wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa Lý Dược BUỔi 1

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Để hình thành hệ nhũ tương, cần chất giúp hình thành và ổn định là:

a)

Chất thấm ướt

b)


Chất nhũ hóa

c)


Chất ổn định

d)

Chất gây thấm

2.

Ứng dụng của khoa học bề mặt vào ngành Dược, ngoại trừ:

a)

Điều chế dạng thuốc trong đó có sự phân tán dược chất dạng rắn trong môi trường lỏng

b)

Điều chế dạng thuốc trong đó có sự hấp phụ dược chất lên bề mặt tá dược

c)

Tinh chế dược chất tổng hợp hóa dược bằng cách lọc nóng qua than hoạt

d)

Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc

3.

Lý thuyết về khoa học bề mặt ứng dụng nhiều trong việc sản xuất ra các chất hoạt động bề mặt, là chất có trong các loại sản phẩm nào dưới đây, ngoại trừ:

a)

Thuốc diệt côn trùng

b)

.Xà phòng, bột giặt

c)

Các sản phẩm mỹ phẩm

d)

Kem đánh răng, sữa rửa mặt

4.

Dạng thuốc lỏng trong đó có các tiểu phân rắn phân tán lơ lửng, được gọi là:

a)


Hệ phân tán

b)


Nhũ tương

c)


Hệ dung dịch

d)

Hỗn dịch

5.

Nghiên cứu của khoa học bề mặt có thể ứng dụng vào việc phát triển các hệ thuốc nano, và các hệ phân tán đưa thuốc đến cơ quan đích.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Trong dung dịch, cũng có xảy ra các hiện tượng bề mặt giữa pha phân tán và môi trường phân tán.

a)

Sai

b)

Đúng

7.

Hiện tượng bề mặt nào sau đây thường xảy ra trong tự nhiên, và ứng dụng vào việc xây dựng nên các dạng bào chế là nhũ tương, hỗn dịch:

a)

Sức căng bề mặt của chất lỏng

b)

Thấm ướt/không thấm ướt

c)

Mao dẫn

d)

Hấp phụ

8.

Tại bề mặt lòng-rắn, xuất hiện sức căng bề mặt l-r.

a)

Sai

b)

Đúng

9.

Khi hòa tan natri clorid vào nước, ta được một hệ, gọi là:

a)

Hệ nhũ tương

b)

Hệ hỗn dịch

c)

Hệ đồng thể

d)

Hệ dị thể

10.

Tại bề mặt của một dung dịch, không tồn tại sức căng bề mặt do dung dịch là hệ đồng thể.

a)

Sai

b)

Đúng

11.

Hiện tượng bề mặt chỉ xảy ra với hệ bao gồm 2 chất lỏng không đồng tan.

a)

Sai

b)

Đúng

12.

Thuật ngữ dùng để chỉ sự chênh lệch lực tương tác tại bề mặt tiếp xúc lỏng-rắn

a)

Sức căng liên bề mặt

b)

Sức căng bề mặt

c)

Tương tác lỏng-khí

d)

Hấp phụ lỏng-khí

13.

Hiện tượng bề mặt chỉ xảy ra với hệ dị thể.

a)

đúng

b)

sai

14.

Khi cho vào nước một chất rắn không tan trong nước, lắc đều, ta sẽ thu được:

a)

Hệ hỗn dịch

b)

Hệ phân tán

c)

Hệ đồng thể

d)

Hệ dị thể

15.

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng bề mặt:
Pha lỏng và pha khí trong hệ kín

a)


Pha lỏng và pha khí trong hệ kín

b)

Hấp phụ

c)

Hòa tan

d)

Xúc tác dị thể

16.

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng bề mặt:

a)

Pha lỏng và pha khí trong hệ kín

b)

Hấp phụ

c)

Hòa tan

d)

Xúc tác dị thể

17.

Tại bề mặt lỏng-lỏng xuất hiện sức căng bề mặt l-l.

a)

Sai

b)

Đúng

18.

Phát biểu nào dưới đây là sai:

a)

Đối với chất khí, lực tương tác phân tử luôn rất yếu, nhỏ hơn so với các loại vật chất khác

b)

Kim loại là nhóm vật chất có tương tác phân tử lớn nhất

c)

Đối với chất lỏng, sức căng bề mặt là công bề mặt

d)

Sức căng bề mặt luôn luôn bằng năng lượng tự do bề mặt

19.

Hiện tượng bề mặt quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ bền vững của hệ phân tán là “sức căng bề mặt”.

a)

sai

b)

đúng

20.

Trong một hệ phân tán, nếu kích thước của pha phân tán rắn >1000 nm, ta gọi hệ này là:

a)

Nhũ tương

b)

Dung dịch

c)

Hệ keo

d)

Hỗn dịch

21.

Trong một hệ phân tán, nếu kích thước của pha phân tán rắn <1000 nm, ta gọi hệ này là:

a)

Hệ keo

b)

Dung dịch

c)

Nhũ tương

d)

Hỗn dịch

22.

Hệ phân tán là những hệ chứa ít nhất hai thành phần, pha phân tán và môi trường phân tán.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Khi có một dược chất lỏng không tan trong nước, có thể hòa tan dược chất trong dầu để làm thành dạng bào chế, tuy nhiên nhược điểm là:

a)

Dạng thuốc này không thể hấp thu

b)

Sinh khả dụng của thuốc rất thấp

c)

Dạng thuốc này không thể uống được

d)

Sinh khả dụng của thuốc rất phụ thuộc yếu tố cơ địa và tình trạng bệnhh lý

24.

Trong dạng thuốc mỡ, dùng ngoài, dược chất có thể được hấp phụ lên các tá dược như: lanolin, vaselin…. để dễ dàng vượt qua hàng rào bảo vệ là lớp sừng và lớp mỡ dưới da.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Thuật ngữ dùng để chỉ sự chênh lệch lực tương tác tại bề mặt tiếp xúc lỏng-khí

a)

Sức căng liên bề mặt

b)

Sức căng bề mặt

c)

Hấp phụ lỏng-khí

d)

Tương tác lỏng-khí

26.

Các phân tử lỏng nằm tại bề mặt lỏng-khí:

a)

Không chịu lực tương tác từ các phân tử xung quanh

b)

Chịu hai loại lực tương tác: đồng phân tử và dị phân tử

c)

Chịu tương tác dị phân tử lớn hơn đồng phân tử

d)

Chịu một loại lực tương tác từ các phân tử lỏng

27.

Các phân tử khí chuyển động tự do, không ngừng và có mật độ loãng, vì vậy lực tương tác của các phân tử khí lên các phân tử lỏng rất nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Sức căng bề mặt của chất lỏng:

a)

Do bản chất của chất lỏng và bản chất của pha tiếp xúc quyết định

b)

Là thông số cho biết mức độ thấm ướt lỏng-lỏng và lỏng-rắn

c)

Thay đổi khi thay đổi nhiệt độ môi trường

d)

Là thông số quan trọng trong kiểm định chất lượng

29.

Sức căng bề mặt của chất lỏng:

a)

Lực tác dụng lên các phân tử chất lỏng nằm trên một đơn vị diện tích

b)

Công cần thiết để làm giảm một đơn vị diện tích

c)

Năng lượng tự do để làm tăng một đơn vị diện tích

d)

Là lực tác dụng lên các phân tử chất lỏng nằm trên một đơn vị chiều dài

30.

Trong các nhóm vật chất, kim loại là nhóm có sức căng bề mặt lớn nhất do kim loại ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái rắn.

a)

a.

Sai

b)


Đúng

31.

Sắp xếp các chất lỏng sau đây theo thứ tự giảm dần về sức căng bề mặt:

a)

benzen, O2, Au, glycerin, H2O

b)

H2O, glycerin, benzen, O2, Au

c)

glycerin, benzen, O2, Au, H2O

d)

Au, H2O, glycerin, benzen, O2

32.

Khi tăng nhiệt độ:

a)

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức căng bề mặt của chất lỏng không theo quy luật nào cả

b)

Giảm chuyển động nhiệt, do đó giảm sức căng bề mặt

c)

Tăng chuyển động nhiệt, do đó tăng sức căng bề mặt

d)

Sức căng bề mặt của chất lỏng giảm

33.

Khi tăng khối lượng riêng của chất lỏng, sức căng bề mặt của chất lỏng tăng

a)

Sai

b)

Đúng

34.

Tại liên bề mặt lỏng-lỏng:

a)

Sức căng liên bề mặt luôn hướng về phía pha nào có tương tác phân tử yếu hơn

b)

Không tồn tại sức căng tại liên bề mặt

c)

Các phân tử lỏng tại liên bề mặt luôn cân bằng về lực tương tác

d)

Sức căng liên bề mặt là tổng sức căng bề mặt riêng của hai chất lỏng

35.

Cho glycerin vào nước:

a)

Ta có hệ phân tán lỏng-lỏng

b)

Ta có sức căng liên bề mặt giữa glycerin-nước

c)

Glycerin không tan trong nước, ta có hệ dị thể

d)

Glycerin hòa tan hoàn toàn trong nước

36.

Sức căng bề mặt có thể được định nghĩa là:

a)

Công để làm tăng một đơn vị diện tích bề mặt của chất lỏng ở điều kiện nhiệt độ nhất định

b)

Năng lượng bề mặt tự do trên một đơn vị chiều dài bề mặt

c)

Công để làm tăng một đơn vị diện tích bề mặt của chất lỏng ở điều kiện thuận lợi

d)

Công để làm tăng để làm tăng một đơn vị diện tích bề mặt của chất lỏng ở điều kiện đẳng nhiệt

37.

Sức căng bề mặt của chất lỏng bằng tổng năng lượng tự do của các phân tử trên một đơn vị diện tích bề mặt

a)

đúng

b)

sai

38.

Tương tác dị phân tử

a)

Là tương tác lỏng-khí

b)

Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất khác nhau hoặc giống nhau

c)

Là tương tác lỏng-lỏng

d)

Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất khác nhau, hoặc khác pha

39.

Ở nhiệt độ tới hạn, khi chất lỏng chuyển thành pha khí, giữa khí-khí không còn bề mặt phân chia pha, nên sức căng bề mặt tiến về hằng định

a)

Sai

b)

Đúng

40.

Khi tăng nhiệt độ, sức căng bề mặt giảm do tăng thể tích chất lỏng.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Biểu đồ sức căng bề mặt của nước theo nhiệt độ là đường thẳng đồng biến.

a)

Sai

b)

Đúng

42.

Sức căng bề mặt của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:

a)

Diện tích bề mặt của chất lỏng

b)

Bản chất của chất hòa tan vào chất lỏng

c)

Bản chất của pha mà chất lỏng tiếp xúc

d)

Nhiệt độ của chất lỏng

43.

Khi thay đổi khối lượng riêng của pha khí nghĩa là thành phần của pha thay đổi, vì vậy làm thay đổi lực tương tác lên các phân tử nằm tại bề mặt lỏng-khí vì thế sức căng bề mặt của chất lỏng thay đổi.

a)

Sai

b)

Đúng

44.

Khi nhiệt độ của chất lỏng tăng đến một giá trị tới hạn:

a)

Có hiện tượng chuyển từ pha lỏng sang pha khí, sức căng bề mặt không thay đổi

b)

Có hiện tượng chuyển pha lỏng thành pha khí, sức căng bề mặt tăng cực đại

c)

Sức căng bề mặt của chất lỏng giảm đến một giá trị nhất định

d)

Sức căng bề mặt của chất lỏng sẽ tiến về “0”

45.

Các phân tử lỏng tại bề mặt lỏng-khí chịu hai loại lực tương tác: lỏng-lỏng và lỏng-khí

a)

sai

b)

đúng

46.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt của chất lỏng:

a)

Bản chất của pha lỏng

b)

Bản chất của pha khí

c)

Kích thước các phân tử thuộc pha khí

d)

Nhiệt độ

47.

Công bề mặt cũng chính bằng với sức căng bề mặt của chất lỏng, được định nghĩa là lực để làm tăng lên một đơn vị diện tích bề mặt, tính bằng erg/cm2

a)

Sai

b)

Đúng

48.

Khi cho cồn vào nước:

a)

Sức căng liên bề mặt là 94,35 dyn/cm

b)

Sức căng liên bề mặt là 51,15 dyn/cm

c)

Sức căng bề mặt của hỗn hợp nhỏ hơn 72,75 dyn/cm

d)

Sức căng bề mặt của hỗn hợp nhỏ hơn 21,6 dyn/cm

49.

Tương tác đồng phân tử:

a)

a.

Là tương tác lỏng-lỏng

b)

b.

Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất hoàn toàn giống nhau

c)

Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất giống nhau, cùng pha

d)

Là tương tác lỏng-khí

50.

Tác nhân thấm ướt được sử dụng trong hệ lỏng/lỏng

a)

Sai

b)

Đúng

51.

Khi cho chất hoạt động bề mặt (phân ly thành ion) vào chất lỏng, sức căng bề mặt của chất lỏng tăng.

a)

Sai

b)

đúng

52.

Hay’s test là một kỹ thuật chẩn đoán nhanh sự hiện hiện của acid mật trong nước tiểu dựa vào:

a)

Sức căng bề mặt của nước tiểu giảm khi có hiện diện của acid mật

b)

Sức căng bề mặt của nước tiểu tăng khi có hiện diện của acid mật làm bột lưu huỳnh chìm

c)

Sự tiếp xúc giữa bột lưu huỳnh với acid mật là bề mặt thấm ướt

d)

Sự tiếp xúc giữa bột lưu huỳnh và nước tiểu là bề mặt không thấm ướt

53.

Khi không có ngoại lực, hình dạng của chất lỏng được xác định bởi

a)

Độ nhớt của chất lỏng

b)

Mật độ chất lỏng

c)

Sức căng bề mặt của chất lỏng

d)

Chỉ dựa vào nhiệt độ của không khí

54.

Khi hòa tan chất tan vào nước, sức căng bề mặt của nước sẽ:

a)

Khi hòa tan chất tan vào nước, sức căng bề mặt của nước sẽ:

b)

Không thay đổi nếu các phân tử hòa tan tập trung trên bề mặt chất lỏng

c)

Không thay đổi nếu các phân tử hòa tan tập trung trên bề mặt chất lỏng và bên trong chất lỏng như nhau


d)

Giảm nếu các phân tử hòa tan tập trung chủ yếu bên trong chất lỏng


55.

Muốn chuyển từ bề mặt kỵ lỏng sang ưa lỏng ta cần:

a)

Giảm tương tác L-L/ giảm sức căng bề mặt của chất lỏng /tăng diện tích tiếp xúc liên bề mặt

b)

Tăng tương tác L-L/ tăng sức căng bề mặt của chất lỏng/ giảm diện tích tiếp xúc liên bề mặt

c)

Tăng tương tác L-L/ tăng sức căng bề mặt của chất lỏng/ tăng diện tích tiếp xúc liên bề mặt

d)

Giảm tương tác L-L/ giảm sức căng bề mặt của chất lỏng /giảm diện tích tiếp xúc liên bề mặt

56.

Khi hòa tan natri clorid vào nước, sức căng bề mặt của nước sẽ tăng, do natri clorid hòa tan và phân ly thành ion, đồng thời được hydrat hóa do đó, nồng độ ion tập trung chủ yếu bên trong chất lỏng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khi tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt, sức căng bề mặt của chất lỏng sẽ giảm cdo chất hoạt động tập trung chủ yếu tại bề mặt phân chia pha

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Quy tắc Traube (1884) phát biểu “Đối với các acid béo cùng dãy đồng đẳng, khi tăng 1 nhóm –CH2 vào mạch hydrocarbon thì hoạt tính bề mặt sẽ tăng khoảng 2-3 lần, quy tắc này cũng đã chứng minh đúng với các nhóm chức:

a)

ether và rượu.

b)

amin và ether

c)

amin và esther

d)

amin và rượu.

59.

Khi cho 20 mmol chất HĐBM vào 2,05 lít nước, SCBM của dung dịch đo được là: 46,72.10-3 N/m, (biết: ở 20 oC, nước có SCBM là 72,75.10-3 N/m) thì hoạt tính bề mặt của chất HĐBM là (N.L/m.mol)

a)

2,665

b)

26,65x10-2

c)

26,65x10-3

d)

26,65

60.

Chất hoạt động bề mặt có phần thân nước lớn sẽ hoạt động trong hệ N/D

a)

sai

b)

đúng

61.

Thấm ướt là một quá trình làm giảm năng lượng tự do bề mặt, giúp các tiểu phân của pha phân tán được phân bố và ổn định trong môi trường phân tán.

a)

đúng

b)

sai

62.

Khi độ thấm ướt = -1, ta nói chất lỏng thấm ướt hoàn toàn đối với chất rắn.

a)

đúng

b)

sai

63.

Vai trò của chất hoạt động bề mặt trong điều chế nhũ tương:

a)

Giảm sức căng liên bề mặt L-L xuống dưới sức căng bề mặt của một chất lỏng

b)

Giảm sức căng liên bề mặt R-L xuống dưới sức căng bề mặt của chất rắn

c)

Tăng sức căng liên bề mặt L-L xuống dưới sức căng bề mặt của chất lỏng

d)

Tăng sức căng liên bề mặt R-L xuống dưới sức căng bề mặt của chất rắn

64.

Dung dịch sát khuẩn thường có sức căng bề mặt rất nhỏ:

a)

Dễ thấm ướt thành vi khuẩn

b)

Khó thấm ướt thành vi khuẩn

c)

Gây hư hại cấu trúc protein vi khuẩn

d)

Gây hư hại cấu trúc màng tế bào vi khuẩn

65.

Ngưng tụ mao quản:Ngưng tụ mao quản:

a)

Có bản chất là sự hấp phụ L/R

b)

Có bản chất là sự ngưng tụ L/R

c)

Là hiện tượng không thấm ướt bề mặt

d)

Là hiện tượng xảy ra khi mức chất lỏng trong mao quản hạ xuống thấp hơn bên ngoài

66.

Bản chất của hiện tượng ngưng tụ mao quản:

a)

Là sự thấm ướt bề mặt R-L

b)

Là sự thấm ướt bề mặt R-L, do tương tác L-L nhỏ hơn tương tác L-R

c)

Là sự thấm ướt bề mặt R-L-K

d)

Là sự thấm ướt bề mặt R-L-K, do tương tác L-L lớn hơn tương tác L-R

67.

Nguyên nhân của hiện tượng thấm ướt L/R là:

a)

Lực tương tác L-R&lt;L-L

b)

Pha rắn có sức căng bề mặt nhỏ

c)

Lực tương tác L-L&lt;L-R

d)

Pha lỏng có sức căng bề mặt nhỏ

68.

Biểu thức tính, đơn vị tính của độ hoạt động bề mặt

a)

G = -dC/dσ (lit.cm2/erg.mol)

b)

G = -dσ/dC (dyn.lit/mol.cm)

c)

G = dC/dσ (lit.cm2/erg.mol)

d)

G = -dσ/dC (dyn.mol.lit-1.cm-2)

69.

Khi lực tương tác giữa các phân tử lỏng-rắn nhỏ hơn lực lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng, bề mặt phân chia giữa pha lỏng và rắn có bản chất:

a)

Không xác định

b)

Thân lỏng

c)

Thấm ướt

d)

Kỵ lỏng

70.

Khi tăng nồng độ chất tan trong nước:

a)

Nếu chất tan là chất cấu tạo bởi phần thân nước và phân thân dầu, sẽ tập trung tại bề mặt phân chia pha, làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng

b)

Nếu chất tan là chất ít phân ly thành ion, sẽ làm cho sức căng bề mặt của chất lỏng giảm

c)

Nếu chất tan phân ly thành ion, sẽ tập trung tại bề mặt phân chia pha làm cho sức căng bề mặt của nước tăng

d)

Nếu chất tan là chất không phân ly thành ion, sức căng bề mặt của nước sẽ không thay đổi

71.

Khi tăng 1 nhóm –CH2 vào mạch hydrocarbon thì độ hoạt động bề mặt sẽ tăng khoảng 2-3 lần, đây là phát biểu của quy tắc: 1. Arrhenius. 2. Traube. 3. Raoult 1. 4. áp dụng cho các chất HĐBM là polymer 5. áp dụng cho các chất HĐBM là acid béo cùng dãy đồng đẳng

a)

1,4

b)

3,4

c)

2,5

d)

1,5

72.

Trong hiện tượng mao dẫn, nếu mức chất lỏng bên trong mao quản dâng cao hơn mức chất lỏng bên ngoài thì bề mặt chất lỏng lõm.

a)

Sai

b)

Đúng

73.

Về mặt cấu tạo, các chất hoạt động bề mặt phải có

a)

Đầu thân nước (-NO2, -COOH, -NH2, CH3-) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)

b)

Đầu thân nước (-NO2, -COOH, -NH2, CH2- ) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)

c)

Đầu thân nước (-NO2, -COOH, -NH2, -OH) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)

d)

Đầu thân nước (-SCH3, -N(CH3)2, -NH2, OH-) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)

74.

Khi nhúng một ống có đường kính trong rất nhỏ vào chất lỏng:

a)

Mực chất lỏng bên trong mao quản hạ xuống thấp hơn mực chất lỏng bên ngoài là do tương tác L-L&gt;L-R

b)

Mực chất lỏng bên trong mao quản hạ xuống thấp hơn mực chất lỏng bên ngoài là do thấm ướt

c)

Mực chất lỏng bên trong mao quản dâng cao hơn mực chất lỏng bên ngoài là do tương tác L-L&gt;L-R

d)

Mực chất lỏng bên trong mao quản dâng cao hơn mực chất lỏng bên ngoài là do không thấm ướt

75.

Chất HĐBM có thể là tác nhân thấm ướt:

a)

Có HLB trung bình, HLB = 7-9

b)

Thân dầu hơn, HLB từ 3-6

c)

Thân nước hơn, HLB từ 8-16

d)

Rất thân dầu, HLB từ 2-3

76.

Khi tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt trong nước, sức căng bề mặt của nước sẽ giảm đến giá trị cực tiểu tại:

a)

Nồng độ micelle cực tiểu

b)

Nồng độ micelle tới hạn

c)

Nồng độ micelle hạn chế

d)

Nồng độ micelle tối đa

77.

Để tính CPP (Critical packing parameter) có thể dựa vào công thức:

a)

CPP = V.a/l

b)

CPP = V.l.a

c)

CPP = V/l.a

d)

CPP = V.l/a

78.

Có thể dựa vào HLB (cân bằng ưa nước-kỵ nước) để:

a)

Đánh giá được hoạt tính bề mặt

b)

Phân loại chất hoạt động bề mặt

c)

Biết được khả năng hình thành micell của chất hoạt động bề mặt

d)

Đánh giá được năng lực làm việc của chất hoạt động bề mặt

79.

Khi chất HĐBM hình thành micell:

a)

Pha phân tán tập trung chủ yếu ở môi trường phân tán

b)

Pha phân tán tập trung chủ yếu trong micell

c)

Hệ phân tán sẽ bị phá vỡ cấu trúc

d)

Quá trình phân tán mới có thể xảy ra

80.

Chất hoạt động bề mặt có thể làm việc bằng một trong 2 cách:

a)

Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc hình thành đa lớp

b)

Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell

c)

Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành cấu dạng đặc biệt

d)

Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell

81.

Có 2 loại micell, micell thuận hoạt động trong hệ D/N, micell đảo hoạt động trong hệ N/D.

a)

Sai

b)

Đúng

82.

Khi nồng độ CHĐBM < CMC (Critical micell concentration) thì:

a)

Pha phân tán sẽ tập trung chủ yếu trong cấu trúc micell

b)

Hệ phân tán sẽ không hình thành

c)

Chất hoạt động bề mặt sẽ tập trung đơn lớp tại bề mặt phân chia pha

d)

Chất hoạt động bề mặt sẽ sắp xếp thành cấu trúc micell

83.

Khi nồng độ chất HĐBM đạt giá trị CMC trở lên, chất HĐBM có thể sắp xếp thành micell.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Micell kép:

a)

Có hai lớp phân tử chất hoạt động bề mặt sắp xếp đối xứng nhau

b)

Luôn có CPP&gt;1

c)

Chỉ hoạt động trong hệ D/N

d)

Chỉ hoạt động trong hệ N/D

85.

Khi nồng độ chất HĐBM lơn hơn CMC, micell sẽ không còn tồn tại.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Chất hoạt động bề mặt sẽ sắp xếp thành micell:

a)

Khi đạt một giá trị nồng độ nhất định, tùy thuộc vào bản chất của chất hoạt động bề mặt

b)

Ở nồng độ bất kỳ, tuỳ theo bản chất của chất hoạt động bề mặt

c)

Khi đạt nồng độ micell tới hạn

d)

Chỉ khi nồng độ chất hoạt động bề mặt bão hòa

87.

Chất hoạt động bề mặt tổng hợp có hoạt tính bề mặt cao hơn, đồng thời độc tính thấp hơn chất HĐBM tự nhiên.

a)

Đúng

b)

sai

88.

Nếu nồng độ chất HĐBM nhỏ hơn CMC, chất HĐBM sẽ sắp xếp đơn lớp tại bề mặt phân chia giữa pha phân tán và môi trường phân tán, kiểu hoạt động này gọi là hoạt động bằng cơ chế đơn lớp.

a)

Đúng

b)

sai

89.

Dựa vào nguồn gốc và cấu trúc hóa học, có thể chia chất HĐBM thành nhóm :CHĐBM tự nhiên và tổng hợp.


a)

Đúng

b)

sai

90.

Chất chống tạo bọt sử dụng trong chiết xuất bằng kỹ thuật chưng cất phải có tính chất:

a)

Không tan trong nước và không tan trong dầu

b)

Tan tốt trong nước

c)

Tan trong nước và trong dầu với tỷ lệ cân đối

d)

Tan tốt trong dầu

91.

Chọn loại micell thích hợp cho hệ nhũ tương D/N:

a)

Có CPP ≦ 1/3

b)

Có C &gt; CMC

c)

Micell đảo

d)

Có CPP&gt;1

92.

Chất HĐBM có thể nhũ hóa cho hệ nhũ tương N/D:

a)

Thân nước hơn, HLB từ 8-16

b)

Rất thân nước, HLB từ 15-18

c)

Có HLB trung bình, HLB = 7-9

d)

Thân dầu hơn, HLB từ 3-6

93.

Chọn micell làm việc cho hệ N/D:

a)

Micell đảo

b)

Micell hình cầu

c)

Micell hình trụ

d)

Micell thuận

94.

Có thể dựa vào giá trị nào sau đây để dự đoán dạng micell:

a)

CHĐBM (Concentration of surface active agent)

b)

Cmax (Maximum concentration of surface active agent)

c)

CMC (Critical micell concentration)

d)

CPP (Critical packing parameter)

95.

Khi nồng độ chất HĐBM lớn hơn CMC, sức căng bề mặt của chất lỏng tiếp tục giảm.

a)

sai

b)

đúng

96.

Chất hoạt động bề mặt có thể làm việc bằng một trong 2 cách:

a)

Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc hình thành đa lớp

b)

Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell

c)

Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành cấu dạng đặc biệt

d)

Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell

97.

Trong các công thức bào chế, vì vấn đề an toàn, chỉ được sử dụng 1 chất HĐBM.

a)

sai

b)

đúng

98.

Một chất hoạt động bề mặt có CPP =1, có thể dự đoán sẽ hình thành micell kép

a)

đúng

b)

sai

99.

Chất HĐBM ion hóa:

a)

Hoạt tính mạnh, độc tính thấp

b)

Hoạt tính từ thấp đến trung bình, độc tính rất cao

c)

Hoạt tính từ thấp đến trung bình, độc tính rất thấp

d)

Hoạt tính mạnh, độc tính cao

100.

Natri lauryl sulfate là chất HĐBM anion, có hoạt tính bề mặt cao, tuy nhiên tính kích ứng cũng khá cao, đặc biệt là có khả năng kháng khuẩn, sử dụng được trong ngành Dược.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Chất HĐBM tổng hợp:

a)

Phân loại dựa vào khả năng phân ly thành ion, có hoạt tính mạnh, độc tính cao

b)

Phân loại dựa vào HLB, có hoạt tính yếu, độc tính thấp

c)

Phân loại dựa vào khả năng phân ly thành ion, có hoạt tính yếu, độc tính thấp

d)

Phân loại dựa vào HLB, có hoạt tính mạnh, độc tính cao

102.

Stearat calci là chất HĐBM trong hệ N/D, thường dùng trong ngành Dược nhờ hoạt tính bề mặt cao.

a)

Sai

b)

Đúng

103.

Các đặc điểm của chất HĐBM nhóm phân ly thành anion: 1. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion âm 2. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion dương 3. Hoạt tính bề mặt mạnh 4. Hoạt tính bề mặt yếu 5. Có khả năng kháng khuẩn 6. Khả năng kháng khuẩn rất yếu

a)

2,3,5

b)

2,4,5

c)

1,4,5

d)

1,3,5

104.

Span là chất nhũ hóa trong hệ N/D, được sử dụng thông dụng trong ngành Dược.

a)

Sai

b)

Đúng

105.

Chất hoạt động bề mặt có độc tính thấp, không ion hóa, thường dùng trong ngành dược:

a)

Natri dodecyl sulfat

b)

Nonylphenol ethoxylat

c)

Tetramethyltrimethylamonium bromid

d)

Natri dodecylbenzen sulfonat

106.

Lauryl amino propyl betaine là chất HĐBM:

a)

có trong tự nhiên, dẫn chất của betaine

b)

cation, thường dùng trong mỹ phẩm

c)

anion, thường dùng trong ngành Dược

d)

lưỡng tính, thường dùng trong mỹ phẩm

107.

Khi cho chất hoạt động bề mặt vào chất lỏng thì: 1. Chất HĐBM làm giảm SCBM của chất lỏng; 2. Làm thay đổi độ nhớt của chất lỏng; 3. Dễ tan trong nước; 4. Tập trung chủ yếu tại bề mặt của chất lỏng; 5. Tập trung chủ yếu tại bề mặt phân chia pha; 6. Chất HĐBM cấu tạo bởi một phần thân nước và một phần thân dầu


a)

1,4,6

b)

1,5,6

c)

1,3,5

d)

2,4,6

108.

Trong các nhóm chất HĐBM, nhóm anion là nhóm được đánh giá là có hoạt tính bề mặt cao, tuy nhiên độc tính khá cao là do:

a)

Có khả năng hydrat hóa cao nên gây ra độc tính cao

b)

Ion âm dễ kết hợp với các ion dương có sẵn trong cơ thể, gây độc tính cao

c)

Ion âm là loại ion có độc tính cao

d)

Có khả năng phân ly thành ion nên dễ tương tác với các ion trong dịch sinh học, và ở bên ngoài và bên trong tế bào gây độc tính cao, đặc biệt là tính kích ứng tế bào

109.

Tween là:

a)

Ether của Span và polyoxyethylen

b)

Esther của Span và polyoxyethylen

c)

Esther của Span và polysorbate

d)

Ether của Span và polysorbate

110.

Các đặc điểm của chất HĐBM nhóm phân ly thành cation: 1. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion âm 2. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion dương 3. Hoạt tính bề mặt khá mạnh 4. Hoạt tính bề mặt yếu 5. Khả năng kháng khuẩn rất mạnh 6. Khả năng kháng khuẩn rất yếu

a)

1,4,6

b)

2,4,5

c)

1,3,6

d)

2,3,5

111.

Khả năng kháng khuẩn của các muối amonium bậc 4 mạnh là do:

a)

Nitơ mang điện tích âm khuếch tán qua màng tế bào vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng tích tụ tại bề mặt tế bào vi khuẩn

b)

Nitơ mang điện tích dương bắt giữ trên thành vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng di chuyển qua màng tế bào vi khuẩn

c)

Nitơ mang điện tích dương khuếch tán qua màng tế bào vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng tích tụ tại bề mặt tế bào vi khuẩn

d)

Nitơ mang điện tích âm bắt giữ trên thành vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng di chuyển qua màng tế bào vi khuẩn

112.

Các chất HĐBM thường sử dụng trong ngành Dược do độc tính thấp:

a)

Lauryl amino propyl betaine và Span

b)

Tween và calci stearate

c)

Natri oleat và Span

d)

Span và Tween

113.

Oleat magne là chất HĐBM anion có hoạt tính khá mạnh, có khả năng kháng khuẩn và độc tính

a)

Sai

b)

Đúng

114.

Benzalkonium clorid là một hỗn hợp alkylbenzyldimethylammonium clorid, có khả năng sát khuẩn da và mô mềm ở nồng độ 1/1000 hoặc 1/2000, thường được sử dụng như chất chống nhiễm khuẩn cho thuốc nhỏ mắt.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Chất hoạt động bề mặt cation, có tính kháng khuẩn rất mạnh, thường có trong thuốc nhỏ mắt:

a)

Natri stearat

b)

Benzalkonium clorid

c)

Lauryl amino propyl betaine

d)

Natri lauryl sulfate

116.

Chất HĐBM có khả năng hoạt động ở pH thấp như cationic và pH cao như anionic là chất HĐBM lưỡng tính, có tính kháng khuẩn, thường dùng trong ngành Dược.

a)

Sai

b)

Đúng

117.

Các chất hoạt động bề mặt loại muối ammonium bậc 4, có khả năng nhũ hóa và có tính sát khuẩn mạnh:

a)

benzalkonium clorid

b)

natri laurylsulfate

c)

oleat magnesium

d)

lauryl amino propylbetaine

118.

Các hợp chất thân nước có thể là anion, cation, lưỡng tính hoặc không ion không phụ thuộc vào loại điện tích mang (nếu có)

a)

Sai

b)

Đúng

119.

Ứng dụng của các chất HĐBM trong ngành dược:

a)

Tác nhân giúp hình thành và ổn định nhũ tương/hỗn dịch; tăng tốc độ hấp thu thuốc qua hàng rào sinh học; tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích

b)

Tác nhân nhũ hóa/thấm ướt; tăng hoạt tính sinh học của thuốc dễ bị phân hủy trong dịch sinh học của cơ thể; tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích

c)

Tác nhân nhũ hóa/hòa tan; tăng tốc độ hấp thu thuốc qua hàng rào sinh học; tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích

d)

Tác nhân giúp hình thành và ổn định nhũ tương/hỗn dịch; tăng hoạt tính sinh học của thuốc dễ bị phân hủy trong dịch sinh học của cơ thể; tăng tốc độ đưa thuốc đến cơ quan đích

120.

Arabic gum là chất hoạt động bề mặt có hoạt tính bề mặt cao, thường được sử dụng trong ngành Dược do độc tính thấp.

a)

đúng

b)

sai

121.

Stearat natri là chất HĐBM:

a)

anion, hoạt động trong hệ D/N, không dùng trong ngành Dược do tính kích ứng rất mạnh

b)

lưỡng tính, hoạt động trong hệ N/D, dùng rộng rãi trong ngành Dược do tính kháng khuẩn

c)

lưỡng tính, hoạt động trong hệ D/N, dùng rộng rãi trong ngành Dược do tính kháng khuẩn

d)

cation, hoạt động trong hệ N/D, không dùng trong ngành Dược do tính kích ứng rất mạnh

122.

Tween là chất nhũ hóa được sử dụng thông dụng trong ngành Dược do độc tính thấp, tuy nhiên độ hoạt động bề mặt không cao.

a)

đúng

b)

sai

123.

Chất HĐBM hoạt động trong hệ nhũ tương gọi là chất nhũ hóa

a)

đúng

b)

sai

124.

Một trong những vai trò của chất HĐBM trong dịch lót phế nang là cân bằng áp suất giữa các phế nang nhỏ và lớn giúp ổn định các phế nang nhỏ.

a)

đúng

b)

sai

125.

DNA kết hợp với liposome tại phần vỏ (thân nước) của liposome

a)

sai

b)

đúng

126.

Niosome được tạo thành từ phối hợp cholesterol và chất nào sau đây:

a)

Chất hoạt động bề mặt cation

b)

Chất hoạt động bề mặt anion

c)

Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính

d)

Chất hoạt động bề mặt không ion hóa mạch alkyl đơn với glyceryl

127.

Tác nhân nhũ hóa được chọn để điều chế hệ nhũ tương; trong đó pha phân tán là các tiểu phân lỏng được phân tán trong môi trường lỏng.

a)

sai

b)

đúng

128.

Niosome được tạo thành từ phối hợp cholesterol và chất hoạt động bề mặt ion hóa.

a)

Sai

b)

Đúng

129.

Ưu điểm của niosome là:

a)

Độc tính thấp, bền về mặt hóa học, dễ điều chế, chi phí thấp

b)

Không có độc tính, bền trong điều kiện acid dịch vị, chi phí thấp

c)

Độ hoạt động bề mặt cao, bền về mặt hóa học, dễ điều chế, chi phí thấp

d)

Độ hoạt động bề mặt cao, bền dưới các tác nhân enzym trong dịch sinh học

130.

Điều kiện đủ để hình thành nhũ tương:

a)

Có pha dầu, pha nước và chất nhũ hóa

b)

Có đầy đủ lực phân tán

c)

Có pha dầu, pha nước, chất nhũ hóa và lực phân tán

d)

Có đầy đủ thành phần để tạo nhũ tương

131.

Quá trình thấm ướt:

a)

Điều kiện cần và đủ để hình thành hỗn dịch là có chất gây thấm

b)

Chất gây thấm đóng vai trò làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng để giảm diện tích tiếp xúc giữa pha rắn và pha lỏng

c)

Là quá trình hòa tan một pha rắn vào trong môi trường lỏng, hình thành hỗn dịch

d)

Là quá trình phân tán pha rắn không tan vào trong môi trường lỏng, hình thành hỗn dịch

132.

Dipalmitol phosphatidyl choline là chất hoạt động bề mặt quan trọng có trong dịch lót phế nang, có vai trò:

a)

Tăng tính đàn hồi của và ổn định phế nang lớn, ngăn tích tụ dịch phù phế nang, đảm bảo trao đổi khí

b)

Giảm tính đàn hồi của phổi, ổn định phế nang lớn, tăng sự tích tụ dịch phù trong phế nang, ngăn trao đổi khí

c)

Tăng tính đàn hồi của phổi, ổn định phế nang nhỏ, ngăn tích tụ dịch phù phế nang, đảm bảo trao đổi khí

d)

Giảm tính đàn hồi và ổn định phế nang nhỏ, tăng tích tụ dịch phù phế nang, ngăn trao đổi khí

133.

Cơ chế đặc hiệu giúp đưa liposome đến mô ung thư:

a)

Dựa vào cơ chế kháng nguyên, kháng thể

b)

Dựa vào đặc điểm tự nhiên của mô bị ung thư có nhiều khoảng trống do các tế bào chế để lại

c)

Dựa vào sự thu hút trái dấu do lực tương tác tĩnh điện

d)

Dựa vào tính chất bề mặt thân nước của liposome

134.

Liposome an toàn hơn và chi phí điều chế thấp hơn niosome

a)

đúng

b)

sai

135.

Thuốc điều trị ung thư được đưa vào hệ tiểu phân liposome/niosome với mục tiêu đảm bảo cho thuốc không bị phân hủy bởi hệ thống enzym trong máu

a)

sai

b)

đúng

136.

Quá trình nhũ hóa:

a)

Là quá trình phân tán hai chất lỏng không tan vào nhau, hình thành nhũ tương

b)

Là quá trình hòa tan hai chất lỏng không tan vào nhau, hình thành nhũ tương

c)

Điều kiện cần và đủ để hình thành nhũ tương là có chất nhũ hóa

d)

Chất nhũ hóa đóng vai trò làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng để giảm diện tích tiếp xúc giữa 2 pha

137.

Khi điều chế hệ phân tán:

a)

Do sự giảm diện tích tiếp xúc làm cho sức căng bề mặt tăng; để giảm sức căng bề mặt, cần cho chất HĐBM vào

b)

Do sự gia tăng diện tích tiếp xúc làm cho năng lượng tự do bề mặt giảm; để tăng năng lượng tự do bề mặt, cần cho chất HĐBM vào

c)

Do sự gia tăng diện tích tiếp xúc bề mặt làm cho sức căng bề mặt tăng, để gỉam sức căng bề mặt, cần cho chất HĐBM vào

d)

Do sự gia tăng diện tích tiếp xúc làm cho năng lượng tự do bề mặt tăng; để giảm năng lượng tự do bề mặt, cần cho chất HĐBM vào

138.

Trong điều trị ung thư, liposome có thể mang thuốc đến mô bệnh nhờ cơ chế:

a)

Không đặc hiệu, do mô bệnh có sự tăng sinh tế bào; hoặc đặc hiệu do gắn các chất chỉ thị đặc biệt ở phần vỏ liposome

b)

Không đặc hiệu, do mô bệnh có nhiều khoảng trống của các tế bào chết để lại; hoặc đặc hiệu, do gắn các kháng thể đặc hiệu ở phần vỏ liposome

c)

Đặc hiệu, do các tín hiệu tại mô bị bệnh

d)

Không đặc hiệu, do mô bệnh có nhiều khoảng trống của các tế bào chết để lại

139.

Bản chất của quá trình thấm ướt là:

a)

Quá trình gia tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giữa 2 pha

b)

Quá trình tăng tốc độ tiếp xúc giữa 2 pha

c)

Quá trình gia tăng nồng độ của một chất lên trên bề mặt của một chất khác

d)

Quá trình gia tăng khối lượng của một chất lên trên bề mặt của một chất khác

140.

Để phân tán một pha rắn vào môi trường phân tán lỏng, ta cần thêm vào hệ tác nhân thấm ướt (chất gây thấm) và lực phân tán.

a)

sai

b)

đúng

141.

Sự phối hợp thuốc điều trị nhiễm độc kim loại nặng bằng chất tạo phức chelat vào liposome/niosome nhằm:

a)

Đảm bảo hiệu lực của thuốc và giảm tác dụng không mong muốn

b)

Tránh sự thủy phân của thuốc bởi các tác nhân H+ trong dịch tiêu hóa

c)

Tránh sự phân hủy thuốc bởi các enzym trong cơ thể

d)

Tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích

142.

Thành phần đầy đủ của nhũ tương:

a)

Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội &lt; pha ngoại); chất nhũ hóa thích hợp với kiểu nhũ tương

b)

Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội &gt; pha ngoại); chất nhũ hóa

c)

Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội &gt; pha ngoại) ; chất nhũ hóa thích hợp với kiểu nhũ tương

d)

Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội &lt; pha ngoại); chất nhũ hóa

143.

Niosome chỉ có 2 vị trí, mang thuốc trong khi liposome có 3 vị trí mang thuốc, đây là nhược điểm quan trọng nhất của niosome so với liposome.

a)

sai

b)

đúng

144.

Yếu tố giúp hình thành và ổn định hệ hỗn dịch:

a)

Có tác nhân thấm ướt

b)

Cung cấp lực phân tán thích hợp

c)

Pha rắn và môi trường lỏng với tỷ lệ thích hợp

d)

Tác nhân nhũ hóa

145.

Một số trẻ sơ sinh thiếu dipalmitol phosphatidyl choline thì sẽ bị suy hô hấp, khi đó cần bổ sung surfactant vào cơ thể cho đến khi cơ thể có khả năng sản sinh ra chất này.

a)

sai

b)

đúng

146.

Ưu điểm của liposome là:

a)

Hiệu quả hoạt động bề mặt cao

b)

Dễ điều chế

c)

Ít độc tính

d)

Cấu trúc bền vững

147.

Các vị trí có thể mang thuốc của niosome:

a)

Phần vỏ thân nước (phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)

b)

Phần vỏ thân nước (ít phân cực), và phần lipid kép (thân dầu)

c)

Phần vỏ thân nước (ít phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)

d)

Phần lipid kép (thân dầu) và phân lõi (thân nước)

148.

DNA phối hợp vào liposome tạo thành:

a)

DNA-posome

b)

Lipo-DNA

c)

Lipoplex

d)

DNA-liposome

149.

Để phân tán một pha rắn vào môi trường phân tán lỏng, ta cần thêm vào hệ tác nhân thấm ướt (chất gây thấm) và lực phân tán.

a)

Đúng

b)

sai

150.

DNA kết hợp với niosome tại phần vỏ (thân nước) của niosome

a)

sai

b)

đúng

151.

Các vị trí có thể mang thuốc của liposome:

a)

Phần vỏ thân nước (ít phân cực), và phần lipid kép (thân dầu)

b)

Phần vỏ thân nước (phân cực), và phần lõi thân nước

c)

Phần vỏ thân nước (ít phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)

d)

Phần vỏ thân nước (phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)

152.

Trong quá trình nhũ hóa, chất HĐBM đóng vai trò:

a)

Làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng

b)

Hình thành và ổn định nhũ tương

c)

Làm giảm tương tác L-R

d)

Hình thành và ổn định hỗn dịch