế quốc dân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc trưng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Nhà nước quản lý và
thực hành cơ chế quản lý là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
Là cao, hiện đại và hội nhập nền kinh tế phát
triển.
Trong hệ thống cơ cấu kinh tế, cơ cấu nào sau
đây giữ vị trí quan trọng nhất?
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu nền kinh tế.
Thành tựu khoa học mang tính đột phá của cuộc Cách mạng công nghiệp nào sau đây đã tạo điều kiện để chuyển biến các nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức?
Lần thứ nhất.
Lần thứ hai.
Lần thứ ba.
Lần thứ tư.
Theo quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam, nhiệm vụ nào sau đây là quan trọng nhất để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với những tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuẩn bị nền tảng kinh tế số.
Thực hiện chuyển đổi số nền kinh tế và quản trị xã hội.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nhà kinh tế học nào sau đây là
đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa
trọng thương?
Thomas Mun.
Boisguillebert.
F. Quesney.
Turgot.
Nhà kinh tế học nào sau đây là
đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa
trọng thương?
Boisguillebert
F. Quesney
Turgot
Willian Stafford
Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành, phát triển từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX và kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học của
William Petty.
A. Smith.
David Ricardo.
Montchretien.
Quy luật kinh tế tồn tại khách
quan, không phụ thuộc vào ý
chí của con người. Con người
có thể
thủ tiêu quy luật kinh tế.
nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế.
thay đổi quy luật kinh tế.
điều chỉnh hoặc xoá bỏ quy luật kinh tế.
Chính sách kinh tế tác động vào
các quan hệ lợi ích và những sự
tác động đó mang tính chất nào
sau đây?
Chủ quan.
Khách quan.
Mâu thuẫn.
Đối lập.
Trên cơ sở nhận thức được mở rộng và ngày càng sâu sắc, người lao động hình thành được năng lực, kỹ năng vận dụng các quy luật kinh tế vào thực tiễn hoạt động lao động là nói đến chức năng nào sau đây của Kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Nhận thức.
Tư tưởng.
Phương pháp luận.
Thực tiễn.
Năng lực sản xuất của người lao
động, được tính bằng số lượng
sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian được gọi là
cường độ lao động.
lực lượng lao động.
năng suất lao động.
đối tượng lao động.
Năng lực sản xuất của người lao
động, được tính bằng số lượng
thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm được gọi là
cường độ lao động.
năng suất lao động.
lực lượng lao động.
đối tượng lao động.
Mức độ khẩn trương, tích cực
của hoạt động lao động trong
sản xuất được gọi là
cường độ lao động.
năng suất lao động.
lực lượng lao động.
đối tượng lao động.
Lao động cụ thể và lao động
trừu tượng là tính hai mặt của
lao động
tư nhân.
sản xuất hàng hóa.
xã hội cần thiết.
cá biệt.
Giá cả hàng hóa là hình thức
biểu hiện bằng tiền của
giá trị hàng hóa.
giá trị sử dụng của hàng hóa.
giá trị trao đổi.
giá trị thị trường.
Việc đưa số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với
lưu thông hàng hóa, là yêu cầu của quy luật
lưu thông hàng hóa.
lưu thông tiền tệ.
giá trị.
cung - cầu.
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận, là một trong những đặc trưng chung của
cơ cấu kinh tế.
thể chế kinh tế.
kinh tế thị trường.
kinh tế tự nhiên.
Giá cả được hình thành theo
nguyên tắc thị trường là một
trong những đặc trưng chung của
kinh tế thị trường.
kinh tế tự nhiên.
thể chế kinh tế.
cơ cấu kinh tế.
Giá trị hàng hóa là nội dung, là
cơ sở của
giá trị sử dụng.
giá trị trao đổi.
phân phối.
tiêu dùng.
Thực hiện quản trị phát triển
nền kinh tế là vai trò của
người tiêu dùng.
người sản xuất.
các chủ thể trung gian.
nhà nước.
Lý luận giá trị thặng dư của
C.Mác được trình bày cô đọng
nhất trong tác phẩm nào sau đây?
Chuyên luận về kinh tế chính trị.
Bộ Tư bản.
Tuyên ngôn của đảng cộng sản.
Phê phán cương lĩnh Gôta.
Tiền ứng ra ban đầu với mục
đích thu được giá trị thặng dư trở thành
hàng hoá
giá trị sử dụng.
tư bản.
giá trị trao đổi.
Điểm khác cơ bản giữa hai hình
thức vận động của tiền trong nền
sản xuất hàng hoá giản đơn và tiền
trong nền sản xuất hàng hoá tư
bản chủ nghĩa là
mục đích của quá trình lưu thông.
điểm bắt đầu và điểm kết thúc của quá trình lưu thông.
giới hạn của quá trình lưu thông.
trình tự của quá trình lưu thông.
Một trong các bộ phận hợp thành
giá trị của hàng hoá sức lao động là
phí tổn lao động.
chi phí hàng hoá.
chi phí sản xuất.
phí tổn đào tạo người
lao động.
Xí nghiệp A có lượng tư bản đầu
tư 100.000.000 đồng, cấu tạo hữu
cơ của tư bản 4/1. Vậy chi phí sức
lao động là bao nhiêu?
40.000.000 đồng.
10.000.000 đồng.
20.000.000 đồng.
80.000.000 đồng.
Việc làm tăng chênh lệch giữa thu
nhập của nhà tư bản với thu nhập
của người lao động làm thuê cả
tuyệt đối lẫn tương đối là hệ quả của
tích luỹ tư bản.
tích luỹ tiêu dùng.
lưu thông hàng hoá.
lưu thông tiền tệ.
Một trong những nhân tố chủ yếu
ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là
trình độ khai thác sức lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
bản chất của lao động.
Xí nghiệp A có chi phí tư bản
100.000.000 đồng, cấu tạo hữu
cơ của tư bản 3/2. Vậy chi phí tư
liệu sản xuất là bao nhiêu?
40.000.000 đồng.
60.000.000 đồng.
30.000.000 đồng.
50.000.000 đồng.
Mục tiêu, động cơ, động lực của
hoạt động sản xuất, kinh doanh
trong nền kinh tế thị trường là
giá cả.
lợi nhuận.
thoả mãn nhu cầu xã hội.
thoả mãn nhu cầu cá nhân.
Một trong những phạm trù thể hiện lợi ích kinh tế của nhà tư
bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là
trao đổi hàng hoá.
giá trị hàng hoá.
tỷ suất lợi nhuận.
giá trị sử dụng.
Một trong những cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách kinh
tế liên quan đến thuế, giải quyết các quan hệ đất đai là lý luận địa tô của
C. Mác.
V.I. Lênin.
A. Montchretien.
Thomas Mun.
Mảnh đất có diện tích 100m2, địa tô thu được 60 triệu đồng, tỷ suất ngân hàng nhận gửi hiện
hành 5%. Vậy giá cả của mảnh đất là bao nhiêu?
1.200.000.000 đồng.
1.080.000.000 đồng.
1.300.000.000 đồng.
1.480.000.000 đồng.
Giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất đi do thua
thiệt trong cuộc cạnh tranh là một trong những nguồn gốc của lợi nhuận
độc quyền cao.
độc quyền.
bình quân.
siêu ngạch.
Độc quyền nhà nước trong chủ
nghĩa tư bản hình thành nhằm
phục vụ lợi ích của
xã hội.
người lao động.
độc quyền tư nhân.
tập thể.
Độc quyền tạo được sức mạnh
kinh tế góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển theo hướng
tự do cạnh tranh.
sản xuất lớn hiện đại.
kinh tế tự nhiên.
sản xuất tự cấp tự túc.
Sự phát triển của lực lượng sản
xuất thúc đẩy trình độ độc quyền
lên trạng thái cao hơn, đó là độc quyền
công nghiệp.
tư nhân.
ngân hàng.
nhà nước.
Sở hữu nhà nước được hình thành dưới hình thức xây dựng
doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của
nước ngoài.
doanh nghiệp tư nhân.
doanh nghiệp độc quyền.
ngân sách.
Sức mạnh và phạm vi bành trướng của các công ty xuyên
quốc gia tăng lên thúc đẩy việc hình thành chủ nghĩa tư bản
độc quyền nhà nước.
độc quyền quốc tế.
độc quyền.
tự do cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam, thị trường giữ vai trò quyết định trong
phân bổ nguồn lực xã hội.
tạo lập điều kiện cho
sản xuất phát triển.
phân phối sản phẩm lao động.
tạo ra phương thức thỏa mãn nhu cầu xã hội.
Nội dung tiên quyết trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là hoàn thiện thể chế
về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp.
phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và hội nhập quốc tế.
nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh
tế trong nền kinh tế thị trường?
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Phong tục tập quán, truyền thống văn hóa.
Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội.
Chính sách phân phối thu nhập của Nhà nước.
Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền
sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ là
một trong những nội dung
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam.
của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
của cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội
lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại là một trong những
nội dung
công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
của cách mạng công
nghiệp lần thứ ba.
phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chủ thể nào sau đây dẫn
dắt tiến trình hội nhập và hỗ trợ các chủ thể khác cùng tham gia
sân chơi ở khu vực và toàn cầu?
Người dân.
Công ty xuyên quốc gia.
Nhà nước.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
