Font size
Worksheetsviettran8386 cl 4,5
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp nhằm xác định:
Cơ hội và thách thức
Điểm mạnh và điểm yếu
Cơ hội và điểm mạnh
Thách thức và điểm yếu
Điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp là:
Các hoạt động doanh nghiệp có thể kiểm soát
Các hoạt động doanh nghiệp không kiểm soát được
Các hoạt động được thực hiện đặc biệt tốt hoặc yếu kém
Các hoạt động doanh nghiệp có thể kiểm soát và được thực hiện đặc biệt tốt hoặc yếu kém
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp là công việc thường xuyên của nhà quản trị:
Cấp cao
Cấp trung gian
Khả năng marketing
Khả năng cạnh tranh
Khía cạnh phân tính môi trường nội bộ của doanh nghiệp theo nguồn lực bao gồm:
Nguồn nhân lực, khả năng tài chính, cơ sở vật chất
Nguồn nhân lực, vật lực, khả năng tài chính, khả năng marketing, khả năng sản xuất
Nguồn nhân lực, vật lực, khả năng tài chính, khả năng marketing, khả năng sản xuất
Không có phương án nào đúng
Phân tích môi trường nội bộ trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo cách tiếp cận:
Phân tích các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp
Phân tích các nguồn lực cơ bản của doanh nghiệp
Phân tích các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên đều đúng
Một trong những vấn đề cần quan tâm khi đánh giá nguồn nhân lực doanh nghiệp không bao gồm:
Phân tích lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp
Vấn đề tạo động lực cho người lao động
Môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp
Không có phương án nào đúng
Các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp dùng để phân tích:
Nguồn nhân lực
Khả năng tài chính
Khả năng tài chính
Không có phương án nào đúng
Khi phân tích cơ sở vật chất của doanh nghiệp cần phân tích các vấn đề ngoại trừ:
Vị trí địa lý của doanh nghiệp
Mạng lưới phân phối
Chi phí sản xuất
Quy mô sản xuất thích hợp
VIỆT TRẦN ĐẸP TRAI KHÔNG
CÓ
RẤT CÓ
SIÊU DTRAI
KHÔNG
Các thông tin về quy mô sản xuất thích hợp như thế nào là thông tin cần thiết để phân tích:
Nguồn nhân lực
Cơ sở vật chất
Khả năng tài chính
Không có phương án nào đúng
Vị trí địa lý của doanh nghiệp là một trong những yếu tố cần xem xét khi đánh giá:
Nguồn nhân lực
Cơ sở vật chất
Cấp cơ sở
Tất cả các nhà quản trị
Các chỉ số tài chính là một trong những căn cứ để đánh giá:
Nguồn lực tài chính
Trình độ bộ phận kế toán
Nguồn vốn có thể huy động
Tất cả các phương án đều đúng
Nội dung phân tích chức năng hoạch định là:
Hoạt động dự báo
Quá trình ra quyết định kế hoạch
Bản kế hoạch
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nội dung phân tích chức năng tổ chức không bao gồm:
Mô hình cơ cấu tổ chức
Hệ thống kiểm soát
Mức độ tập trung và phân tán quyền lực
Hiệu lực ra quyết định, thực thi và kiểm tra
Nội dung phân tích chức năng lãnh đạo - điều hành không bao gồm:
Hệ thống kiểm soát tài chính
Máy móc thiết bị quản lý, điều hành
Đánh giá hiệu quả thực hiện cá nhân và tổ chức
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của từng bộ phận
Nội dung phân tích chức năng kiểm soát không bao gồm:
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của từng bộ phận
Xây dựng các tiêu chuẩn về hiệu quả thực hiện
Đánh giá hiệu quả thực hiện cá nhân và tổ chức
So sánh hiệu quả thực thế với tiêu chuẩn đã xây dựng
Khi đánh giá năng lực marketing, doanh nghiệp cần đánh giá những khía cạnh sau:
Đánh giá hệ thống marketing:
Hiệu quả của hoạt động marketing
Hoạt động marketing bộ phận / marketing nội bộ
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đâu là thông tin cần thiết để đánh giá hệ thống marketing:
Thông tin về khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Phương pháp và khả năng dự báo nhu cầu
Phương án 1 và 2 đều đúng
Phương án 1 và 2 đều sai
Thông tin cần thiết để đánh giá hiệu quả của hoạt động marketing không bao gồm:
Đối thủ cạnh tranh
Các quyết định marketing
Hoạt động marketing của đối thủ cạnh tranh
Tất cả các phương án trên đều đúng
Những vấn đề cần quan tâm khi đánh giá năng lực tổ chức sản xuất của doanh nghiệp không bao gồm:
Chi phí và vấn đề giảm chi phí
Máy móc thiết bị, công nghệ cần thiết cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
Tổ chức kho bãi và vấn đề tồn kho
Chất lượng và kiểm tra chất lượng
Vấn đề cần quan tâm khi đánh giá năng lực tổ chức sản xuất của doanh nghiệp không bao gồm:
Thiết kế quá trình sản xuất
Công suất sản xuất
Mức độ ổn định từ nhà cung cấp
Tất cả các phương án trên đều sai
Những vấn đề cần quan tâm khi đánh giá năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp không bao gồm:
Nhận thức về hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
Ngân sách cho lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
Chu kỳ của công nghệ
Máy móc thiết bị, công nghệ cần thiết cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động nào dưới đây thuộc nhóm hoạt động chính:
Dịch vụ sau bán hàng
Quản lý tài chính
Quản lý nhân sự
Hoạt động mua sắm
Mục đích cuối cùng của phân tích chuỗi giá trị nhằm:
Xác định hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ trong chuỗi giá trị
Xác định các chi phí liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Xác định lợi thế chi phí thấp hay bất lợi tồn tại trong chuỗi giá trị
Xác định quá trình tạo ra giá trị cho sản phẩm - dịch vụ
Phân tích chuỗi giá trị nhằm xác định:
Cơ hội và thách thức
Điểm mạnh và điểm yếu
Cơ hội và điểm mạnh
Thách thức và điểm yếu
Chuỗi giá trị của các công ty trong một ngành là:
Giống nhau
Khác nhau
Mỗi một công ty có một chuỗi giá trị riêng
Không phương án nào đúng
Ai là tác giả của mô hình chuỗi giá giá trị:
M.Porter
Macmillan
Garry D. Smith
Fred R. David
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động hậu cần đầu vào của doanh nghiệp không bao gồm:
Dự trữ nguyên vật liệu
Thu mua đầu vào
Thu thập thông tin dịch vụ và đánh giá khách hàng
Không có phương án nào đúng
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động vận hành của doanh nghiệp không bao gồm:
Lắp đặt
Hoạt động phân phối
Vận hành
Bố trí sắp xếp công việc và bộ phận sản xuất
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động hậu cần đầu ra của doanh nghiệp không bao gồm:
Quản lý kho hàng
Vận hành hoạt động phân phối
Dự trữ nguyên vật liệu
Xử lý các đơn hàng
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp không bao gồm:
Thu thập thông tin dịch vụ và đánh giá khách hàng
Quảng cáo
Hỗ trợ tiêu thu
hoạt động phân phối
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp không bao gồm:
Hướng dẫn khách hàng sử dụng
Hỗ trợ tiêu thu
Lắp đặt
Bảo h��nh, bảo dưỡng
Trong chuỗi giá trị của M.Porter, hoạt động hỗ trợ bao gồm:
Phát triển công nghệ
Quản trị nguồn nhân lực
Cấu trúc hạ tầng của công ty
Tất cả các đáp án đều đúng
IFE là ma trận đánh giá:
Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài
Tất cả các đáp án đều đúng
Theo Fred R.David, bước thứ nhất để thiết lập ma trận IFE là:
Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố bên trong có vai trò quyết định đối với sự thành công của công ty, bao gồm những điểm mạnh và điểm yếu của công ty.
Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để có được số điểm quan trọng
Liệt kê từ 10 đến 20 yếu tố then chốt bên ngoài bao gồm những cơ hội và cả những đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh của công ty
Tất cả các đáp án đều sai
Tổng mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp trong ma trận đánh giá các yếu tố bên trong bằng:
0.25
0.5
0.75
1
Trong ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, tổng điểm quan trọng của doanh nghiệp lớn hơn hoặc bằng 1, nhỏ hơn hoặc bằng 2.5, nội bộ được xếp vào loại:
Doanh nghiệp yếu về nội bộ
Trung bình
Doanh nghiệp mạnh về nội bộ
Không đánh giá được
Trong ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, tính thang điểm 4, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể đạt được là bao nhiêu?
3
4
5
6
Điều nào sau đây đúng với đặc trưng của chiến lược kinh doanh?
Mục tiêu và phương hướng rõ ràng, đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh; huy động tối đa nguồn lực, tận dụng cơ hội, phát huy lợi thế cạnh tranh; có tính liên tục, dài hạn và thể hiện tư tưởng tấn công trên thị trường.
Mục tiêu và phương hướng rõ ràng, đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh; huy động tối đa nguồn lực, tận dụng cơ hội, phát huy lợi thế cạnh tranh; có tính liên tục, dài hạn và thể hiện tư tưởng tiêu diệt người cạnh tranh trên thị truong.
Mục tiêu và phương hướng rõ ràng, đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh; huy động tối đa nguồn lực, cạnh tranh liên tục, dài hạn và thể hiện tư tưởng tấn công trên thị trường.
Vai trò của chiến lược kinh doanh là:
Dựa vào chiến lược kinh doanh doanh nghiệp sẽ nhận rõ mục tiêu, định hướng kinh doanh, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, tăng cường vị thế cạnh tranh, cơ sở đề ra chính sách kinh doanh và ra quyết định.
Dựa vào chiến lược kinh doanh doanh nghiệp sẽ nhận rõ mục tiêu, định hướng kinh doanh, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, xác định sản phẩm và thị trường nhằm cạnh tranh, cơ sở đề ra chính sách kinh doanh và ra quyết định.
Dựa vào chiến lược kinh doanh doanh nghiệp sẽ nhận rõ thị trường mục tiêu, xác định danh mục sản phẩm đáp ứng thị trường mục tiêu và thực hiện chiến lược marketing hiệu quả.
Nhóm chiến lược là:
Gồm các doanh nghiệp có mặt trên thị trường
Gồm một số doanh nghiệp có quy mô lớn nhất
Bao gồm tất cả các doanh nghiệp do một cơ quan chủ quản quản lý
Bao gồm các doanh nghiệp có đặc trưng giống nhau về khả năng kiểm soát lợi thế cạnh tranh
Một chiến lược kinh doanh đúng cần đảm đảm các yêu cầu nào sau đây:
Cụ thể, định lượng, linh hoạt, có sự ưu tiên, cân đối và khả thi, hợp lý của mục tiêu.
Khái quát, định lượng, linh hoạt, có sự ưu tiên, cân đối và khả thi, hợp lý của mục tiêu.
Cụ thể, định lượng, linh hoạt, có sự ưu tiên, cân đối và khả thi, sử dụng nhiều nguồn lực.
Cụ thể, định lượng, ít thay đổi, có sự ưu tiên, cân đối và khả thi, mục tiêu cao để phấn đấu.
Những mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Thị phần cao hơn
Giá thành sản xuất thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm
Tăng sự thỏa mãn của khách hàng
Chiến lược hội nhập về phía sau được doanh nghiệp sử dụng khi:
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà phân phối hoặc người bán lẻ
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà cung cấp
Nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với người cạnh tranh
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Chiến lược hội nhập ngang được doanh nghiệp sử dụng khi:
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà phân phối hoặc người bán lẻ
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà cung cấp
Nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với người cạnh tranh
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Bản chất chiến lược chi phí thấp là:
Sản xuất hàng hóa và dịch vụ với chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Công ty có hình ảnh tốt nhất trên thị trường
Thu được khoản chênh lệch lớn giữa giá bán và chi phí trên một đơn vị sản phẩm
Không câu trả lời nào đúng
Mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường là:
Gia tăng thị phần
Phát triển thị trường ở khu vực địa lý mới
Gia tăng lượng hàng hóa tiêu thụ
Không có đáp án nào đúng
Chiến lược nào sau đây có những đặc điểm như mức độ khác biệt cao và chú trọng nhiều đến R&D, marketing, dịch vụ:
Chiến lược chi phí thấp
Chiến lược hội nhập dọc
Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược tăng trưởng tập trung:
Là chiến lược phát triển sản phẩm mới đối với những thị trường mới
Là chiến lược dựa vào các nguồn lực và sản phẩm hiện thời của doanh nghiệp
Dựa trên việc mua lại doanh nghiệp khác
Dựa trên việc mở rộng nhiều dãy sản phẩm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng
Chiến lược hội nhập về phía trước được doanh nghiệp sử dụng khi:
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà phân phối hoặc người bán lẻ
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với nhà cung cấp
Nhằm sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát đối với người cạnh tranh
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Những chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược phòng thủ
Chiến lược hội nhập
Chiến lược liên kết (Liên minh chiến lược)
Những chiến lược sau đây thuộc chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược dẫn đầu chi phí
Chiến lược hội nhập
Chiến lược liên kết (Liên minh chiến lược)
Những chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược liên doanh
Chiến lược hội nhập
Chiến lược trọng tâm hóa
Những chiến lược nào sau đây thuộc chiến lược tăng trưởng của doanh nghiệp:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược dẫn đầu chi phí
Chiến lược phòng thủ
Chiến lược trọng tâm hóa
Những chiến lược nào sau đây thuộc chiến lược phòng thủ của doanh nghiệp:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược dẫn đầu chi phí
Chiến lược cắt giảm
Chiến lược trọng tâm hóa
Chiến lược phòng thủ của doanh nghiệp là chiến lược nào sau đây:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược bán bớt
Chiến lược hội nhập
Chiến lược trọng tâm hóa
Những chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược phòng thủ của doanh nghiệp:
Chiến lược đóng cửa
Chiến lược bán bớt
Chiến lược cắt giảm
Chiến lược trọng tâm hóa
Những chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược cấp doanh nghiệp:
Chiến lược đóng cửa
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược đa dạng hóa liên quan
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Những chiến lược nào sau đây thuộc chiến lược cấp doanh nghiệp:
Chiến lược đa dạng hóa không liên quan
Chiến lược theo giai đoạn phát triển của ngành
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Chiến lược của doanh nghiệp ở vị thế thách thức
Những chiến lược nào sau đây thuộc chiến lược cấp kinh doanh:
Chiến lược đóng cửa
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược đa dạng hóa liên quan
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Những chiến lược nào sau đây không thuộc chiến lược cấp kinh doanh:
Chiến lược đa dạng hóa không liên quan
Chiến lược theo giai đoạn phát triển của ngành
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Những chiến lược nào sau đây thuộc chiến lược cấp chức năng:
Chiến lược dẫn đầu chi phí
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược hội nhập
Chiến lược nghiên cứu phát triển (R&D)
Những chiến lược nào sau đây không thuộc chiến lược cấp chức năng:
Chiến lược trọng tâm hóa
Chiến lược Marketing
Chiến lược nghiên cứu phát triển (R&D)
Chiến lược sản xuất
Chiến lược phát triển thị trường thuộc nhóm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược phòng thủ
Chiến lược hội nhập
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược tăng trưởng tập trung không bao gồm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược dẫn đầu chi phí
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển sản phẩm thuộc nhóm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược hội nhập
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược hội nhập không bao gồm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược hội nhập về phía trước
Chiến lược hội nhập ngang
Chiến lược liên doanh
Chiến lược hội nhập về phía sau
Chiến lược hội nhập ngang thuộc nhóm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược hội nhập
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter
Chiến lược liên kết
Chiến lược dẫn đầu chi phí thuộc nhóm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược sản xuất nghi
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược trọng tâm hóa thuộc nhóm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược Marketing
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm thuộc nhóm chiến lược nào sau đây:
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter
Chiến lược nghiên cứu phát triển (R&D)
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược đa dạng hóa liên quan:
Là chiến lược đầu tư vào ngành có triển vọng lợi nhuận, ngoài chuỗi giá trị hiện tại của doanh nghiệp
Là chiến lược tạo ra và tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô giữa các lĩnh vực kinh doanh
Là chiến lược tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm của doanh nghiệp
Là chiến lược tạo ra chi phí sản xuất thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Chiến lược đa dạng hóa không liên quan:
Là chiến lược đầu tư vào ngành có triển vọng lợi nhuận, ngoài chuỗi giá trị hiện tại của doanh nghiệp
Là chiến lược tạo ra và tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô giữa các lĩnh vực kinh doanh
Là chiến lược tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm của doanh nghiệp
Là chiến lược tạo ra chi phí sản xuất thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Mục tiêu của chiến lược đa dạng hóa liên quan theo chuỗi là:
Gia tăng thị phần
Phát triển thị trường ở khu vực địa lý mới
Chuyển giao năng lực cạnh tranh cốt lõi giữa các lĩnh vực
Không có đáp án nào đúng
Chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược liên kết của doanh nghiệp:
Chiến lược liên doanh
Chiến lược hội nhập
Liên minh chiến lược thông qua hình thức sở hữu cổ phần
Không có đáp án nào đúng
Chiến lược nào sau đây là chiến lược cấp chức năng của doanh nghiệp:
Chiến lược nguồn nhân lực
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược theo các giai đoạn phát triển của ngành
Chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược cấp doanh nghiệp:
Chiến lược liên kết
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược hội nhập
Những chiến lược nào sau đây không phải là chiến lược cấp kinh doanh của doanh nghiệp:
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược theo vị thế cạnh tranh
Chiến lược theo các giai đoạn phát triển của ngành
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter là:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thủ lĩnh
Chiến lược hội nhập
Chiến lược trọng tâm hóa (tập trung)
Chiến lược kinh doanh theo vị thế cạnh tranh là:
Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thủ lĩnh
Chiến lược hội nhập
Chiến lược trọng tâm hóa (tập trung)
Chiến lược kinh doanh theo các giai đoạn phát triển ngành là:
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thách thức
Chiến lược hội nhập
Chiến lược kinh doanh dựa trên duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong những môi trường kinh doanh khác nhau.
Chiến lược cấp doanh nghiệp được sử dụng khi:
Xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Tạo ra những năng lực phân biệt, đặc trưng cho doanh nghiệp
Thị trường còn nhiều tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ lớn
Không có đáp
Chiến lược cấp kinh doanh được sử dụng khi:
Xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Tạo ra những năng lực phân biệt, đặc trưng cho doanh nghiệp
Thị trường còn nhiều tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ lớn
Không có đáp án nào đúng
Chiến lược cấp chức năng được sử dụng khi:
Xác định lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Tạo ra những năng lực phân biệt, đặc trưng cho doanh nghiệp
Thị trường còn nhiều tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ lớn
Tăng mức độ sử dụng của khách hàng hiện tại
Chiến lược cấp chức năng là:
Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Chiến lược nghiên cứu phát triển
Chiến lược hội nhập
Chiến lược trọng tâm hóa (tập trung)
Chiến lược nào sau đây là chiến lược kinh doanh theo vị thế cạnh tranh:
Chiến lược kinh doanh trong ngành tăng trưởng
Chiến lược liên kết
Chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thách thức
Chiến lược cạnh tranh cơ bản của M.Porter
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược thâm nhập thị trường hiệu quả nhất khi:
Tồn tại một đoạn thị trường mới nhiều tiềm năng, chữa được khai thác
R&D là thế mạnh thực sự của doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang hoạt động dưới năng lực
Thị phần của đối thủ cạnh tranh có xu hướng giảm trong khi thị trường mở rộng
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển sản phẩm hiệu quả nhất khi:
Tồn tại một đoạn thị trường mới nhiều tiềm năng, chưa được khai thác
R&D là thế mạnh thực sự của doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang hoạt động dưới năng lực
Thị phần của đối thủ cạnh tranh có xu hướng giảm trong khi thị trường mở rộng
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển thị trường hiệu quả nhất khi:
Tồn tại một đoạn thị trường mới nhiều tiềm năng, chưa được khai thác
R&D là thế mạnh thực sự của doanh nghiệp
Sản phẩm thành công đi vào giai đoạn bão hòa
Thị phần của đối thủ cạnh tranh có xu hướng giảm trong khi thị trường mở rộng
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn giải pháp "tăng cường các nỗ lực marketing" khi theo đuổi chiến lược:
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược đa dạng hóa liên quan
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển thị trường
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn giải pháp "mở rộng kênh phân phối" khi theo đuổi chiến lược:
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược đa dạng hóa liên quan
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển thị trường
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn giải pháp "thay đổi hoặc cải tiến sản phẩm" khi theo đuổi chiến lược:
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược đa dạng hóa liên quan
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển thị trường
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa liên quan ràng buộc sẽ sử dụng giải pháp:
Chia sẻ hệ thống phân phối
Chuyển giao công nghệ
Thuyên chuyên chuyên gia và nhân sự chủ chốt
Chuyển giao phát minh, sáng chế
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa liên quan theo chuỗi sẽ sử dụng giải pháp:
Chia sẻ hệ thống phân phối
Chuyển giao công nghệ, phát minh, sáng chế
Chia sẻ các hoạt động hậu cần đầu vào
Chia sẻ các hoạt động hỗ trợ khác
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược hội nhập ngang với mục đích:
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát với đối thủ cạnh tranh
Chuyển giao năng lực cạnh tranh cốt lõi giữa các lĩnh vực
Mở rộng khu vực địa lý mới
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa liên quan theo chuỗi với mục đích:
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát với đối thủ cạnh tranh
Chuyển giao năng lực cạnh tranh cốt lõi giữa các lĩnh vực
Mở rộng khu vực địa lý mới
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển thị trường với mục đích:
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát với đối thủ cạnh tranh
Chuyển giao năng lực cạnh tranh cốt lõi giữa các lĩnh vực
Mở rộng khu vực địa lý mới
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đa dạng hóa liên quan ràng buộc với mục đích:
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Sở hữu hoặc gia tăng khả năng kiểm soát với đối thủ cạnh tranh
Chuyển giao năng lực cạnh tranh cốt lõi giữa các lĩnh vực
Mở rộng khu vực địa lý mới
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu chi phí sẽ sử dụng giải pháp:
Ưu thế về nguồn nguyên liệu
Đổi mới không ngừng
Khác biệt hóa sản phẩm
Khác biệt hóa sản phẩm và chi phí thấp
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm sẽ sử dụng giải pháp:
Ưu thế về nguồn nguyên liệu
Đổi mới không ngừng
Lợi thế kinh tế nhờ quy mô
Khác biệt hóa sản phẩm và chi phí thấp
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược trọng tâm hóa (tập trung) sẽ sử dụng giải pháp:
Ưu thế về nguồn nguyên liệu
Đổi mới không ngừng
Khác biệt hóa sản phẩm
Khác biệt hóa sản phẩm và chi phí thấp
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thách thức sẽ sử dụng giải pháp:
Giành thị phần từ doanh nghiệp thủ lĩnh
Chuyên môn hóa sản phẩm, khách hàng, dịch vụ
Đa dạng hóa sản phẩm
Giành thị phần từ doanh nghiệp thủ lĩnh và từ đối thủ cạnh tranh yếu hơn
Chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp đang tìm chỗ đứng trên thị trường sẽ sử dụng giải pháp:
Giành thị phần từ doanh nghiệp thủ lĩnh
Chuyên môn hóa sản phẩm, khách hàng, dịch vụ
Đa dạng hóa sản phẩm
Giành thị phần từ doanh nghiệp thủ lĩnh và từ đối thủ cạnh tranh yếu hơn
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu chi phí sẽ có lợi thế:
Sức mạnh đối với nhà cung ứng
Lòng trung thành của khách hàng
Hiểu biết thị trường
Lòng trung thành của khách hàng và hiểu biết thị trường
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm sẽ có lợi thế:
Sức mạnh đối với nhà cung ứng
Lòng trung thành của khách hàng
Hiểu biết thị trường
Lòng trung thành của khách hàng và hiểu biết thị trường
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược trọng tâm hóa (tập trung) sẽ có lợi thế:
Sức mạnh đối với nhà cung ứng
Lòng trung thành của khách hàng
Hiểu biết thị trường
Lòng trung thành của khách hàng và hiểu biết thị trường
Trong ngành manh mún, doanh nghiệp thường theo đuổi chiến lược chính:
Chiến lược tập trung
Chiến lược người dẫn đầu
Chiến lược hội nhập theo chiều dọc
Chiến lược người dẫn đầu và chiến lược tập trung
Trong ngành chín muồi, doanh nghiệp thường theo đuổi chiến lược chính:
Chiến lược tập trung
Chiến lược người dẫn đầu
Chiến lược hội nhập dọc
Chiến lược người dẫn đầu và chiến lược tập trung
Trong ngành suy thoái, doanh nghiệp thường theo đuổi chiến lược:
Chiến lược rút lui khỏi ngành
Chiến lược thu hoạch
Chiến lược hội nhập theo chiều dọc
Chiến lược thu hoạch và chiến lược rút lui khỏi ngành
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu chi phí sẽ bất lợi:
Chi phí sản xuất ở quy mô nhỏ
Sản phẩm dễ dàng bị bắt chước
Sự biến động marketing
Sự biến động nhu cầu khách hàng, chi phí sản xuất ở quy mô nhỏ.
Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược trọng tâm hóa (tập trung) sẽ bất lợi:
Chi phí sản xuất ở quy mô nhỏ
Sản phẩm dễ dàng bị bắt chước
Chi phí marketing
Sự biến động nhu cầu khách hàng và chi phí sản xuất ở quy mô nhỏ.
Chiến lược cắt giảm được doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nhất khi:
Một lĩnh vực kinh doanh không phù hợp với định hướng chung của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tăng trưởng quá nhanh, quá rộng
Doanh nghiệp cần nguồn tài chính lớn, khó huy động
Tạo ra sự liên hệ trong quá trình tổ chức sản xuất
Chiến lược bán bớt được doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nhất khi:
Doanh nghiệp có năng lực đặc biệt nhưng khai thác thất bại
Doanh nghiệp tăng trưởng quá nhanh, quá rộng
Doanh nghiệp cần nguồn tài chính lớn, khó huy động
Doanh nghiệp ở vị thế cạnh tranh yếu
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải:
Kiểm soát chi phí chặt chẽ
Hợp tác chặt chẽ giữa các chức năng R&D, phát triển sản phẩm và marketing
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Hệ thống phân phối với chi phí thấp
Yếu tố nào dưới đây được xếp theo thứ tự ưu tiên thấp nhất trong chiến lược khác biệt hóa:
Chất lượng
Đổi mới
Hiệu suất chi phí
Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
Muốn phá vỡ tính manh mún trong ngành đang kinh doanh, doanh nghiệp cần phải:
Phát triển hệ thống kinh doanh
Nhượng quyền thương mại
Hợp nhất theo chiều ngang
Cả 3 phương án trên đều đúng
