NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tư bản và Kinh tế
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Bộ phận tư bản tạo ra giá trị thặng dư là:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB là:
Quy luật cung - cầu
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Tích lũy tư bản là quá trình sử dụng:
Hàng hóa làm tư bản
Sức lao động làm tư bản
Vàng làm tư bản
Giá trị thặng dư làm tư bản
Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kĩ thuật của tư bản quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kĩ thuật, được gọi là:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu tạo vốn của tư bản
Cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
Tiền
Vàng
Hàng hóa
Giá trị thặng dư
Tập trung tư bản có nguồn gốc từ:
Tư bản cá biệt
Tư bản tài chính
Tư bản xã hội
Tư bản nông nghiệp
Tập trung tư bản sẽ làm:
Giảm quy mô tư bản cá biệt
Giảm quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản xã hội
Tăng quy mô tư bản cá biệt
Tích tụ và tập trung tư bản đều làm:
Tăng tư bản xã hội
Giảm tư bản xã hội
Tăng tư bản cá biệt
Giảm tư bản cá biệt
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian mua + thời gian bán
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian ngừng sản xuất + thời gian ngừng lưu thông.
Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian tiếp thị
Tư bản thương nghiệp là:
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra trong quá trình vận động của tư bản.
Tư bản kinh doanh trong thương nghiệp.
Tư bản chuyên mua-bán hàng hoá.
Tư bản hoạt động trong lưu thông.
Nhà tư bản này trao quyền sử dụng tiền của mình cho nhà tư bản khác để thu về lợi tức được gọi là:
Tư bản cho vay
Tư bản thương nghiệp
Tư bản công nghiệp
Tư bản nông nghiệp
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp:
Hiệu quả của marketing
Hiệu quả đầu tư thương nghiệp
Do mua rẻ, bán đắt.
Một phần giá trị thặng dư do công nhân công nghiệp tạo ra
Chi phí thực tế để sản xuất ra hàng hóa là:
Chi phí để tạo ra giá trị của hàng hóa
Chi phí xác lập kế hoạch sản xuất
Chi phí để mua tư liệu sản xuất
Chi phí để mua sức lao động
Muốn tạo ra giá trị hàng hóa phải chi phí một lượng lao động nhất định, gồm:
Lao động quá khứ và lao động hiện tại
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Công thức chung của tư bản là:
H – T - H
H – T - H’
T – H - T
T – H – T’
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là:
P’ = m/v x 100%
P’ = m/(c+v) x 100%
P’ = c/v x 100%
P’ = m'/(c+v) x 100%
Nếu các yếu tố sản xuất khác không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư giảm thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không xác định
Địa tô thu được do đầu tư thâm canh là:
Địa tô chênh lệch I
Địa tô tuyệt đối
Địa tô chênh lệch II
Địa tô tương đối
Chi phí sản xuất tư bản là:
k = c + v
k = v / m
k = p - m
k = c + m’
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
m
v
p
k
Khi lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:
Giá cả hàng hóa
Giá cả sản xuất
Giá cả độc quyền
Giá trị thị trường
Địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi là:
Địa tô chênh lệch
Địa tô tuyệt đối
Địa tô tương đối
Địa tô cá biệt
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Thời gian lao động tất yếu là lượng thời gian mà người lao động phải:
Tạo ra giá trị sử dụng cho hàng hóa
Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Bù đắp lại phần giá trị mà nhà tư bản bỏ ra mua sức lao động của người lao động
Bù đắp lại phần hao phí lao động của chính người lao động
Giá cả ruộng đất tỷ lệ nghịch với:
Địa tô
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi tức ngân hàng
Tỷ suất lợi tức tỷ lệ nghịch với:
Lợi tức
Tư bản cho vay
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Khi (c + v) được gọi là chi phí sản xuất thì công thức G = c + v + m được biểu hiện thành:
G = p + k + m
G = k + P’
G = k + v + m
G = k + m
Phần giá trị mà nhà tư bản nông nghiệp phải trả cho địa chủ do thuê đất được gọi là:
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Lãi ròng
Phần chênh lệch mà nhà tư bản cho vay nhận được từ nhà tư bản đi vay được gọi là:
Lãi ròng
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Lợi nhuận và giá trị thặng dư đều có nguồn gốc từ:
Lao động cụ thể
Lao động quá khứ
Lao động thương nghiệp
Lao động không công của giai cấp công nhân
Tư bản cố định là một bộ phận của:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản công nghiệp
Bộ phận tư bản nào sau đây có mặt trong cả tư bản lưu động và tư bản bất biến:
Giá trị máy móc, nhà xưởng
Giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với:
Thời gian trong năm
Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất định
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với:
Thời gian trong năm
Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất định
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ thuận với:
Thời gian trong năm
Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất định
Thời gian sản xuất
Thời gian gián đoạn sản xuất
Xét về lượng, tỷ suất giá trị thặng dư tương quan thế nào so với tỷ suất lợi nhuận:
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Không xác định
Nhập khẩu tư bản sẽ giúp các nước kém phát triển:
Phát triển nghệ thuật
Ổn định chính trị
Tranh thủ vốn, công nghệ phục sản xuất
Đảm bảo an ninh quốc phòng
Hàng hóa là:
Sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua - bán
Những vật thể có sẵn trong tự nhiên nhưng có giá trị sử dụng
Bất kì sản phẩm nào được trao đổi, mua - bán
Vật thể có công dụng nào đó
Địa tô tư bản được C. Mác ký hiệu là:
M
R
P
K
Cùng điều kiện sản xuất giống nhau thì tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
Tỷ lệ nghịch với giá trị thặng dư
Tỷ lệ nghịch với chi phí tư bản ứng trước
Tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư
