wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Triết học Mác–Lênin (Chương 1)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của triết học được xác định thông qua yếu tố nào?

a)

Uy tín của người nêu lên chủ thuyết

b)

Số lượng người tìm hiểu trường phái triết học

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học

d)

Tính giai cấp và tính đảng của nó

2.

Lý luận nào của C. Mác được xem là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Nhận thức của con người là một quá trình biện chứng

c)

Tổng kết hoạt động của phong trào công nhân quốc tế

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

3.

Tác phẩm nào sau đây được xem là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Sự khốn cùng của Triết học (1847)

b)

Tuyên ngôn Đảng cộng sản (1848)

c)

Tư bản (1867)

d)

Hệ tư tưởng Đức (1845–1846)

4.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Lý thuyết điện từ của M. Pha-ra-đây; Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men-đê-lê-ép; Di truyền học hiện đại của Men-đen

b)

Cơ học cổ điển của I. Neu-ton; Thuyết tương đối của A. Anh-xtanh; học thuyết về tinh vân vũ trụ của I. Kan-tơ

c)

Hình học phi Ơ-clit; mẫu nguyên tử của Tôm-xơn; thuyết tương đối của A. anh-xtanh

d)

Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn; Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào (M. So-lay-đen và T. Sa-van-sơ)

5.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Thuyết tương đối của A. Anh-xtanh

b)

Lý thuyết điện từ của M. Pha-ra-đây

c)

Cơ học cổ điển của I. Neu-ton

d)

Thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn

6.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Hình học phi Ơ-clit

b)

Học thuyết về tinh vân vũ trụ của I. Kan-tơ

c)

Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Di truyền học hiện đại của Men-đen

7.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời triết học Mác là gì?

a)

Học thuyết tế bào (M. So-lay-đen và T. Sa-van-sơ)

b)

Mẫu nguyên tử của Tôm-xơn

c)

Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men-đê-lê-ép

d)

Hình học phi Ơ-clit

8.

Quan điểm của thuyết khả tri về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu

b)

Con người không có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người

9.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?

a)

Khi sự nhận thức của con người đã đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan

b)

Khi xã hội loài người đã có sự đấu tranh giai cấp

c)

Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và công nghiệp

d)

Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo

10.

Triết học xuất hiện ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?

a)

Thời nguyên thủy

b)

Từ khi có tôn giáo

c)

Từ thời chiếm hữu nô lệ

d)

Từ khi con người có nhận thức

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời của Triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học Cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

CNXH không tưởng Pháp

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

12.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác–Lênin, Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

d)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

13.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Mối liên hệ giữa nhà nước và nhân dân

c)

Nghiên cứu về những vấn đề siêu nhiên trừu tượng

d)

Nghiên cứu về đời sống tâm linh của con người

14.

Trình độ cao nhất của thế giới quan là gì?

a)

Tín ngưỡng vật linh

b)

Thế giới quan thần thoại

c)

Thế giới quan khoa học triết học

d)

Thần học tôn giáo

15.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

d)

Đức, Anh, Pháp

16.

Đặc trưng của thế giới quan thời kỳ nguyên thủy là thế giới quan nào?

a)

Khoa học

b)

Tôn giáo

c)

Chính trị

d)

Thần thoại

17.

“Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể và tìm ra bản chất quy luật của nó” thuộc đối tượng nghiên cứu của bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác–Lênin?

a)

Chủ nghĩa Mác–Lênin

b)

Triết học Mác–Lênin

c)

Kinh tế chính trị Mác–Lênin

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học Mác–Lênin

18.

Mục đích cơ bản nhất của môn học Triết học Mác–Lênin là gì?

a)

Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

c)

Hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng cộng sản Việt Nam và toàn thể nhân dân đã lựa chọn và đang quyết tâm xây dựng

19.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác–Lênin là gì?

a)

Kinh tế học chính trị của A. Smít

b)

Kinh tế học chính trị của D. Ri-các-đô

c)

Quy luật vận động và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và tính tất yếu của sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

d)

Sự phát triển của các phương thức sản xuất qua các thời kỳ lịch sử

20.

Nội dung nào trong tư tưởng của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp được chủ nghĩa Mác kế thừa?

a)

Phương thức xây dựng xã hội mới – xã hội cộng sản chủ nghĩa

b)

Nhận thức đúng đắn sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

c)

Quan điểm đúng đắn về đặc trưng của xã hội cộng sản chủ nghĩa trong tương lai

d)

Nhận thức đúng đắn về thành tựu và hạn chế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

21.

Tiền đề kinh tế – xã hội quyết định sự ra đời của chủ nghĩa Mác là gì?

a)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào giữa thế kỷ XIX làm sâu sắc thêm mẫu thuẫn giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

b)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào giữa thế kỷ XIX làm sâu sắc thêm mâu thuẫn giữa các tôn giáo lớn với các nhà khoa học

d)

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trên toàn thế giới chuyển từ tự phát sang tự giác

22.

Ai là người có công bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác–Lênin?

a)

V.I.Lênin

b)

Newton

c)

Albert Einstein

d)

Xã hội chủ nghĩa

23.

Thành tựu nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất sức ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin đến phong trào cách mạng vô sản trên toàn thế giới?

a)

Thành công của cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

b)

Ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919)

c)

Thành công của phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa giữa thế kỷ XX

d)

Phát triển về lực lượng sản xuất của nước thuộc địa sau khi giành được độc lập

24.

Thế giới thống nhất ở tính gì?

a)

Tính thống nhất ở vật chất và tinh thần

b)

Ta cho nó thống nhất thì nó thống nhất

c)

Thống nhất ở tính vật chất

d)

Thống nhất vì do Thượng đế sinh ra

25.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác–Lênin trong lịch sử?

a)

Sự thành công cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

b)

Công xã Pa-ri

c)

Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II

26.

“Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại”. Nhận định trên ứng với triết học thời kỳ nào?

a)

Triết học Cổ đại

b)

Triết học Phục Hưng

c)

Triết học Trung cổ Tây Âu

d)

Triết học Mác–Lênin

27.

Quan điểm của triết học Mác–Lênin, nguồn gốc xã hội dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?

a)

Triết học đã phát triển đến mức có sự phân công lao động thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội phân chia thành hai giai cấp cơ bản đối lập nhau là giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ. Giai cấp thống trị có điều kiện nghiên cứu triết học

b)

Triết học đã có sự phân công thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội chỉ có một giai cấp duy nhất là giai cấp chủ nô

c)

Triết học đã phát triển đến mức có sự phân công lao động thành lao động trí óc và lao động chân tay, xã hội chỉ có một giai cấp cơ bản là giai cấp nô lệ

d)

Triết học cho thấy là sự phân công lao động thành lao động chân chính và cơ bản có hai giai cấp cơ bản đối lập là giai cấp chủ nô, giai cấp nô lệ và giai cấp làm việc dành cho công nhân

28.

Theo quan điểm của triết học Mácxít, triết học có những chức năng cơ bản nào?

a)

Chức năng giáo dục những giá trị đạo đức và thẩm mỹ cho con người

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Chức năng tổ chức tri thức khoa học, thúc đẩy sự phát triển khoa học–công nghệ

d)

Giải thích hiện thực và thúc đẩy quần chúng làm cách mạng để xóa bỏ hiện thực

29.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Chính trị

b)

Triết học

c)

Tôn giáo

d)

Lý luận

30.

Quan điểm của Hêghen về khoa học triết học là gì?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Khoa học triết học là siêu hình học

c)

Triết học là khoa học về mọi khoa học

d)

Triết học là khoa học về xã hội và lịch sử

31.

Đối tượng của Triết học thời kỳ phục hưng là gì?

a)

Triết học siêu hình học

b)

Triết học kinh viện

c)

Triết học mang tính tôn giáo

d)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

32.

Đối tượng của Triết học thời kỳ phục hưng là gì?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Triết học kinh viện

c)

Triết học khoa học tách ra các môn khoa học

d)

Triết học mang tính tôn giáo

33.

Đối tượng của triết học ở phương Tây thời trung cổ là gì?

a)

Thượng đế và quyền năng của thượng đế

b)

Nghi thức và văn hóa

c)

Nghiên cứu về tự nhiên

d)

Nghiên cứu về xã hội và lịch sử

34.

Đối tượng của triết học ở phương Tây thời trung cổ là gì?

a)

Triết học siêu hình học

b)

Triết học kinh viện

c)

Triết học tách ra thành các môn khoa học

d)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

35.

Tác phẩm nào của chủ nghĩa Mác đã làm sáng tỏ bản chất của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và vạch ra tính tất yếu của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa?

a)

Bản thảo kinh tế - Triết học

b)

Chính sách Kinh tế mới

c)

Bộ tư bản

d)

Tuyên ngôn đảng cộng sản

36.

Giai đoạn lịch sử nào là giai đoạn V.I.Lênin bảo vệ chủ nghĩa Mác?

a)

Chủ nghĩa tư bản đang trong quá trình hình thành

b)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

37.

Trường phái triết học duy tâm nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin?

a)

I. Kant

b)

G. Hê-ghen

c)

G. Béc-co-li

d)

Platon

38.

Trường phái triết học duy tâm nào ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin?

a)

Cổ điển Mỹ

b)

Cổ điển Đức

c)

Cổ điển Nhật

d)

Platon

39.

Trong thế giới quan tôn giáo, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lễ giáo phong kiến

d)

Tình cảm

40.

Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, bộ phận lý luận nào nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất mới – phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa?

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Lý luận nhận thức

41.

Đối tượng nghiên cứu của bộ phận chủ nghĩa xã hội khoa học trong chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

a)

Quá trình cách mạng xã hội

b)

Xã hội loài người

c)

Lịch sử phát triển của khoa học kỹ thuật

d)

Phong trào công nhân

42.

Trong ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học có vai trò như thế nào?

a)

Chỉ là những nghiên cứu khoa học đầu tiên của C.Mác

b)

Cơ sở lý luận, là thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho những bộ phận còn lại

c)

Chỉ chuyên nghiên cứu về những vấn đề của giới tự nhiên

d)

Là vũ khí lý luận để chống lại những tư tưởng triết học khác

43.

Giá trị nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

Xác định bản chất con người và lịch sử sự phát triển của nhân loại

b)

Tầm quan trọng của con người trong lực lượng sản xuất đối với sự phát triển văn minh nhân loại

c)

Giải phóng nhân loại khỏi nghèo nàn, lạc hậu và bất công

d)

Thực hiện giải phóng giai cấp, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột bằng cách mạng vô sản

44.

Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin được chia làm mấy giai đoạn chính?

a)

Ba giai đoạn: Giai đoạn C.Mác khởi xướng; Giai đoạn Ph.Ăngghen bổ sung; Giai đoạn V.I.Lênin phát triển

b)

Ba giai đoạn: Giai đoạn C.Mác và Ph.Ăngghen; Giai đoạn phát triển của V.I.Lênin; Giai đoạn vận dụng ở các nước XHCN

c)

Hai giai đoạn: Giai đoạn truyền thống từ C.Mác đến V.I.Lênin; Giai đoạn hiện đại từ sau chiến tranh thế giới lần II đến nay

d)

Hai giai đoạn: Giai đoạn hình thành, phát triển chủ nghĩa Mác (do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện); Giai đoạn bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin (do V.I.Lênin thực hiện)

45.

Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin giai đoạn như thế nào?

a)

Giai đoạn C.Mác khởi xướng

b)

Giai đoạn C.Mác và Ph.Ăngghen

c)

Giai đoạn hiện đại từ sau chiến tranh thế giới lần II đến nay

d)

Giai đoạn hình thành, phát triển chủ nghĩa Mác

46.

Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin giai đoạn như thế nào?

a)

Giai đoạn bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác-Lênin

b)

Giai đoạn vận dụng ở các nước XHCN

c)

Giai đoạn Ph.Ăngghen bổ sung

d)

Giai đoạn hiện đại từ sau chiến tranh thế giới lần II đến nay

47.

Hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lại chủ nghĩa tư bản trong những năm 30-40 của thế kỷ XX đã cho thấy giai cấp công nhân có những thay đổi về địa vị chính trị như thế nào?

a)

Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chính trị độc lập trong xã hội tư bản

b)

Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chủ yếu của xã hội tư bản

c)

Giai cấp công nhân trở thành một giai cấp đối lập với giai cấp tư sản

d)

Giai cấp công nhân trở thành lực lượng sản xuất xã hội tư bản

48.

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào vừa là tiền đề vừa là mục đích thực tiễn chủ yếu nhất của chủ nghĩa Mác?

a)

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất

b)

Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội

c)

Thực tiễn các phong trào cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Thực tiễn các phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa

49.

Trong triết học Hêghen, C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa nội dung nào là chủ yếu nhất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Triết học phép quyền

c)

Mỹ học

d)

Phép biện chứng

50.

Khi phê phán những hạn chế trong học thuyết giá trị của A. Smit, C.Mác đã xây dựng nên lý luận gì?

a)

Học thuyết về đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp

b)

Lý luận về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản

c)

Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

d)

Lý luận về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

51.

Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?

a)

Do khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ

b)

Do ảnh hưởng của chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Các nhà triết học có sự phân hóa mạnh mẽ

d)

Nhận thức con người phát triển lên một trình độ cao hơn

52.

Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?

a)

Do ảnh hưởng của chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Các nhà triết học có sự phân hóa mạnh mẽ

c)

Nhận thức con người phát triển lên một trình độ cao hơn

d)

Do phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

53.

Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỷ IV (Trước công nguyên)

b)

Thế kỷ VI (Trước công nguyên)

c)

Thế kỷ VII (Trước công nguyên)

d)

Thế kỷ IX (Trước công nguyên)

54.

Triết học xuất hiện vào khoảng thời gian từ năm nào đến năm nào?

a)

Thế kỷ VII đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)

b)

Thế kỷ VIII đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)

c)

Thế kỷ X đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)

d)

Thế kỷ XI đến thế kỷ VI (Trước công nguyên)

55.

Những câu chuyện như Truyền thuyết Âu Cơ – Lạc Long Quân, truyền thuyết thánh Gióng của Việt Nam là biểu hiện của hình thức thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan thần thoại

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan triết học

d)

Biểu hiện của cả ba hình thức thế giới quan trên

56.

Tại sao nổi sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng học quy luật?

a)

Đó là sản phẩm của tình hình kinh tế-xã hội những năm 40 của thế kỷ XIX

b)

Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học

c)

Là tài năng bẩm sinh của những người sáng lập ra nó

d)

Là hiện tượng khách quan

57.

Đâu không phải là vai trò của những tiền đề về khoa học tự nhiên đối với sự ra đời chủ nghĩa Mác?

a)

Bác bỏ tư duy siêu hình và vai trò của “Đấng Sáng tạo”

b)

Khẳng định tính đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của thế giới

c)

Khẳng định tính khoa học của quan điểm duy vật biện chứng trong nhận thức và trong thực tiễn

d)

Giúp Mác-Ăngghen có điều kiện tiếp cận với nguồn tri thức hiện đại

58.

Đâu là hạn chế lớn trong triết học của Hê-ghen đã được chủ nghĩa Mác khắc phục?

a)

Trừu tượng siêu hình

b)

Nhận thức về thế giới còn ngây thơ chất phác

c)

Tính duy tâm thuần bí

d)

Phủ định “sạch trơn” những thành tựu triết học trước đó

59.

Triết học có tính giai cấp không?

a)

Không có

b)

Chỉ có trong xã hội Tư bản

c)

Có tính giai cấp trong mọi trường phái triết học

d)

Chỉ có trong một số hệ thống triết học

60.

Thế giới quan là gì?

a)

Thế giới quan là sự phản ánh của sự tồn tại vật chất và xã hội của con người dưới hình thức các quan niệm, quan điểm chung

b)

Thế giới quan không phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của con người đã đạt được trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Thế giới quan là quan điểm của giai cấp thống trị xã hội

d)

Thế giới quan là nội tâm, là những suy nghĩ bên trong của con người

61.

Thế giới quan là gì?

a)

Là quan điểm của con người về thế giới quan

b)

Là quan điểm trình độ hiểu của con người

c)

Là quan điểm giai cấp thống trị xã hội

d)

Là những suy nghĩ bên trong của con người

62.

Xét về đối tượng nghiên cứu, Triết học khác với Khoa học cụ thể ở chỗ nào?

a)

Triết học nghiên cứu về con người, còn Khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu tự nhiên

b)

Khoa học cụ thể tìm hiểu bản chất của thế giới, còn Triết học khám phá quy luật của thế giới

c)

Khoa học cụ thể chỉ nghiên cứu một mặt của thế giới còn Triết học nghiên cứu toàn bộ thế giới trong tính chỉnh thể của nó

d)

Khoa học cụ thể khám phá ra mọi quy luật của thế giới, còn Triết học khám phá ra mọi cấp độ bản chất của thế giới

63.

Những phát minh của Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã đem lại cơ sở cho khoa học cho sự phát triển của yếu tố nào?

a)

Sự phát triển phương pháp siêu hình và chủ nghĩa cơ giới lên một trình độ mới

b)

Sự phát triển phép biện chứng tự phát chuyển thành trí giác

c)

Sự phát triển phép biện chứng duy tâm thành chủ nghĩa tư biện, thần bí

d)

Sự phát triển tư duy biện chứng giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí duy tâm

64.

Ở phương Tây thời trung cổ con người chịu sự chi phối của quan niệm thế giới quan nào?

a)

Tôn giáo

b)

Huyền hoại

c)

Khoa học

d)

Triết học

65.

Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do Các Mác và Ăngghen thực hiện là gì?

a)

Xây dựng phép biện chứng vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm của Hêghen

b)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật về lịch sử, làm sáng tỏ lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người

c)

Phát hiện ra lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử đấu tranh giai cấp, và đấu tranh giai cấp sẽ dẫn đến cách mạng vô sản nhằm xóa bỏ chế độ người bóc lột người

d)

Phát hiện ra giá trị thặng dư, làm sáng tỏ bản chất của xã hội tư bản chủ nghĩa

66.

Mối quan hệ giữa triết học duy vật biện chứng (THDVBC) với khoa học tự nhiên (KHTN) là gì?

a)

THDVBC là khoa học của mọi ngành KHTN

b)

Các phát minh về KHTN là cơ sở của các luận điểm của THDVBC, còn THDVBC là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung cho KHTN

c)

KHTN là cơ sở duy nhất cho sự hình thành và phát triển của THDVBC

d)

THDVBC là cơ sở duy nhất cho sự hình thành và phát triển của KHTN

67.

Ưu điểm lớn nhất của những trào lưu chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì?

a)

Khái quát được sự phát triển lịch sử nhân loại

b)

Tính nhân đạo cao cả

c)

Đấm đối đấu trực tiếp với chủ nghĩa tư bản

d)

Xác định được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

68.

Yêu cầu cơ bản của việc học tập, nghiên cứu triết học Mác–Lênin?

a)

Hiểu đúng thực chất, tinh thần của môn học; hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như trong đời sống cộng đồng xã hội

b)

Xem những quan điểm của triết học Mác–Lênin là luôn đúng với mọi thời đại của cách mạng Việt Nam

c)

Vận dụng nguyên vẹn toàn bộ chủ nghĩa Mác–Lênin trong mọi tình huống cách mạng

d)

Chỉ học những kiến thức trọng tâm, những nguyên lý cơ bản

69.

Yêu cầu cơ bản của việc học tập, nghiên cứu triết học Mác–Lênin?

a)

Luôn đúng với mọi thời đại thực tiễn

b)

Nhận thức đúng đắn, hiểu biết sâu sắc, vận dụng sáng tạo

c)

Kiến thức trọng tâm, nguyên lý cơ bản

d)

Vận dụng toàn bộ xã hội chủ nghĩa Mác–Lênin

70.

Tác phẩm “Thần Trụ trời” được xây dựng trên cơ sở thế giới quan nào?

a)

Huyền thoại

b)

Thần thoại

c)

Tôn giáo

d)

Siêu hình

71.

Tác phẩm “Thầy bói xem voi” được xây dựng trên quan niệm nào?

a)

Thần thoại

b)

Huyền thoại

c)

Tôn giáo

d)

Siêu hình

72.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im là gì?

a)

Đứng im là không vận động

b)

Đứng im là tạm thời

c)

Đứng im là vận động trong thế cân bằng ổn định tuyệt đối

d)

Đứng im là một hình thức đặc biệt của vận động, đứng im là tương đối

73.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đứng im là gì?

a)

Đứng im là tạm thời

b)

Đứng im là sự vận động diễn ra trong cân bằng

c)

Đứng im là vận động trong thế cân bằng ổn định tuyệt đối

d)

Đứng im là không vận động

74.

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét ở góc độ nào?

a)

Trường tính

b)

Quảng tính

c)

Chiều cao

d)

Chiều sâu

75.

Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất xét ở góc độ nào?

a)

Trường tính

b)

Quảng tính

c)

Chiều cao

d)

Chiều sâu

76.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy linh và thần học

d)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng

77.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy tâm là hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy linh

c)

Chủ nghĩa thần học

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

78.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy tâm là hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa thực dụng

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa thuyết bất khả tri

79.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm, chủ nghĩa duy vật duy lý, chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa duy vật thô thiển, chủ nghĩa duy vật kinh tế

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật duy cảm, chủ nghĩa duy vật kinh tế

80.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật là hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật duy lý

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

d)

Chủ nghĩa duy vật thô thiển

81.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật là hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật kinh tế

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật duy lý

82.

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật là hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa duy vật duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

83.

Khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

84.

Khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không bị mất đi. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa siêu nhiên

85.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của vận động là gì?

a)

Vận động là sự tự thân vận động của vật chất

b)

Vận động là do lực đẩy và lực hút của vật thể

c)

Vật động là do lực hút của trái đất

d)

Vận động là do thần thánh sáng tạo ra

86.

Nội dung nào sau đây là đúng với quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian, thời gian?

a)

Không gian và thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất

c)

Không gian và thời gian là do thói quen của con người quy định

d)

Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người

87.

Theo Đêmôcrít, ý thức con người có cấu tạo từ yếu tố nào?

a)

Lửa

b)

Nguyên tử

c)

Nước

d)

Không khí

88.

Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức là gì?

a)

Thực tại khách quan

b)

Con người có thể cảm nhận

c)

Được con người chép lại, chụp lại, phản ánh lại

d)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

89.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Bộ não người

b)

Lao động xã hội

c)

Ngôn ngữ

d)

Điều kiện lịch sử – xã hội

90.

Quan điểm cho rằng “cảm giác là cái tồn tại duy nhất, sinh ra ý thức” là của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết cấu của ý thức bao gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, ý chí

b)

Tri thức, ước muốn và nguyện vọng

c)

Tri thức, tình cảm và ý chí

d)

Ước muốn, nguyện vọng và niềm tin

92.

Trong các yếu tố tạo thành kết cấu của ý thức thì nhân tố nào quan trọng nhất?

a)

Tình cảm

b)

Tri thức

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

93.

Nhân tố nào được coi là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tình cảm

b)

Ý chí

c)

Tri thức

d)

Niềm tin

94.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được biểu hiện như thế nào?

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được biểu hiện như thế nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng

b)

Mối quan hệ phổ biến

c)

Mối quan hệ lịch sử

d)

Không có mối quan hệ

96.

Quan điểm cho rằng “ý thức quyết định vật chất” là quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

97.

Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Không có vận động thuần túy ngoài vật chất

b)

Vận động là sự đẩy và hút của vật thể

c)

Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi

d)

Vận động là thuần túy về vật chất lẫn ý thức

98.

Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Vận động là mọi sự biến đổi, mọi sự vận động, vận động là vĩnh viễn

b)

Có vật chất không vận động

c)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất

d)

Có vận động là có phát triển

99.

Tri thức là kết quả của yếu tố nào?

a)

Sự trực giác

b)

Quá trình lao động

c)

Quá trình nhận thức

d)

Sự cảm giác

100.

Tính chất của đứng im là gì?

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Sự thống nhất giữa tính tương đối và tuyệt đối

d)

Không vận động

101.

Trường phái triết học nào cho rằng vận động và đứng im không tách rời nhau?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII

d)

Chủ nghĩa duy tâm

102.

Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

103.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là thấp nhất?

a)

Hóa học

b)

Vật lý

c)

Cơ học

d)

Sinh học

104.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức vận động nào là cao nhất?

a)

Hóa học

b)

Sinh học

c)

Xã hội

d)

Cơ học

105.

“Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy” đây là quan điểm về sự vận động của ai?

a)

C. Mác

b)

Hê-ghen

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

106.

Theo quan điểm của Ph. Ăngghen thì vận động có bao nhiêu hình thức cơ bản?

a)

Bốn hình thức

b)

Năm hình thức

c)

Sáu hình thức

d)

Bảy hình thức

107.

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề gì?

a)

Mối quan hệ

b)

Mối liên kết

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Mối tương tác giữa hai bên

108.

Vai trò của chủ nghĩa duy vật cổ đại là gì?

a)

Giải thích thế giới

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Xây dựng phương pháp cho các khoa học

d)

Phương pháp luận chung cho các khoa học

109.

Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật siêu hình gắn với thành tựu của yếu tố nào?

a)

Cơ học cổ điển

b)

Cơ học cổ đại

c)

Biện chứng duy tâm

d)

Biện chứng chủ quan

110.

Phương pháp tư duy của chủ nghĩa duy vật siêu hình có đặc điểm gì?

a)

Siêu hình máy móc

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Nhị nguyên triết học

111.

Đâu là đóng góp của chủ nghĩa duy vật siêu hình?

a)

Chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo

b)

Chống lại chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chống lại chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chống lại duy vật khách quan và tôn giáo

112.

Theo định nghĩa vật chất của Lênin, vật chất là gì?

a)

Là thực tại khách quan

b)

Là trực quan sinh động

c)

Là thế giới các sự vật

d)

Là thực tiễn phong phú, đa dạng

113.

Theo định nghĩa vật chất của Lênin, vật chất là gì?

a)

Là toàn bộ thế giới quanh ta

b)

Là hình thức phản ánh đối lập

c)

Là một phạm trù triết học

d)

Là liên kết giữa vật chất và vận động

114.

Theo định nghĩa vật chất của Lênin, vật chất là gì?

a)

Khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác, được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

b)

Khi tác động vào các giác quan con người thì sẽ không đem lại cho con người cảm giác, không được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại và có thể tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Khi tác động vào các giác quan con người thì có thể đem lại cho con người cảm giác, có thể có cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại và không lệ thuộc vào cảm giác

d)

Khi tác động chỉ một phần nhỏ vào các giác quan con người khi đem lại cảm giác, phản ánh đúng một phần nhỏ và không lệ thuộc vào cảm giác

115.

Định nghĩa vật chất của Lênin đã khắc phục hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác thông qua việc phân biệt vật chất với yếu tố nào?

a)

Phản ánh

b)

Vật thể

c)

Kinh nghiệm

d)

Duy trì

116.

Thuộc tính nào là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống xã hội?

a)

Khách quan

b)

Thực tại

c)

Phản ánh

d)

Cụ thể

117.

Ý thức là phạm trù triết học, chỉ những hoạt động tinh thần, phản ánh thế giới vật chất diễn ra trong yếu tố nào?

a)

Bộ não con người

b)

Lao động

c)

Ngôn ngữ

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

118.

Ý thức của con người là sản phẩm quá trình phát triển nào?

a)

Tự nhiên và khách quan

b)

Tự nhiên và xã hội

c)

Tự nhiên và vô thức

d)

Khách quan và xã hội

119.

Cùng với lao động, yếu tố nào sau đây là nguồn gốc xã hội của ý thức?

a)

Lượng

b)

Vật chất

c)

Ngôn ngữ

d)

Tôn giáo

120.

Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?

a)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo, chủ quan lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn, xã hội

b)

Ý thức con người duy nhất là sáng tạo

c)

Ý thức mang bản chất trực giác

d)

Ý thức có bản chất là tư duy

121.

Bản chất của ý thức là gì?

a)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, phản ánh mang tính năng động và sáng tạo

b)

Tổng hợp cảm xúc và niềm tin cá nhân, không mang tính phản ánh

c)

Khả năng sinh học tự phát của não tách rời xã hội và lao động

d)

Một dạng trực giác thuần túy không phụ thuộc vào ngôn ngữ

122.

Ý thức là

a)

Ý thức là thực thể độc lập

b)

Sự phản ánh nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người

c)

Sự phản ánh năng động sáng tạo hiện thực về thế giới khách quan vào bộ não con người

d)

Năng lực của mọi dạng vật chất

123.

Ý thức mang bản chất gì?

a)

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Là sự phản ánh nguyên vẹn về thế giới khách quan

c)

Là sự phản ánh thụ động về thế giới khách quan

d)

Là vai trò quyết định vật chất

124.

Phương thức, hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Tất cả đều đúng

125.

Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ…trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

126.

Tính quy định nói lên sự vật đó là nó chứ không phải là cái khác trong một mối quan hệ nhất định, gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Vận động

d)

Phát triển

127.

“Vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại là: Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”, là câu nói của ai?

a)

Albert Einstein

b)

Newton

c)

Ph.Ăngghen

d)

C-Mác

128.

Siêu hình là phương pháp tư duy về sự vật hiện tượng của thế giới trong trạng thái nào?

a)

Vận động và cô lập

b)

Cô lập và bất biến

c)

Biến đổi và liên hệ qua lại

d)

Vận động và chuyển hóa

129.

Siêu hình là phương pháp tư duy về sự vật hiện tượng của thế giới trong trạng thái nào?

a)

Vận động và cô lập

b)

Vận động và chuyển hóa

c)

Biến đổi và liên hệ qua lại

d)

Cô lập và tĩnh tại

130.

Khái niệm nào dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới?

a)

Mối liên hệ

b)

Biện chứng

c)

Vận động

d)

Duy vật

131.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Vận động

d)

Phát triển

132.

Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhận thức cảm tính gồm các cấp độ nào?

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Thực dụng, biện chứng, vận động

c)

Cảm giác, vận động, biểu tượng

d)

Cảm giác, tri giác, kinh nghiệm

133.

Trong giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức tri giác được hình thành như thế nào?

a)

Sự tác động trực tiếp của sự vật đồng thời lên nhiều giác quan của con người

b)

Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Luôn tạo ra cái mới cho xã hội

d)

Không mang bản chất xã hội

134.

Trong giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức tri giác được hình thành như thế nào?

a)

Tri giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng

b)

Tri giác chúng ta không được gọi tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

c)

Tri giác hình thành sự tổng hợp của các cảm giác về sự vật đó

d)

Tri giác hình thành bên trong có tính quy luật riêng của sự vật, hiện tượng

135.

Trong các giai đoạn của nhận thức cảm tính, cấp độ nhận thức nào đã tái hiện hình ảnh đối tượng trong não con người?

a)

Lý luận

b)

Cảm giác

c)

Tri thức

d)

Biểu tượng

136.

Đặc điểm cơ bản của giai đoạn nhận thức cảm tính là gì?

a)

Phản ánh được những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng

b)

Phản ánh những nét đặc trưng khách quan và chủ quan

c)

Phản ánh được những thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Không có những thuộc tính bên ngoài lẫn bên trong của sự vật, hiện tượng

137.

Lượng của một sự vật được thể hiện qua những yếu tố nào?

a)

Số lượng các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó

b)

Quy mô tồn tại

c)

Tốc độ vận động

d)

Phát triển

138.

Đặc điểm của các mặt đối lập là?

a)

Biến đổi lẫn nhau

b)

Tác động lẫn nhau

c)

Trái ngược nhau

d)

Tất cả đều đúng

139.

Phép biện chứng (PBC) gồm các hình thức cơ bản nào?

a)

Phép biện chứng chất phác cổ đại

b)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả đều đúng

140.

Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy con người, phản ánh khái niệm nào?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa khoa học

141.

Thế nào là độ của sự vật?

a)

Sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng

b)

Giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất

c)

Sự thống nhất liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng

d)

Giới hạn của sự vật hiện tượng

142.

Mọi thay đổi về lượng đều dẫn đến kết quả gì?

a)

Sự thay đổi về chất

b)

Sự thay đổi về lượng

c)

Thay đổi một phần về chất

d)

Không có kết quả nào cả

143.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, chất của sự vật, hiện tượng có tính chất gì?

a)

Khách quan

b)

Chủ quan

c)

Phát triển

d)

Vận động

144.

Phát biểu: Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy là của ai?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C-Mác

c)

Platon

d)

I- Kant

145.

Khẳng định: “Mâu thuẫn là mối liên hệ của hai mặt đối lập”, vậy các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Khách quan

b)

Phổ biến

c)

Đa dạng phong phú

d)

Tất cả đều đúng

146.

Mâu thuẫn biện chứng có vai trò như thế nào trong quá trình vận động, phát triển của sự vật?

a)

Là nguồn gốc, động lực trong quá trình vận động, phát triển của sự vật

b)

Tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay đổi cái cũ nhưng không có vận động

c)

Sự vật tương ứng với nó

d)

Tất cả đều đúng

147.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?

a)

Mâu thuẫn là phụ thuộc cảm nhận của con người nên phải tìm cách nhận thức nó

b)

Mâu thuẫn là chủ quan, khi nghiên cứu các sự vật hiện tượng về mâu thuẫn của nó

c)

Mâu thuẫn không giải quyết bằng phương pháp đấu tranh của nó

d)

Mâu thuẫn là tôn trọng và thừa nhận mâu thuẫn là cái vốn có của sự vật, hiện tượng

148.

Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức được rút ra từ nội dung nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vận động và phát triển

b)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

c)

Mối nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

149.

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan được rút ra từ nội dung nào?

a)

Quan niệm con người

b)

Phủ nhận sự tồn tại hiện thực ở giới tự nhiên

c)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật hiện tượng của thế giới

d)

Quan điểm duy vật triệt để của triết học Mác-Lênin về thế giới

150.

Nguyên tắc tôn trọng mâu thuẫn, giải quyết triệt để mâu thuẫn được rút ra từ nội dung nào?

a)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Quy luật lượng chất