Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LTKT trong yeu va RR

Total questions: 26

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Khi nghiên cứu về trọng yếu, Kiểm toán viên cần phải xem xét khía cạnh:

a)

Định tính

b)

Định lượng

c)

Định tính và định lượng

d)

Định lượng hoặc định tính

2.

Số dư của khoản mục hàng tồn kho là kết quả của các tính toán phức tạp. Tính nhạy cảm đối với các sai sót trọng yếu trong khoản mục này được xác định là:

a)

Rủi ro kiểm toán

b)

Rủi ro phát hiện

c)

Rủi ro kiểm soát

d)

Rủi ro tiềm tàng

3.

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát khác với rủi ro phát hiện theo kế hoạch ở chỗ chúng:

a)

Phát sinh từ việc áp dụng sai quy trình kiểm toán.

b)

Có thể được đánh giá theo định lượng hoặc không định lượng.

c)

Tồn tại độc lập với kiểm toán báo cáo tài chính.

d)

Có thể được thay đổi theo quyết định của Kiểm toán viên.

4.

Rủi ro phát hiện phụ thuộc vào:

a)

Bản chất kinh doanh của doanh nghiệp

b)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng.

c)

Bản chất kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng

d)

Trình độ, kinh nghiệm của Kiểm toán viên

5.

Rủi ro kiểm soát có thể bằng 0 khi:

a)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được thiết kế rất tốt

b)

Kiểm toán viên kiểm tra 100% các nghiệp vụ

c)

Kiểm toán viên tăng cường các thử nghiệm kiểm soát cần thiết

d)

Không thể bằng 0

6.

Mức trọng yếu tổng thể trên báo cáo tài chính so với mức trọng yếu thực hiện thường:

a)

Bằng nhau

b)

Lớn hơn

c)

Nhỏ hơn

d)

Không so sánh được

7.

Kiểm toán viên có thể căn cứ vào chỉ tiêu nào sau đây để xác định mức trọng yếu tổng thể cho báo cáo tài chính:

a)

Tổng tài sản

b)

Nợ phải trả

c)

Nợ phải thu

d)

Hàng tồn kho

8.

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát hiện dự kiến là:

(a)  

9.

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao thì rủi ro phát hiện dự kiến là:

a)

Rất thấp

b)

Rất cao

c)

Thấp

d)

Trung bình

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng liên quan đến khái niệm trọng yếu

a)

Tính trọng yếu được xác định bằng cách tham khảo các hướng dẫn được thiết lập bởi cơ quan ban hành chuẩn mực kiểm toán

b)

Tính trọng yếu chỉ phụ thuộc vào số tiền của một khoản mục so với các khoản mục khác trong báo cáo tài chính

c)

Tính trọng yếu phụ thuộc vào bản chất của một khoản mục thay vì số tiền.

d)

Tính trọng yếu là vấn đề đánh giá chuyên môn.

11.

Mức trọng yếu được hiểu là:

a)

Giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên báo cáo tài chính

b)

Giá trị tối thiểu của toàn bộ sai sót trên báo cáo tài chính

c)

Tính chất của các sai sót trên báo cáo tài chính

d)

Nội dung của các sai sót trên báo cáo tài chính

12.

"Kiểm toán viên không kiểm toán được hết các mặt hàng của công ty do công ty đặt hàng gia công tại rất nhiều nơi sản xuất tư nhân". Đây là một ví dụ về:

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát

c)

Rủi ro phát hiện

d)

Rủi ro kinh doanh

13.

Để xác định mức trọng yếu cho tổng thể báo cáo tài chính, Kiểm toán viên thường hay sử dụng phương pháp:

a)

Áp dụng tỷ lệ duy nhất

b)

Phương pháp bình quân

c)

Áp dụng tỷ lệ tùy thuộc quy mô khách hàng

d)

Sử dụng mức trọng yếu của Kiểm toán viên tiền nhiệm

14.

Việc xác định mức trọng yếu phụ thuộc vào bản chất của tài khoản và nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị khách hàng

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Để tránh rủi ro phát hiện, Kiểm toán viên không nên sử dụng kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Để tránh rủi ro phát hiện, Kiểm toán viên không nên sử dụng kỹ thuật kiểm tra chọn mẫu.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên không được sửa đổi mức trọng yếu đánh giá sơ bộ ban đầu

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đối với Kiểm toán viên phải cao để có thể hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Doanh nghiệp đã không phát hiện kịp thời gian lận của các nhân viên bán hàng trong việc khai khống doanh thu nhằm hưởng một mức hoa hồng cao hơn. Đây là rủi ro kiểm soát.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Phí kiểm toán cũng là một yếu tố để Kiểm toán viên cân nhắc khi xác định mức trọng yếu tổng thể cho báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nếu Kiểm toán viên kết luận rằng khả năng báo cáo tài chính xảy ra sai sót cao, Kiểm toán viên sẽ kết luận rằng rủi ro tiềm tàng là thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Kiểm soát nội bộ càng hiệu quả, rủi ro kiểm soát càng thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Kiểm toán viên đã tiến hành gửi thư xác nhận đến 20% khách hàng có số dư công nợ lớn nhất nhưng vẫn tồn tại sai sót trọng yếu trên khoản mục này. Đây là ví dụ về rủi ro tiềm tàng.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Do thiếu nhân sự, doanh nghiệp buộc phải để các nhân viên kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau. Đây là ví dụ về rủi ro phát hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Xu hướng hội nhập WTO cùng với gia tăng cạnh tranh trong ngành sẽ làm cho doanh nghiệp đứng trước những thách thức lớn. Đây là ví dụ về rủi ro phát hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Số thứ tự trên lớp lý thuyết của bạn bao nhiêu?

4 lines