NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM VÀ HỢP CHẤT
Total questions: 40
Worksheet time: 38mins
Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường ?
Fe.
Na.
Mg.
Al.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Ag.
Ca.
Zn.
Na.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm ?
K.
Ba.
Al.
Mg.
Kim loại kiềm nào sau đây được sử dụng làm tế bào quang điện ?
Cs.
Na.
K.
Li.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
K.
Ba.
Be.
Na.
Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). Chất X là
Na2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
NaCl.
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy ?
Vôi tôi.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Nước.
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng
đá vôi.
vôi sống.
phèn chua.
thạch cao.
Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân ?
Li.
Ca.
K.
Cs.
Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không ?
Cs.
Na.
K.
Li.
Muối nào sau đây không bị nhiệt phân ?
NaHCO3.
MgCO3.
Ca(HCO3)2.
Na2CO3.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao khan.
đá vôi.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +2 duy nhất trong các hợp chất ?
K.
Mg.
Al.
Fe.
Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +1 duy nhất trong các hợp chất ?
Al.
K.
Fe.
Ca.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1.
ns2 np1.
ns2.
ns2 np2.
Công thức oxit của kim lọai kiềm thổ R là
RO.
RO2.
R2O.
R2O3.
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách
ngâm trong giấm.
ngâm trong etanol.
ngâm trong nước.
ngâm trong dầu hỏa.
Cho một ít kim loại Ba vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa Y. Thành phần của Y là
Cu(OH)2 và BaSO4.
Cu.
BaSO4 và CuO.
Cu và BaSO4.
KOH và Ba(HCO3)2.
KHCO3 và Ba(OH)2.
NaOH và Ba(HCO3)2.
NaHCO3 và Ba(OH)2.
Chất X là một bazơ mạnh, X được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Công thức của X là
KOH.
NaOH.
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
NaOH.
Na2CO3.
NaHCO3.
Na2O.
Cho m gam bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Al = 27)
2,7.
10,4.
16,2.
5,4.
Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3 đến khối lượng không đổi, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là (H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23)
13,44.
16,96.
41,44.
26,88.
Cho 2,88 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl loãng (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Mg = 24)
2,688.
5,376.
4,032.
1,792.
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Al trong khí oxi dư thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit Y. Thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia phản ứng là (O = 16; Mg = 24; Al = 27)
4,48 lít.
11,20 lít.
8,96 lít.
17,92 lít.
Hòa tan hoàn toàn 26,88 gam hỗn hợp gồm NaHCO3 và MgCO3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là (H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24)
6,720.
5,152.
7,168.
7,392.
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn là
CaCl2.
CaCO3.
Na2CO3.
CaO.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
phèn chua.
phèn nhôm.
thạch cao.
muối ăn.
Chất nào sau đây gọi là xút ăn da ?
Na2CO3.
NaHCO3.
NaNO3.
NaOH.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH đều tạo thành muối là
Al.
Na.
Cu.
Fe.
Kim loại Al không tan được trong dung dịch
BaCl2.
NaOH.
HCl.
Ba(OH)2.
Cho phản ứng nhôm tan trong dung dịch kiềm:
2Al + 2NaOH + 2H2O→2NaAlO2 + 3H2
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Chất khử là Al.
NaAlO2 có tên gọi là natri aluminat.
Chất oxi hóa là NaOH.
Al bị oxi hóa và H2O bị khử.
Thành phần chính của quặng boxit là
FeCO3.
3NaF.AlF3.
Al2O3.2H2O.
CaSO4.2H2O.
Hợp chất nào sau đây không có tính chất lưỡng tính ?
Al2(SO4)3.
Al(OH)3.
Al2O3.
NaHCO3.
Bột nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với khí
O2.
Cl2.
N2.
H2.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm ?
2Al + 3CuSO4→ Al2(SO4)3 + 3Cu.
8Al + 3Fe3O4→ 4Al2O3 + 9Fe.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
2Al + 3H2SO4 (loãng) →Al2(SO4)3 + 3H2.
Vật liệu bằng nhôm khá bền trong không khí và nước là do
nhôm là kim loại kém hoạt động.
có màng oxit Al2O3 mỏng, bền vững bảo vệ.
có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
Al2O3 và Al(OH)3 đều phản ứng được với các dung dịch
NaCl và H2SO4.
NaOH và NaHSO4.
KCl và NaNO3.
Na2SO4 và KOH.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng bột nhôm cần vừa đủ 1,344 lít khí clo (đktc), kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là (Al = 27; Cl = 35,5)
2,67.
8,01.
5,34.
10,68.
