Font size
WorksheetsHóa Lý Dược BUỔi 1
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 16mins
Để hình thành hệ nhũ tương, cần chất giúp hình thành và ổn định là:
Chất thấm ướt
Chất nhũ hóa
Chất ổn định
Chất gây thấm
Ứng dụng của khoa học bề mặt vào ngành Dược, ngoại trừ:
Điều chế dạng thuốc trong đó có sự phân tán dược chất dạng rắn trong môi trường lỏng
Điều chế dạng thuốc trong đó có sự hấp phụ dược chất lên bề mặt tá dược
Tinh chế dược chất tổng hợp hóa dược bằng cách lọc nóng qua than hoạt
Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc
Lý thuyết về khoa học bề mặt ứng dụng nhiều trong việc sản xuất ra các chất hoạt động bề mặt, là chất có trong các loại sản phẩm nào dưới đây, ngoại trừ:
Thuốc diệt côn trùng
.Xà phòng, bột giặt
Các sản phẩm mỹ phẩm
Kem đánh răng, sữa rửa mặt
Dạng thuốc lỏng trong đó có các tiểu phân rắn phân tán lơ lửng, được gọi là:
Hệ phân tán
Nhũ tương
Hệ dung dịch
Hỗn dịch
Nghiên cứu của khoa học bề mặt có thể ứng dụng vào việc phát triển các hệ thuốc nano, và các hệ phân tán đưa thuốc đến cơ quan đích.
Đúng
Sai
Trong dung dịch, cũng có xảy ra các hiện tượng bề mặt giữa pha phân tán và môi trường phân tán.
Sai
Đúng
Hiện tượng bề mặt nào sau đây thường xảy ra trong tự nhiên, và ứng dụng vào việc xây dựng nên các dạng bào chế là nhũ tương, hỗn dịch:
Sức căng bề mặt của chất lỏng
Thấm ướt/không thấm ướt
Mao dẫn
Hấp phụ
Tại bề mặt lòng-rắn, xuất hiện sức căng bề mặt l-r.
Sai
Đúng
Khi hòa tan natri clorid vào nước, ta được một hệ, gọi là:
Hệ nhũ tương
Hệ hỗn dịch
Hệ đồng thể
Hệ dị thể
Tại bề mặt của một dung dịch, không tồn tại sức căng bề mặt do dung dịch là hệ đồng thể.
Sai
Đúng
Hiện tượng bề mặt chỉ xảy ra với hệ bao gồm 2 chất lỏng không đồng tan.
Sai
Đúng
Thuật ngữ dùng để chỉ sự chênh lệch lực tương tác tại bề mặt tiếp xúc lỏng-rắn
Sức căng liên bề mặt
Sức căng bề mặt
Tương tác lỏng-khí
Hấp phụ lỏng-khí
Hiện tượng bề mặt chỉ xảy ra với hệ dị thể.
đúng
sai
Khi cho vào nước một chất rắn không tan trong nước, lắc đều, ta sẽ thu được:
Hệ hỗn dịch
Hệ phân tán
Hệ đồng thể
Hệ dị thể
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng bề mặt:
Pha lỏng và pha khí trong hệ kín
Pha lỏng và pha khí trong hệ kín
Hấp phụ
Hòa tan
Xúc tác dị thể
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng bề mặt:
Pha lỏng và pha khí trong hệ kín
Hấp phụ
Hòa tan
Xúc tác dị thể
Tại bề mặt lỏng-lỏng xuất hiện sức căng bề mặt l-l.
Sai
Đúng
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Đối với chất khí, lực tương tác phân tử luôn rất yếu, nhỏ hơn so với các loại vật chất khác
Kim loại là nhóm vật chất có tương tác phân tử lớn nhất
Đối với chất lỏng, sức căng bề mặt là công bề mặt
Sức căng bề mặt luôn luôn bằng năng lượng tự do bề mặt
Hiện tượng bề mặt quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ bền vững của hệ phân tán là “sức căng bề mặt”.
sai
đúng
Trong một hệ phân tán, nếu kích thước của pha phân tán rắn >1000 nm, ta gọi hệ này là:
Nhũ tương
Dung dịch
Hệ keo
Hỗn dịch
Trong một hệ phân tán, nếu kích thước của pha phân tán rắn <1000 nm, ta gọi hệ này là:
Hệ keo
Dung dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch
Hệ phân tán là những hệ chứa ít nhất hai thành phần, pha phân tán và môi trường phân tán.
Đúng
Sai
Khi có một dược chất lỏng không tan trong nước, có thể hòa tan dược chất trong dầu để làm thành dạng bào chế, tuy nhiên nhược điểm là:
Dạng thuốc này không thể hấp thu
Sinh khả dụng của thuốc rất thấp
Dạng thuốc này không thể uống được
Sinh khả dụng của thuốc rất phụ thuộc yếu tố cơ địa và tình trạng bệnhh lý
Trong dạng thuốc mỡ, dùng ngoài, dược chất có thể được hấp phụ lên các tá dược như: lanolin, vaselin…. để dễ dàng vượt qua hàng rào bảo vệ là lớp sừng và lớp mỡ dưới da.
Đúng
Sai
Thuật ngữ dùng để chỉ sự chênh lệch lực tương tác tại bề mặt tiếp xúc lỏng-khí
Sức căng liên bề mặt
Sức căng bề mặt
Hấp phụ lỏng-khí
Tương tác lỏng-khí
Các phân tử lỏng nằm tại bề mặt lỏng-khí:
Không chịu lực tương tác từ các phân tử xung quanh
Chịu hai loại lực tương tác: đồng phân tử và dị phân tử
Chịu tương tác dị phân tử lớn hơn đồng phân tử
Chịu một loại lực tương tác từ các phân tử lỏng
Các phân tử khí chuyển động tự do, không ngừng và có mật độ loãng, vì vậy lực tương tác của các phân tử khí lên các phân tử lỏng rất nhỏ.
Đúng
Sai
Sức căng bề mặt của chất lỏng:
Do bản chất của chất lỏng và bản chất của pha tiếp xúc quyết định
Là thông số cho biết mức độ thấm ướt lỏng-lỏng và lỏng-rắn
Thay đổi khi thay đổi nhiệt độ môi trường
Là thông số quan trọng trong kiểm định chất lượng
Sức căng bề mặt của chất lỏng:
Lực tác dụng lên các phân tử chất lỏng nằm trên một đơn vị diện tích
Công cần thiết để làm giảm một đơn vị diện tích
Năng lượng tự do để làm tăng một đơn vị diện tích
Là lực tác dụng lên các phân tử chất lỏng nằm trên một đơn vị chiều dài
Trong các nhóm vật chất, kim loại là nhóm có sức căng bề mặt lớn nhất do kim loại ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái rắn.
a.
Sai
Đúng
Sắp xếp các chất lỏng sau đây theo thứ tự giảm dần về sức căng bề mặt:
benzen, O2, Au, glycerin, H2O
H2O, glycerin, benzen, O2, Au
glycerin, benzen, O2, Au, H2O
Au, H2O, glycerin, benzen, O2
Khi tăng nhiệt độ:
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức căng bề mặt của chất lỏng không theo quy luật nào cả
Giảm chuyển động nhiệt, do đó giảm sức căng bề mặt
Tăng chuyển động nhiệt, do đó tăng sức căng bề mặt
Sức căng bề mặt của chất lỏng giảm
Khi tăng khối lượng riêng của chất lỏng, sức căng bề mặt của chất lỏng tăng
Sai
Đúng
Tại liên bề mặt lỏng-lỏng:
Sức căng liên bề mặt luôn hướng về phía pha nào có tương tác phân tử yếu hơn
Không tồn tại sức căng tại liên bề mặt
Các phân tử lỏng tại liên bề mặt luôn cân bằng về lực tương tác
Sức căng liên bề mặt là tổng sức căng bề mặt riêng của hai chất lỏng
Cho glycerin vào nước:
Ta có hệ phân tán lỏng-lỏng
Ta có sức căng liên bề mặt giữa glycerin-nước
Glycerin không tan trong nước, ta có hệ dị thể
Glycerin hòa tan hoàn toàn trong nước
Sức căng bề mặt có thể được định nghĩa là:
Công để làm tăng một đơn vị diện tích bề mặt của chất lỏng ở điều kiện nhiệt độ nhất định
Năng lượng bề mặt tự do trên một đơn vị chiều dài bề mặt
Công để làm tăng một đơn vị diện tích bề mặt của chất lỏng ở điều kiện thuận lợi
Công để làm tăng để làm tăng một đơn vị diện tích bề mặt của chất lỏng ở điều kiện đẳng nhiệt
Sức căng bề mặt của chất lỏng bằng tổng năng lượng tự do của các phân tử trên một đơn vị diện tích bề mặt
đúng
sai
Tương tác dị phân tử
Là tương tác lỏng-khí
Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất khác nhau hoặc giống nhau
Là tương tác lỏng-lỏng
Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất khác nhau, hoặc khác pha
Ở nhiệt độ tới hạn, khi chất lỏng chuyển thành pha khí, giữa khí-khí không còn bề mặt phân chia pha, nên sức căng bề mặt tiến về hằng định
Sai
Đúng
Khi tăng nhiệt độ, sức căng bề mặt giảm do tăng thể tích chất lỏng.
Đúng
Sai
Biểu đồ sức căng bề mặt của nước theo nhiệt độ là đường thẳng đồng biến.
Sai
Đúng
Sức căng bề mặt của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Diện tích bề mặt của chất lỏng
Bản chất của chất hòa tan vào chất lỏng
Bản chất của pha mà chất lỏng tiếp xúc
Nhiệt độ của chất lỏng
Khi thay đổi khối lượng riêng của pha khí nghĩa là thành phần của pha thay đổi, vì vậy làm thay đổi lực tương tác lên các phân tử nằm tại bề mặt lỏng-khí vì thế sức căng bề mặt của chất lỏng thay đổi.
Sai
Đúng
Khi nhiệt độ của chất lỏng tăng đến một giá trị tới hạn:
Có hiện tượng chuyển từ pha lỏng sang pha khí, sức căng bề mặt không thay đổi
Có hiện tượng chuyển pha lỏng thành pha khí, sức căng bề mặt tăng cực đại
Sức căng bề mặt của chất lỏng giảm đến một giá trị nhất định
Sức căng bề mặt của chất lỏng sẽ tiến về “0”
Các phân tử lỏng tại bề mặt lỏng-khí chịu hai loại lực tương tác: lỏng-lỏng và lỏng-khí
sai
đúng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sức căng bề mặt của chất lỏng:
Bản chất của pha lỏng
Bản chất của pha khí
Kích thước các phân tử thuộc pha khí
Nhiệt độ
Công bề mặt cũng chính bằng với sức căng bề mặt của chất lỏng, được định nghĩa là lực để làm tăng lên một đơn vị diện tích bề mặt, tính bằng erg/cm2
Sai
Đúng
Khi cho cồn vào nước:
Sức căng liên bề mặt là 94,35 dyn/cm
Sức căng liên bề mặt là 51,15 dyn/cm
Sức căng bề mặt của hỗn hợp nhỏ hơn 72,75 dyn/cm
Sức căng bề mặt của hỗn hợp nhỏ hơn 21,6 dyn/cm
Tương tác đồng phân tử:
a.
Là tương tác lỏng-lỏng
b.
Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất hoàn toàn giống nhau
Là tương tác xảy ra giữa các phân tử có bản chất giống nhau, cùng pha
Là tương tác lỏng-khí
Tác nhân thấm ướt được sử dụng trong hệ lỏng/lỏng
Sai
Đúng
Khi cho chất hoạt động bề mặt (phân ly thành ion) vào chất lỏng, sức căng bề mặt của chất lỏng tăng.
Sai
đúng
Hay’s test là một kỹ thuật chẩn đoán nhanh sự hiện hiện của acid mật trong nước tiểu dựa vào:
Sức căng bề mặt của nước tiểu giảm khi có hiện diện của acid mật
Sức căng bề mặt của nước tiểu tăng khi có hiện diện của acid mật làm bột lưu huỳnh chìm
Sự tiếp xúc giữa bột lưu huỳnh với acid mật là bề mặt thấm ướt
Sự tiếp xúc giữa bột lưu huỳnh và nước tiểu là bề mặt không thấm ướt
Khi không có ngoại lực, hình dạng của chất lỏng được xác định bởi
Độ nhớt của chất lỏng
Mật độ chất lỏng
Sức căng bề mặt của chất lỏng
Chỉ dựa vào nhiệt độ của không khí
Khi hòa tan chất tan vào nước, sức căng bề mặt của nước sẽ:
Khi hòa tan chất tan vào nước, sức căng bề mặt của nước sẽ:
Không thay đổi nếu các phân tử hòa tan tập trung trên bề mặt chất lỏng
Không thay đổi nếu các phân tử hòa tan tập trung trên bề mặt chất lỏng và bên trong chất lỏng như nhau
Giảm nếu các phân tử hòa tan tập trung chủ yếu bên trong chất lỏng
Muốn chuyển từ bề mặt kỵ lỏng sang ưa lỏng ta cần:
Giảm tương tác L-L/ giảm sức căng bề mặt của chất lỏng /tăng diện tích tiếp xúc liên bề mặt
Tăng tương tác L-L/ tăng sức căng bề mặt của chất lỏng/ giảm diện tích tiếp xúc liên bề mặt
Tăng tương tác L-L/ tăng sức căng bề mặt của chất lỏng/ tăng diện tích tiếp xúc liên bề mặt
Giảm tương tác L-L/ giảm sức căng bề mặt của chất lỏng /giảm diện tích tiếp xúc liên bề mặt
Khi hòa tan natri clorid vào nước, sức căng bề mặt của nước sẽ tăng, do natri clorid hòa tan và phân ly thành ion, đồng thời được hydrat hóa do đó, nồng độ ion tập trung chủ yếu bên trong chất lỏng.
Đúng
Sai
Khi tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt, sức căng bề mặt của chất lỏng sẽ giảm cdo chất hoạt động tập trung chủ yếu tại bề mặt phân chia pha
Đúng
Sai
Quy tắc Traube (1884) phát biểu “Đối với các acid béo cùng dãy đồng đẳng, khi tăng 1 nhóm –CH2 vào mạch hydrocarbon thì hoạt tính bề mặt sẽ tăng khoảng 2-3 lần, quy tắc này cũng đã chứng minh đúng với các nhóm chức:
ether và rượu.
amin và ether
amin và esther
amin và rượu.
Khi cho 20 mmol chất HĐBM vào 2,05 lít nước, SCBM của dung dịch đo được là: 46,72.10-3 N/m, (biết: ở 20 oC, nước có SCBM là 72,75.10-3 N/m) thì hoạt tính bề mặt của chất HĐBM là (N.L/m.mol)
2,665
26,65x10-2
26,65x10-3
26,65
Chất hoạt động bề mặt có phần thân nước lớn sẽ hoạt động trong hệ N/D
sai
đúng
Thấm ướt là một quá trình làm giảm năng lượng tự do bề mặt, giúp các tiểu phân của pha phân tán được phân bố và ổn định trong môi trường phân tán.
đúng
sai
Khi độ thấm ướt = -1, ta nói chất lỏng thấm ướt hoàn toàn đối với chất rắn.
đúng
sai
Vai trò của chất hoạt động bề mặt trong điều chế nhũ tương:
Giảm sức căng liên bề mặt L-L xuống dưới sức căng bề mặt của một chất lỏng
Giảm sức căng liên bề mặt R-L xuống dưới sức căng bề mặt của chất rắn
Tăng sức căng liên bề mặt L-L xuống dưới sức căng bề mặt của chất lỏng
Tăng sức căng liên bề mặt R-L xuống dưới sức căng bề mặt của chất rắn
Dung dịch sát khuẩn thường có sức căng bề mặt rất nhỏ:
Dễ thấm ướt thành vi khuẩn
Khó thấm ướt thành vi khuẩn
Gây hư hại cấu trúc protein vi khuẩn
Gây hư hại cấu trúc màng tế bào vi khuẩn
Ngưng tụ mao quản:Ngưng tụ mao quản:
Có bản chất là sự hấp phụ L/R
Có bản chất là sự ngưng tụ L/R
Là hiện tượng không thấm ướt bề mặt
Là hiện tượng xảy ra khi mức chất lỏng trong mao quản hạ xuống thấp hơn bên ngoài
Bản chất của hiện tượng ngưng tụ mao quản:
Là sự thấm ướt bề mặt R-L
Là sự thấm ướt bề mặt R-L, do tương tác L-L nhỏ hơn tương tác L-R
Là sự thấm ướt bề mặt R-L-K
Là sự thấm ướt bề mặt R-L-K, do tương tác L-L lớn hơn tương tác L-R
Nguyên nhân của hiện tượng thấm ướt L/R là:
Lực tương tác L-R<L-L
Pha rắn có sức căng bề mặt nhỏ
Lực tương tác L-L<L-R
Pha lỏng có sức căng bề mặt nhỏ
Biểu thức tính, đơn vị tính của độ hoạt động bề mặt
G = -dC/dσ (lit.cm2/erg.mol)
G = -dσ/dC (dyn.lit/mol.cm)
G = dC/dσ (lit.cm2/erg.mol)
G = -dσ/dC (dyn.mol.lit-1.cm-2)
Khi lực tương tác giữa các phân tử lỏng-rắn nhỏ hơn lực lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng, bề mặt phân chia giữa pha lỏng và rắn có bản chất:
Không xác định
Thân lỏng
Thấm ướt
Kỵ lỏng
Khi tăng nồng độ chất tan trong nước:
Nếu chất tan là chất cấu tạo bởi phần thân nước và phân thân dầu, sẽ tập trung tại bề mặt phân chia pha, làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng
Nếu chất tan là chất ít phân ly thành ion, sẽ làm cho sức căng bề mặt của chất lỏng giảm
Nếu chất tan phân ly thành ion, sẽ tập trung tại bề mặt phân chia pha làm cho sức căng bề mặt của nước tăng
Nếu chất tan là chất không phân ly thành ion, sức căng bề mặt của nước sẽ không thay đổi
Khi tăng 1 nhóm –CH2 vào mạch hydrocarbon thì độ hoạt động bề mặt sẽ tăng khoảng 2-3 lần, đây là phát biểu của quy tắc: 1. Arrhenius. 2. Traube. 3. Raoult 1. 4. áp dụng cho các chất HĐBM là polymer 5. áp dụng cho các chất HĐBM là acid béo cùng dãy đồng đẳng
1,4
3,4
2,5
1,5
Trong hiện tượng mao dẫn, nếu mức chất lỏng bên trong mao quản dâng cao hơn mức chất lỏng bên ngoài thì bề mặt chất lỏng lõm.
Sai
Đúng
Về mặt cấu tạo, các chất hoạt động bề mặt phải có
Đầu thân nước (-NO2, -COOH, -NH2, CH3-) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)
Đầu thân nước (-NO2, -COOH, -NH2, CH2- ) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)
Đầu thân nước (-NO2, -COOH, -NH2, -OH) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)
Đầu thân nước (-SCH3, -N(CH3)2, -NH2, OH-) và đuôi thân dầu (gốc hydrocarbur)
Khi nhúng một ống có đường kính trong rất nhỏ vào chất lỏng:
Mực chất lỏng bên trong mao quản hạ xuống thấp hơn mực chất lỏng bên ngoài là do tương tác L-L>L-R
Mực chất lỏng bên trong mao quản hạ xuống thấp hơn mực chất lỏng bên ngoài là do thấm ướt
Mực chất lỏng bên trong mao quản dâng cao hơn mực chất lỏng bên ngoài là do tương tác L-L>L-R
Mực chất lỏng bên trong mao quản dâng cao hơn mực chất lỏng bên ngoài là do không thấm ướt
Chất HĐBM có thể là tác nhân thấm ướt:
Có HLB trung bình, HLB = 7-9
Thân dầu hơn, HLB từ 3-6
Thân nước hơn, HLB từ 8-16
Rất thân dầu, HLB từ 2-3
Khi tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt trong nước, sức căng bề mặt của nước sẽ giảm đến giá trị cực tiểu tại:
Nồng độ micelle cực tiểu
Nồng độ micelle tới hạn
Nồng độ micelle hạn chế
Nồng độ micelle tối đa
Để tính CPP (Critical packing parameter) có thể dựa vào công thức:
CPP = V.a/l
CPP = V.l.a
CPP = V/l.a
CPP = V.l/a
Có thể dựa vào HLB (cân bằng ưa nước-kỵ nước) để:
Đánh giá được hoạt tính bề mặt
Phân loại chất hoạt động bề mặt
Biết được khả năng hình thành micell của chất hoạt động bề mặt
Đánh giá được năng lực làm việc của chất hoạt động bề mặt
Khi chất HĐBM hình thành micell:
Pha phân tán tập trung chủ yếu ở môi trường phân tán
Pha phân tán tập trung chủ yếu trong micell
Hệ phân tán sẽ bị phá vỡ cấu trúc
Quá trình phân tán mới có thể xảy ra
Chất hoạt động bề mặt có thể làm việc bằng một trong 2 cách:
Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc hình thành đa lớp
Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell
Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành cấu dạng đặc biệt
Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell
Có 2 loại micell, micell thuận hoạt động trong hệ D/N, micell đảo hoạt động trong hệ N/D.
Sai
Đúng
Khi nồng độ CHĐBM < CMC (Critical micell concentration) thì:
Pha phân tán sẽ tập trung chủ yếu trong cấu trúc micell
Hệ phân tán sẽ không hình thành
Chất hoạt động bề mặt sẽ tập trung đơn lớp tại bề mặt phân chia pha
Chất hoạt động bề mặt sẽ sắp xếp thành cấu trúc micell
Khi nồng độ chất HĐBM đạt giá trị CMC trở lên, chất HĐBM có thể sắp xếp thành micell.
Đúng
Sai
Micell kép:
Có hai lớp phân tử chất hoạt động bề mặt sắp xếp đối xứng nhau
Luôn có CPP>1
Chỉ hoạt động trong hệ D/N
Chỉ hoạt động trong hệ N/D
Khi nồng độ chất HĐBM lơn hơn CMC, micell sẽ không còn tồn tại.
Đúng
Sai
Chất hoạt động bề mặt sẽ sắp xếp thành micell:
Khi đạt một giá trị nồng độ nhất định, tùy thuộc vào bản chất của chất hoạt động bề mặt
Ở nồng độ bất kỳ, tuỳ theo bản chất của chất hoạt động bề mặt
Khi đạt nồng độ micell tới hạn
Chỉ khi nồng độ chất hoạt động bề mặt bão hòa
Chất hoạt động bề mặt tổng hợp có hoạt tính bề mặt cao hơn, đồng thời độc tính thấp hơn chất HĐBM tự nhiên.
Đúng
sai
Nếu nồng độ chất HĐBM nhỏ hơn CMC, chất HĐBM sẽ sắp xếp đơn lớp tại bề mặt phân chia giữa pha phân tán và môi trường phân tán, kiểu hoạt động này gọi là hoạt động bằng cơ chế đơn lớp.
Đúng
sai
Dựa vào nguồn gốc và cấu trúc hóa học, có thể chia chất HĐBM thành nhóm :CHĐBM tự nhiên và tổng hợp.
Đúng
sai
Chất chống tạo bọt sử dụng trong chiết xuất bằng kỹ thuật chưng cất phải có tính chất:
Không tan trong nước và không tan trong dầu
Tan tốt trong nước
Tan trong nước và trong dầu với tỷ lệ cân đối
Tan tốt trong dầu
Chọn loại micell thích hợp cho hệ nhũ tương D/N:
Có CPP ≦ 1/3
Có C > CMC
Micell đảo
Có CPP>1
Chất HĐBM có thể nhũ hóa cho hệ nhũ tương N/D:
Thân nước hơn, HLB từ 8-16
Rất thân nước, HLB từ 15-18
Có HLB trung bình, HLB = 7-9
Thân dầu hơn, HLB từ 3-6
Chọn micell làm việc cho hệ N/D:
Micell đảo
Micell hình cầu
Micell hình trụ
Micell thuận
Có thể dựa vào giá trị nào sau đây để dự đoán dạng micell:
CHĐBM (Concentration of surface active agent)
Cmax (Maximum concentration of surface active agent)
CMC (Critical micell concentration)
CPP (Critical packing parameter)
Khi nồng độ chất HĐBM lớn hơn CMC, sức căng bề mặt của chất lỏng tiếp tục giảm.
sai
đúng
Chất hoạt động bề mặt có thể làm việc bằng một trong 2 cách:
Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc hình thành đa lớp
Hình thành đơn lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell
Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành cấu dạng đặc biệt
Hình thành đa lớp tại bề mặt phân chia pha; hoặc sắp xếp thành micell
Trong các công thức bào chế, vì vấn đề an toàn, chỉ được sử dụng 1 chất HĐBM.
sai
đúng
Một chất hoạt động bề mặt có CPP =1, có thể dự đoán sẽ hình thành micell kép
đúng
sai
Chất HĐBM ion hóa:
Hoạt tính mạnh, độc tính thấp
Hoạt tính từ thấp đến trung bình, độc tính rất cao
Hoạt tính từ thấp đến trung bình, độc tính rất thấp
Hoạt tính mạnh, độc tính cao
Natri lauryl sulfate là chất HĐBM anion, có hoạt tính bề mặt cao, tuy nhiên tính kích ứng cũng khá cao, đặc biệt là có khả năng kháng khuẩn, sử dụng được trong ngành Dược.
Đúng
Sai
Chất HĐBM tổng hợp:
Phân loại dựa vào khả năng phân ly thành ion, có hoạt tính mạnh, độc tính cao
Phân loại dựa vào HLB, có hoạt tính yếu, độc tính thấp
Phân loại dựa vào khả năng phân ly thành ion, có hoạt tính yếu, độc tính thấp
Phân loại dựa vào HLB, có hoạt tính mạnh, độc tính cao
Stearat calci là chất HĐBM trong hệ N/D, thường dùng trong ngành Dược nhờ hoạt tính bề mặt cao.
Sai
Đúng
Các đặc điểm của chất HĐBM nhóm phân ly thành anion: 1. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion âm 2. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion dương 3. Hoạt tính bề mặt mạnh 4. Hoạt tính bề mặt yếu 5. Có khả năng kháng khuẩn 6. Khả năng kháng khuẩn rất yếu
2,3,5
2,4,5
1,4,5
1,3,5
Span là chất nhũ hóa trong hệ N/D, được sử dụng thông dụng trong ngành Dược.
Sai
Đúng
Chất hoạt động bề mặt có độc tính thấp, không ion hóa, thường dùng trong ngành dược:
Natri dodecyl sulfat
Nonylphenol ethoxylat
Tetramethyltrimethylamonium bromid
Natri dodecylbenzen sulfonat
Lauryl amino propyl betaine là chất HĐBM:
có trong tự nhiên, dẫn chất của betaine
cation, thường dùng trong mỹ phẩm
anion, thường dùng trong ngành Dược
lưỡng tính, thường dùng trong mỹ phẩm
Khi cho chất hoạt động bề mặt vào chất lỏng thì: 1. Chất HĐBM làm giảm SCBM của chất lỏng; 2. Làm thay đổi độ nhớt của chất lỏng; 3. Dễ tan trong nước; 4. Tập trung chủ yếu tại bề mặt của chất lỏng; 5. Tập trung chủ yếu tại bề mặt phân chia pha; 6. Chất HĐBM cấu tạo bởi một phần thân nước và một phần thân dầu
1,4,6
1,5,6
1,3,5
2,4,6
Trong các nhóm chất HĐBM, nhóm anion là nhóm được đánh giá là có hoạt tính bề mặt cao, tuy nhiên độc tính khá cao là do:
Có khả năng hydrat hóa cao nên gây ra độc tính cao
Ion âm dễ kết hợp với các ion dương có sẵn trong cơ thể, gây độc tính cao
Ion âm là loại ion có độc tính cao
Có khả năng phân ly thành ion nên dễ tương tác với các ion trong dịch sinh học, và ở bên ngoài và bên trong tế bào gây độc tính cao, đặc biệt là tính kích ứng tế bào
Tween là:
Ether của Span và polyoxyethylen
Esther của Span và polyoxyethylen
Esther của Span và polysorbate
Ether của Span và polysorbate
Các đặc điểm của chất HĐBM nhóm phân ly thành cation: 1. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion âm 2. Dạng thể hiện hoạt tính bề mặt là ion dương 3. Hoạt tính bề mặt khá mạnh 4. Hoạt tính bề mặt yếu 5. Khả năng kháng khuẩn rất mạnh 6. Khả năng kháng khuẩn rất yếu
1,4,6
2,4,5
1,3,6
2,3,5
Khả năng kháng khuẩn của các muối amonium bậc 4 mạnh là do:
Nitơ mang điện tích âm khuếch tán qua màng tế bào vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng tích tụ tại bề mặt tế bào vi khuẩn
Nitơ mang điện tích dương bắt giữ trên thành vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng di chuyển qua màng tế bào vi khuẩn
Nitơ mang điện tích dương khuếch tán qua màng tế bào vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng tích tụ tại bề mặt tế bào vi khuẩn
Nitơ mang điện tích âm bắt giữ trên thành vi khuẩn và ion Cl- dễ dàng di chuyển qua màng tế bào vi khuẩn
Các chất HĐBM thường sử dụng trong ngành Dược do độc tính thấp:
Lauryl amino propyl betaine và Span
Tween và calci stearate
Natri oleat và Span
Span và Tween
Oleat magne là chất HĐBM anion có hoạt tính khá mạnh, có khả năng kháng khuẩn và độc tính
Sai
Đúng
Benzalkonium clorid là một hỗn hợp alkylbenzyldimethylammonium clorid, có khả năng sát khuẩn da và mô mềm ở nồng độ 1/1000 hoặc 1/2000, thường được sử dụng như chất chống nhiễm khuẩn cho thuốc nhỏ mắt.
Đúng
Sai
Chất hoạt động bề mặt cation, có tính kháng khuẩn rất mạnh, thường có trong thuốc nhỏ mắt:
Natri stearat
Benzalkonium clorid
Lauryl amino propyl betaine
Natri lauryl sulfate
Chất HĐBM có khả năng hoạt động ở pH thấp như cationic và pH cao như anionic là chất HĐBM lưỡng tính, có tính kháng khuẩn, thường dùng trong ngành Dược.
Sai
Đúng
Các chất hoạt động bề mặt loại muối ammonium bậc 4, có khả năng nhũ hóa và có tính sát khuẩn mạnh:
benzalkonium clorid
natri laurylsulfate
oleat magnesium
lauryl amino propylbetaine
Các hợp chất thân nước có thể là anion, cation, lưỡng tính hoặc không ion không phụ thuộc vào loại điện tích mang (nếu có)
Sai
Đúng
Ứng dụng của các chất HĐBM trong ngành dược:
Tác nhân giúp hình thành và ổn định nhũ tương/hỗn dịch; tăng tốc độ hấp thu thuốc qua hàng rào sinh học; tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích
Tác nhân nhũ hóa/thấm ướt; tăng hoạt tính sinh học của thuốc dễ bị phân hủy trong dịch sinh học của cơ thể; tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích
Tác nhân nhũ hóa/hòa tan; tăng tốc độ hấp thu thuốc qua hàng rào sinh học; tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích
Tác nhân giúp hình thành và ổn định nhũ tương/hỗn dịch; tăng hoạt tính sinh học của thuốc dễ bị phân hủy trong dịch sinh học của cơ thể; tăng tốc độ đưa thuốc đến cơ quan đích
Arabic gum là chất hoạt động bề mặt có hoạt tính bề mặt cao, thường được sử dụng trong ngành Dược do độc tính thấp.
đúng
sai
Stearat natri là chất HĐBM:
anion, hoạt động trong hệ D/N, không dùng trong ngành Dược do tính kích ứng rất mạnh
lưỡng tính, hoạt động trong hệ N/D, dùng rộng rãi trong ngành Dược do tính kháng khuẩn
lưỡng tính, hoạt động trong hệ D/N, dùng rộng rãi trong ngành Dược do tính kháng khuẩn
cation, hoạt động trong hệ N/D, không dùng trong ngành Dược do tính kích ứng rất mạnh
Tween là chất nhũ hóa được sử dụng thông dụng trong ngành Dược do độc tính thấp, tuy nhiên độ hoạt động bề mặt không cao.
đúng
sai
Chất HĐBM hoạt động trong hệ nhũ tương gọi là chất nhũ hóa
đúng
sai
Một trong những vai trò của chất HĐBM trong dịch lót phế nang là cân bằng áp suất giữa các phế nang nhỏ và lớn giúp ổn định các phế nang nhỏ.
đúng
sai
DNA kết hợp với liposome tại phần vỏ (thân nước) của liposome
sai
đúng
Niosome được tạo thành từ phối hợp cholesterol và chất nào sau đây:
Chất hoạt động bề mặt cation
Chất hoạt động bề mặt anion
Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính
Chất hoạt động bề mặt không ion hóa mạch alkyl đơn với glyceryl
Tác nhân nhũ hóa được chọn để điều chế hệ nhũ tương; trong đó pha phân tán là các tiểu phân lỏng được phân tán trong môi trường lỏng.
sai
đúng
Niosome được tạo thành từ phối hợp cholesterol và chất hoạt động bề mặt ion hóa.
Sai
Đúng
Ưu điểm của niosome là:
Độc tính thấp, bền về mặt hóa học, dễ điều chế, chi phí thấp
Không có độc tính, bền trong điều kiện acid dịch vị, chi phí thấp
Độ hoạt động bề mặt cao, bền về mặt hóa học, dễ điều chế, chi phí thấp
Độ hoạt động bề mặt cao, bền dưới các tác nhân enzym trong dịch sinh học
Điều kiện đủ để hình thành nhũ tương:
Có pha dầu, pha nước và chất nhũ hóa
Có đầy đủ lực phân tán
Có pha dầu, pha nước, chất nhũ hóa và lực phân tán
Có đầy đủ thành phần để tạo nhũ tương
Quá trình thấm ướt:
Điều kiện cần và đủ để hình thành hỗn dịch là có chất gây thấm
Chất gây thấm đóng vai trò làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng để giảm diện tích tiếp xúc giữa pha rắn và pha lỏng
Là quá trình hòa tan một pha rắn vào trong môi trường lỏng, hình thành hỗn dịch
Là quá trình phân tán pha rắn không tan vào trong môi trường lỏng, hình thành hỗn dịch
Dipalmitol phosphatidyl choline là chất hoạt động bề mặt quan trọng có trong dịch lót phế nang, có vai trò:
Tăng tính đàn hồi của và ổn định phế nang lớn, ngăn tích tụ dịch phù phế nang, đảm bảo trao đổi khí
Giảm tính đàn hồi của phổi, ổn định phế nang lớn, tăng sự tích tụ dịch phù trong phế nang, ngăn trao đổi khí
Tăng tính đàn hồi của phổi, ổn định phế nang nhỏ, ngăn tích tụ dịch phù phế nang, đảm bảo trao đổi khí
Giảm tính đàn hồi và ổn định phế nang nhỏ, tăng tích tụ dịch phù phế nang, ngăn trao đổi khí
Cơ chế đặc hiệu giúp đưa liposome đến mô ung thư:
Dựa vào cơ chế kháng nguyên, kháng thể
Dựa vào đặc điểm tự nhiên của mô bị ung thư có nhiều khoảng trống do các tế bào chế để lại
Dựa vào sự thu hút trái dấu do lực tương tác tĩnh điện
Dựa vào tính chất bề mặt thân nước của liposome
Liposome an toàn hơn và chi phí điều chế thấp hơn niosome
đúng
sai
Thuốc điều trị ung thư được đưa vào hệ tiểu phân liposome/niosome với mục tiêu đảm bảo cho thuốc không bị phân hủy bởi hệ thống enzym trong máu
sai
đúng
Quá trình nhũ hóa:
Là quá trình phân tán hai chất lỏng không tan vào nhau, hình thành nhũ tương
Là quá trình hòa tan hai chất lỏng không tan vào nhau, hình thành nhũ tương
Điều kiện cần và đủ để hình thành nhũ tương là có chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa đóng vai trò làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng để giảm diện tích tiếp xúc giữa 2 pha
Khi điều chế hệ phân tán:
Do sự giảm diện tích tiếp xúc làm cho sức căng bề mặt tăng; để giảm sức căng bề mặt, cần cho chất HĐBM vào
Do sự gia tăng diện tích tiếp xúc làm cho năng lượng tự do bề mặt giảm; để tăng năng lượng tự do bề mặt, cần cho chất HĐBM vào
Do sự gia tăng diện tích tiếp xúc bề mặt làm cho sức căng bề mặt tăng, để gỉam sức căng bề mặt, cần cho chất HĐBM vào
Do sự gia tăng diện tích tiếp xúc làm cho năng lượng tự do bề mặt tăng; để giảm năng lượng tự do bề mặt, cần cho chất HĐBM vào
Trong điều trị ung thư, liposome có thể mang thuốc đến mô bệnh nhờ cơ chế:
Không đặc hiệu, do mô bệnh có sự tăng sinh tế bào; hoặc đặc hiệu do gắn các chất chỉ thị đặc biệt ở phần vỏ liposome
Không đặc hiệu, do mô bệnh có nhiều khoảng trống của các tế bào chết để lại; hoặc đặc hiệu, do gắn các kháng thể đặc hiệu ở phần vỏ liposome
Đặc hiệu, do các tín hiệu tại mô bị bệnh
Không đặc hiệu, do mô bệnh có nhiều khoảng trống của các tế bào chết để lại
Bản chất của quá trình thấm ướt là:
Quá trình gia tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giữa 2 pha
Quá trình tăng tốc độ tiếp xúc giữa 2 pha
Quá trình gia tăng nồng độ của một chất lên trên bề mặt của một chất khác
Quá trình gia tăng khối lượng của một chất lên trên bề mặt của một chất khác
Để phân tán một pha rắn vào môi trường phân tán lỏng, ta cần thêm vào hệ tác nhân thấm ướt (chất gây thấm) và lực phân tán.
sai
đúng
Sự phối hợp thuốc điều trị nhiễm độc kim loại nặng bằng chất tạo phức chelat vào liposome/niosome nhằm:
Đảm bảo hiệu lực của thuốc và giảm tác dụng không mong muốn
Tránh sự thủy phân của thuốc bởi các tác nhân H+ trong dịch tiêu hóa
Tránh sự phân hủy thuốc bởi các enzym trong cơ thể
Tăng cường đưa thuốc đến cơ quan đích
Thành phần đầy đủ của nhũ tương:
Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội < pha ngoại); chất nhũ hóa thích hợp với kiểu nhũ tương
Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội > pha ngoại); chất nhũ hóa
Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội > pha ngoại) ; chất nhũ hóa thích hợp với kiểu nhũ tương
Hai chất lỏng không đồng tan (pha nội < pha ngoại); chất nhũ hóa
Niosome chỉ có 2 vị trí, mang thuốc trong khi liposome có 3 vị trí mang thuốc, đây là nhược điểm quan trọng nhất của niosome so với liposome.
sai
đúng
Yếu tố giúp hình thành và ổn định hệ hỗn dịch:
Có tác nhân thấm ướt
Cung cấp lực phân tán thích hợp
Pha rắn và môi trường lỏng với tỷ lệ thích hợp
Tác nhân nhũ hóa
Một số trẻ sơ sinh thiếu dipalmitol phosphatidyl choline thì sẽ bị suy hô hấp, khi đó cần bổ sung surfactant vào cơ thể cho đến khi cơ thể có khả năng sản sinh ra chất này.
sai
đúng
Ưu điểm của liposome là:
Hiệu quả hoạt động bề mặt cao
Dễ điều chế
Ít độc tính
Cấu trúc bền vững
Các vị trí có thể mang thuốc của niosome:
Phần vỏ thân nước (phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)
Phần vỏ thân nước (ít phân cực), và phần lipid kép (thân dầu)
Phần vỏ thân nước (ít phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)
Phần lipid kép (thân dầu) và phân lõi (thân nước)
DNA phối hợp vào liposome tạo thành:
DNA-posome
Lipo-DNA
Lipoplex
DNA-liposome
Để phân tán một pha rắn vào môi trường phân tán lỏng, ta cần thêm vào hệ tác nhân thấm ướt (chất gây thấm) và lực phân tán.
Đúng
sai
DNA kết hợp với niosome tại phần vỏ (thân nước) của niosome
sai
đúng
Các vị trí có thể mang thuốc của liposome:
Phần vỏ thân nước (ít phân cực), và phần lipid kép (thân dầu)
Phần vỏ thân nước (phân cực), và phần lõi thân nước
Phần vỏ thân nước (ít phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)
Phần vỏ thân nước (phân cực), phần lipid kép (thân dầu), và phần lõi (thân nước)
Trong quá trình nhũ hóa, chất HĐBM đóng vai trò:
Làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng
Hình thành và ổn định nhũ tương
Làm giảm tương tác L-R
Hình thành và ổn định hỗn dịch
