WorksheetsKTCK 2 - HH
Total questions: 40
Worksheet time: 24mins
[B] Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Ba, Na, Al, Sr. Số nguyên tố thuộc nhóm IIA là
1
2
3
4
[B] Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là
ns1.
ns2.
ns2np3.
ns2np5.
[B] Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi không theo quy luật như kim loại kiềm, do các kim loại nhóm IIA có
điện tích hạt nhân khác nhau.
cấu hình electron khác nhau.
bán kính nguyên tử khác nhau.
kiểu mạng tinh thể khác nhau.
[B] Trong nhóm IA và IIA, theo chiều từ trên xuống dưới trong mỗi nhóm, tính kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không có quy luật.
[H] Cho dãy các kim loại: Cu, Na, K, Ca, Ga. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
4
1
2
3
[H] Calcium là nguyên tố kim loại đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển cơ thể động vật, đồng thời góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch,... Trong cơ thể người, phần lớn lượng calcium tập trung ở
xương, răng.
máu.
cơ bắp.
tóc, móng.
[H] Những mô tả về ứng dụng hợp chất của calcium nào sau đây không chính xác?
Đá vôi dùng để sản xuất xi măng, vôi sống, vôi tôi,…
Apatite dùng để sản xuất phân bón.
Vôi sống làm vật liệu xây dựng, khử chua đất, làm chất hút ẩm,…
Thạch cao dùng để làm vật liệu xây dựng, làm mềm nước cứng.
[H] Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng tôi vôi?
CaCO3 → CaO + CO2.
2Ca + O2 → 2CaO.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
CaO + H2O → Ca(OH)2.
[H] Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là
NH4Cl.
(NH4)2CO3.
BaCO3.
BaCl2.
[VD] Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
O2
N2
CO2
CH4
[VD] Trong đời sống, người ta dùng sữa vôi để quét lên tường, tạo lớp rắn, mịn, màu trắng trên bức tường. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây?
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
CaO + CO2 → CaCO3.
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
CaO + H2O → Ca(OH)2.
[VD] Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới,… Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 – 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?
Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + CO2 + H2O.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2.
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.
[VD] Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. Để xử lí sơ bộ và làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng dung dịch chất nào sau đây?
HCl.
NaCl.
Ca(OH)2.
K2SO4.
VD] Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3 000 m2 với hàm lượng 8 kg/100 m2 là
300 kg
80 kg
30 kg
240 kg
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Mg2+ và Ca2+.
Na+ và K+.
F– và Cl–.
SO42– và CO32–.
[H] Một mẫu nước tự nhiên có chứa lượng lớn các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3–, Cl–. Mẫu nước trên thuộc loại
nước có tính cứng toàn phần.
nước có tính cứng vĩnh cửu.
nước có tính cứng tạm thời.
nước mềm.
[H] Một loại nước cứng khi đun sôi thì chỉ giảm bớt một phần tính cứng. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
MgCl2 và CaCl2.
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
CaSO4 và MgCl2.
Ca(HCO3)2 và MgSO4.
[B] Cho các phương pháp sau: (1) dùng nhiệt, (2) dùng dung dịch K2CO3, (3) dùng nhựa trao đổi ion, (4) dùng dung dịch Ca(OH)2. Số phương pháp có khả năng làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
1
2
3
4
[VD] Bình thuỷ dùng để đun nước lâu ngày bị đóng cặn, có thể dùng dung dịch nào sau đây để hoà tan lớp cặn?
Nước vôi.
Rượu uống.
Giấm ăn.
Muối ăn.
[VD] Trong cốc nước chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3– và 0,02 mol Cl–. Đun sôi cốc nước hồi lâu, nước thu được là
nước cứng tạm thời.
nước cứng vĩnh cửu.
nước mềm.
nước cứng toàn phần.
[B] Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ
21 đến 29.
21 đến 30.
20 đến 29.
20 đến 30.
[B] Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Cu
Na
Mg
Al
[H] Cấu hình electron của Mn là [Ar]3d54s2. Mn có bao nhiêu electron hóa trị ?
7
2
5
4
[B] Đặc điểm chung cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
[Ne]3d1÷104s1÷2.
[Ar]3d1÷104s1÷2.
[Ar] 3d1÷104s2.
[Ar] 3d104s1÷2.
[H] Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
[Ar]3d44s2.
[Ar]4d55s1.
[Ar]3d54s1.
[Kr]3d54s1.
[H] Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố copper là
[Ar]3d104s1.
[Ar]3d94s2.
[Ne]3d94s2.
[Kr]3d104s1.
[B] Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp không cùng dãy thứ nhất là
Sc, Ni, Ti.
Fe, Mn, Co.
Cr, Cu, V.
Ni, Cu, Ag.
[B] Các kim loại chuyển tiếp thường có
Khối lượng riêng lớn, cứng và dễ nóng chảy.
Khối lượng riêng lớn, mềm và khó nóng chảy.
Khối lượng riêng nhỏ, cứng và khó nóng chảy.
Khối lượng riêng lớn, cứng và khó nóng chảy.
[H] Nhận xét nào sau đây là đúng?
Sắt thuộc nhóm kim loại nặng và có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
Trong số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, chromium có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Chromium có độ cứng cao nên được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn.
Các đơn chất kim loại có khối lượng riêng lớn sẽ có độ cứng cao.
[VD] Cho các nhận định sau đây:
(1) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều là kim loại.
(2) Nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất bao gồm từ Sc đến Zn.
(3) Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp đều có cấu hình electron ở phân lớp d chưa đầy đủ.
(4) Nguyên tố chuyển tiếp chỉ bao gồm các nguyên tố họ d.
(5) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều thuộc nguyên tố nhóm B.
(6) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp.
1
2
3
4
Sơ đồ sau đây mô tả quá trình điện phân dung dịch muối NaCl (sodium cloride).
Màng ngăn xốp có vai trò ngăn không cho Cl2 tiếp xúc với OH-.
Ở cathode và anode lần lượt xảy ra quá trình oxi hóa H2O và khử ion Cl-.
Sản phẩm thu được sau điện phân chỉ thu được NaOH tinh khiết không lẫn tạp chất.
Nếu không có màng ngăn, thì quá trình trên được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO).
Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...
Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.
Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.
Chất được gọi là xút ăn da là KOH.
Tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm IIA.
Ở điều kiện thường, Be không tác dụng với nước; Mg phản ứng chậm với nước, nhanh hơn khi đun nóng; Ca, Sr, Ba phản ứng mạnh với nước.
Độ tan của các hydroxide nhóm IIA trong nước giảm dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2.
Beryllium không phản ứng với nước do có lớp màng oxide bảo vệ.
Tính base của các hydroxide nhóm IIA tăng dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2.
Trong đời sống hằng ngày: Nước cứng làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng, giảm tác dụng giặt rửa, làm các dụng cụ đun nấu dễ bị đóng cặn, tiêu hao năng lượng.
Nước cứng là loại nước có chứa ion Ca2+, Mg2+ với hàm lượng vượt quá mức cho phép.
Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng chứa ion HCO3-.
Nguyên tắc làm mểm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng.
Đun sôi nước có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Hợp chất của kim loại calcium có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Vôi sống được dùng để khử chua cho đất
Phương trình hoá học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Thành phần chính của vỏ các loài ốc, sò, hến là CaCO3.
Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại
Trong các kim loại sau : Zn, Cu, Ag, Fe, Sn, Pb. Có bao nhiêu kim loại có thể tác dụng với dung dịch HCl tại điều kiện thường.
(a)
Cho các kim loại sau: Na (Z = 11); Fe (Z = 26); Al (Z = 13); Ca (Z = 20); Cu (Z = 29); Li (Z = 3) và Mg (Z = 12). Số kim loại thuộc nhóm A là bao nhiêu?
(a)
Cho các tính chất sau: (1) tính dẫn điện; (2) tính cứng; (3) tính dẫn nhiệt; (4) tính dẻo; (5) tính ánh kim. Số tính chất vật lí chung của kim loại là bao nhiêu?
(a)
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Cu, Mg, Ba, Be, Ca, Sn. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
(a)
Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 trong dãy các chất sau: HNO3, Na2SO4, NaOH, NaCl, KNO3, H2SO4?
(a)
