WorksheetsLTKT trong yeu va RR
Total questions: 26
Worksheet time: 16mins
Khi nghiên cứu về trọng yếu, Kiểm toán viên cần phải xem xét khía cạnh:
Định tính
Định lượng
Định tính và định lượng
Định lượng hoặc định tính
Số dư của khoản mục hàng tồn kho là kết quả của các tính toán phức tạp. Tính nhạy cảm đối với các sai sót trọng yếu trong khoản mục này được xác định là:
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát khác với rủi ro phát hiện theo kế hoạch ở chỗ chúng:
Phát sinh từ việc áp dụng sai quy trình kiểm toán.
Có thể được đánh giá theo định lượng hoặc không định lượng.
Tồn tại độc lập với kiểm toán báo cáo tài chính.
Có thể được thay đổi theo quyết định của Kiểm toán viên.
Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào:
Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng.
Bản chất kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng
Trình độ, kinh nghiệm của Kiểm toán viên
Rủi ro kiểm soát có thể bằng 0 khi:
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được thiết kế rất tốt
Kiểm toán viên kiểm tra 100% các nghiệp vụ
Kiểm toán viên tăng cường các thử nghiệm kiểm soát cần thiết
Không thể bằng 0
Mức trọng yếu tổng thể trên báo cáo tài chính so với mức trọng yếu thực hiện thường:
Bằng nhau
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Không so sánh được
Kiểm toán viên có thể căn cứ vào chỉ tiêu nào sau đây để xác định mức trọng yếu tổng thể cho báo cáo tài chính:
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Nợ phải thu
Hàng tồn kho
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát hiện dự kiến là:
(a)
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát hiện dự kiến là:
Rất thấp
Rất cao
Thấp
Trung bình
Phát biểu nào sau đây là đúng liên quan đến khái niệm trọng yếu
Tính trọng yếu được xác định bằng cách tham khảo các hướng dẫn được thiết lập bởi cơ quan ban hành chuẩn mực kiểm toán
Tính trọng yếu chỉ phụ thuộc vào số tiền của một khoản mục so với các khoản mục khác trong báo cáo tài chính
Tính trọng yếu phụ thuộc vào bản chất của một khoản mục thay vì số tiền.
Tính trọng yếu là vấn đề đánh giá chuyên môn.
Mức trọng yếu được hiểu là:
Giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên báo cáo tài chính
Giá trị tối thiểu của toàn bộ sai sót trên báo cáo tài chính
Tính chất của các sai sót trên báo cáo tài chính
Nội dung của các sai sót trên báo cáo tài chính
"Kiểm toán viên không kiểm toán được hết các mặt hàng của công ty do công ty đặt hàng gia công tại rất nhiều nơi sản xuất tư nhân". Đây là một ví dụ về:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Rủi ro kinh doanh
Để xác định mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính, Kiểm toán viên thường hay sử dụng phương pháp:
Áp dụng tỷ lệ duy nhất
Phương pháp bình quân
Áp dụng tỷ lệ tùy thuộc quy mô khách hàng
Sử dụng mức trọng yếu của Kiểm toán viên tiền nhiệm
Việc xác định mức trọng yếu phụ thuộc vào bản chất của tài khoản và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị khách hàng
Đúng
Sai
Để tránh rủi ro phát hiện, Kiểm toán viên không nên sử dụng kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu.
Đúng
Sai
Để tránh rủi ro phát hiện, Kiểm toán viên không nên sử dụng kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu.
Đúng
Sai
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên không được sửa đổi mức trọng yếu đánh giá sơ bộ ban đầu
Đúng
Sai
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đối với Kiểm toán viên phải cao để có thể hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp
Đúng
Sai
Doanh nghiệp đã không phát hiện kịp thời gian lận của các nhân viên bán hàng trong việc khai khống doanh thu nhằm hưởng một mức hoa hồng cao hơn. Đây là rủi ro kiểm soát.
Đúng
Sai
Phí kiểm toán cũng là một yếu tố để Kiểm toán viên cân nhắc khi xác định mức trọng yếu tổng thể cho báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng.
Đúng
Sai
Nếu Kiểm toán viên kết luận rằng khả năng báo cáo tài chính xảy ra sai sót cao, Kiểm toán viên sẽ kết luận rằng rủi ro tiềm tàng là thấp.
Đúng
Sai
Kiểm soát nội bộ càng hiệu quả, rủi ro kiểm soát càng thấp.
Đúng
Sai
Kiểm toán viên đã tiến hành gửi thư xác nhận đến 20% khách hàng có số dư công nợ lớn nhất nhưng vẫn tồn tại sai sót trọng yếu trên khoản mục này. Đây là ví dụ về rủi ro tiềm tàng.
Đúng
Sai
Do thiếu nhân sự, doanh nghiệp buộc phải để các nhân viên kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau. Đây là ví dụ về rủi ro phát hiện.
Đúng
Sai
Xu hướng hội nhập WTO cùng với gia tăng cạnh tranh trong ngành sẽ làm cho doanh nghiệp đứng trước những thách thức lớn. Đây là ví dụ về rủi ro phát hiện.
Đúng
Sai
Số thứ tự trên lớp lý thuyết của bạn bao nhiêu?
