Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Trắc nghiệm kế toán công — Chương 1: Tổng quan về kế toán công. Đối tượng không áp dụng trong kế toán hành chính sự nghiệp:
Cơ quan nhà nước
Tổ chức trật tự xã hội, Mặt trận tổ quốc
Đơn vị sự nghiệp công lập
Doanh nghiệp
Trắc nghiệm kế toán công — Chương 1: Tổng quan về kế toán công. Các khoản nào sau đây không thuộc đối tượng kế toán hành chính sự nghiệp:
Văn phòng phẩm
Nhà xe đơn vị
Nhà riêng công chức
Thiết bị đồ dùng
Trắc nghiệm kế toán công — Chương 1: Tổng quan về kế toán công. Các tài khoản trong bảng là những tài khoản nào?
Tài khoản loại 1 đến loại 4
Tài khoản loại 5 đến loại 8
Tài khoản loại 1 đến loại 8
Tài khoản loại 1 đến loại 9
Trắc nghiệm kế toán công — Chương 1: Tổng quan về kế toán công. Tài khoản trong bảng được ghi theo hình thức nào
Ghi Đơn
Ghi Kép
Vừa ghi Đơn vừa ghi Kép
Không ghi nhận
Trắc nghiệm kế toán công — Chương 1: Tổng quan về kế toán công. Tài khoản ngoài bảng được ghi theo hình thức nào
Ghi Đơn
Ghi Kép
Vừa ghi Đơn vừa ghi Kép
Tài khoản liên quan đến quyết toán của ngân sách nhà nước
TK 001, 002
TK 006, 009
TK 012
Đơn vị mở sổ kế toán dùng để
Dùng để ghi chép hệ thống lưu trữ
Dùng để ghi chép nghiệp vụ phát sinh
Dùng để ghi chép nghiệp vụ phát sinh liên quan tới khoản thu phí được khấu trừ để lại
Sổ kế toán dùng để ghi chép những nghiệp vụ nào?
Ghi tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chỉ ghi các nghiệp vụ thu, chi ngân sách
Chỉ ghi các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định
Chỉ ghi các nghiệp vụ phát sinh cuối kỳ
Tài khoản chưa xác định chính thức ghi theo giá nào?
Giá gốc
Giá tạm tính
Giá thị trường
Không xác định được
Sổ kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm những sổ nào?
Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
Sổ quỹ và sổ kho
Sổ cái và sổ nhật ký chứng từ
Sổ phân tích và sổ ngân sách
Sổ kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp được mở vào ngày nào?
Đầu kỳ kế toán đối với đơn vị đã hoạt động lâu; ngày nhận quyết định thành lập đối với đơn vị mới thành lập
Cuối kỳ kế toán đối với đơn vị đã hoạt động lâu; sau khi quyết toán năm đối với đơn vị mới thành lập
Bất kỳ ngày nào trong năm tài chính tuỳ điều kiện của đơn vị
Sau khi hoàn thành kiểm toán nhà nước đối với năm trước
Hình thức sổ kế toán nào không áp dụng cho hành chính sự nghiệp?
Nhật ký chung
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng từ
Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán như thế nào?
Áp dụng một hình thức sổ kế toán ít nhất 2 năm liên tục
Thay đổi tùy ý hình thức sổ kế toán mỗi năm
Áp dụng đồng thời nhiều hình thức sổ kế toán trong cùng năm
Thay đổi hình thức sổ kế toán mỗi quý theo nhu cầu
Khi phát hiện sai sót đã ghi sổ kế toán trong năm, đơn vị thực hiện điều chỉnh như thế nào?
Sửa chữa thông tin, số liệu trực tiếp vào sổ kế toán của năm hiện tại
Không được sửa chữa sai sót trong năm mà để sang năm sau
Chỉ lập báo cáo giải trình, không điều chỉnh số liệu trên sổ
Chờ đến cuối năm khóa sổ mới thực hiện điều chỉnh
Sau ngày khóa sổ kế toán (sau ngày 31/12), đơn vị thực hiện điều chỉnh sai sót như thế nào?
Chỉ sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế toán chi tiết tài khoản ngoài bảng của năm báo cáo khi báo cáo quyết toán năm chưa nộp
Không được tự ý điều chỉnh, trừ trường hợp có yêu cầu thay đổi thông tin, số liệu theo biên bản phê duyệt
Phải lập lại báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo số liệu sau điều chỉnh và nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền
Được điều chỉnh mọi sổ kế toán và không cần nộp lại báo cáo
Khi nào cần sửa chữa, điều chỉnh thông tin số liệu kế toán?
Khi phát hiện sai sót
Cuối mỗi quý bất kể có sai sót hay không
Khi thay đổi nhân sự kế toán
Chỉ khi tổng kết cuối năm
Khi nhận được quyết định dự toán hoạt động trong năm ngân sách, kế toán ghi:
Ghi Nợ TK 008
Ghi Có TK 008
Ghi Nợ TK 009
Ghi Có TK 009
Khi nhận được quyết định dự toán tạm ứng, kế toán ghi:
Ghi Nợ TK 008
Ghi Có TK 008
Chi ghi nhận vào tài khoản trong bảng
Theo mục D. Ghi cả tài khoản trong bảng và ngoài bảng: Tài khoản dự toán hoạt động có tài khoản cấp 2 năm trước là tài khoản nào?
Tài khoản 0080
Tài khoản 0081
Tài khoản 0091
Tài khoản 0082
Theo mục D. Ghi cả tài khoản trong bảng và ngoài bảng: Khi rút dự toán chi hoạt động, tài khoản 008 ghi bên nào?
Bên Nợ
Bên Có
Cả hai bên
Không ghi
Tài khoản 008 – Dự toán chi hoạt động có số dư
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có
Không có số dư
Tài khoản 0082 được phản ánh như thế nào?
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí hoạt động do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí hoạt động do NSNN cấp thuộc ngân sách năm nay
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí hoạt động do NSNN cấp thuộc ngân sách năm sau
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí đầu tư năm nay
Tài khoản 009 – dự toán chi đầu tư có số dư
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có
Không có số dư
Tài khoản 0092 được phản ánh như thế nào?
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí hoạt động do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí đầu tư do NSNN cấp thuộc ngân sách năm trước
Phản ánh việc nhận và sử dụng dự toán kinh phí đầu tư do NSNN cấp thuộc ngân sách năm nay
Tài khoản 008 dự toán chi hoạt động có bao nhiêu tài khoản cấp 2
Có 1 tài khoản cấp 2
Có 2 tài khoản cấp 2
Có 3 tài khoản cấp 2
Có 4 tài khoản cấp 2
Khi đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi hoạt động trong năm, kế toán ghi nhận nhập dự toán
Nợ TK 009
Có TK 009
Nợ TK 008
Có TK 008
Khi đơn vị rút tạm ứng kinh phí giao tự chủ ra sử dụng, kế toán ghi nhận nguồn dự toán chi hoạt động như thế nào
Ghi Nợ 008221
Ghi Có 008221
Ghi Nợ 008222
Ghi Có 008222
Tài khoản 011 – kinh phí ngân sách cấp bằng tiền có số dư
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có
Không có số dư
Tài khoản 009 dự toán chi hoạt động có bao nhiêu tài khoản cấp 2
Có 1 tài khoản cấp 2
Có 2 tài khoản cấp 2
Khi đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi hoạt động đầu tư trong năm, kế toán ghi:
Ghi Nợ 0082
Ghi Nợ 0092
Ghi Nợ 0091
Ghi Nợ 0093
Đơn vị rút tạm ứng dự toán chi đầu tư từ ngân sách nhà nước, kế toán ghi:
Ghi Nợ 00921
Ghi Nợ 00922
Ghi Có 00921
Ghi Có 00922
Khi nhận kinh phí hoạt động tự chủ, kế toán ghi Có tài khoản nào?
TK 00822
TK 1351
TK 511
TK 00821
Căn cứ giấy rút dự toán kinh phí tự chủ về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Ghi Nợ TK 111
Ghi Có TK 111
Ghi Nợ TK 1351
Ghi Có TK 511
Khi đơn vị thu phí, lệ phí, ghi vào tài khoản nào sau đây:
TK 111
TK 3383
TK 012
Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu vào tài khoản nào sau đây?
TK 511
TK 512
TK 531
TK 514
Các khoản thuế đã nộp được miễn giảm, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu vào tài khoản nào sau đây:
TK 511
TK 515
TK 711
TK 811
Cổ tức lợi nhuận thu về, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu vào tài khoản nào sau đây:
TK 511
TK 515
TK 711
TK 811
Các tài khoản tiền tại đơn vị gồm những tài khoản nào sau đây?
TK 111, 112, 131
TK 111, 112, 113
TK 111, 112, 152
TK 111, 131, 152
Số liệu trên sổ kế toán các tài khoản tiền được khóa sổ như thế nào?
Khóa sổ định kỳ
Khóa sổ hằng ngày
Khóa sổ cuối năm
Khóa sổ sau khi lập báo cáo tài chính
Tài khoản 111 dùng để phản ánh nội dung nào sau đây?
Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
Phản ánh tình hình biến động các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng
Phản ánh tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính
Phản ánh tình hình biến động các khoản phải thu khách hàng
Tài khoản 112 dùng để phản ánh nội dung nào sau đây?
Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
Phản ánh tình hình biến động tất cả các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc nhà nước
Phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các khoản tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước (bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ)
Số dư tài khoản 111:
Không có số dư
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có
Tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước có số dư:
Không có số dư
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có
Số tiền quỹ thừa khi kiểm kê sẽ được ghi nhận như thế nào?
Ghi bên Nợ TK 112
Ghi bên Có TK 112
Ghi bên Có TK 111
Ghi bên Nợ TK 111
Đơn vị xuất quỹ nộp vào tài khoản ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi:
Ghi Nợ TK 111
Ghi Nợ TK 112
Ghi Nợ TK 113
Ghi Nợ TK 131
Quy định đối với kế toán tiền như thế nào?
Phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán
Phải giữ nguyên đơn vị tiền tệ là ngoại tệ để ghi sổ
Quy định đối với kế toán khi xuất quỹ bằng tiền ngoại tệ:
Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo phương pháp bình quân gia quyền di động
Phải được quản lý chi tiết theo từng
Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo phương pháp giá thực tế đích danh
Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo 1 trong những phương pháp gồm Bình quân gia quyền di động, giá thực tế đích danh, đồng thời các loại ngoại tệ phải được quản lý chi tiết theo từng nguyên tệ.
Tài khoản nào sau đây là tài khoản phải thu:
TK 135
TK 152
TK 153
TK 211
Khoản phải thu nào sau đây hạch toán vào phải thu khác:
Tạm ứng
Thuế GTGT được khấu trừ
Tài sản thuê chờ xử lý
Phải thu khách hàng
Các khoản phải thu nào sau đây không được hạch toán vào tài khoản 138:
Phải thu nội bộ
Phải thu các khoản phí và lệ phí
Phải thu về tiền phạt
Tài khoản 135 là gì?
Phải thu kinh phí được cấp
Tạm ứng
Phải trả người bán
Doanh thu hoạt động tài chính
Đơn vị xuất quỹ nộp vào tài khoản ngân hàng, kho bạc nhà nước, kế toán ghi nhận tiền mặt như thế nào?
Ghi Nợ TK 111
Ghi Có TK 111
Ghi Có TK 112
Ghi Nợ TK 113
Thu hồi các khoản tạm ứng cho cán bộ nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng, kho bạc, kế toán ghi:
Ghi Nợ TK 111
Ghi Có TK 111
Ghi Có TK 112
Ghi Nợ TK 112
Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng được dùng để:
Phản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ của đơn vị
Phản ánh tình hình khấu trừ thuế GTGT đầu vào của đơn vị
Phản ánh khoản phải thu và số nhận trước từ nhà tài trợ
Phản ánh khoản phải thu và số nhận trước phát sinh trong quan hệ thanh toán kinh phí được cấp giữa đơn vị kế toán với NSNN
Đơn vị nhận được giấy báo Có ngân hàng về khoản tiền thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi (Trường hợp phải nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính):
Nợ TK 112/Có TK 531, Có TK 3331
Nợ TK 111/Có TK 531, Có TK 3331
Nợ TK 112/Có TK 511, Có TK 3331
Nợ TK 112/Có TK 711, Có TK 3331
Tài khoản 1371 – Phải thu kinh phí ủy quyền từ ngân sách nhà nước (NSNN) được dùng để phản ánh:
Phản ánh khoản phải thu kinh phí ngân sách cấp trên ủy quyền cho đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới để chi trả cho các đối tượng có liên quan
Phản ánh khoản phải thu kinh phí ủy thác chi trả không phải kinh phí NSNN
Phản ánh các khoản thanh toán kinh phí do đơn vị kế toán cấp trên cấp
Phản ánh khoản phải thu kinh phí ủy quyền chi trả khác không phải kinh phí NSNN
Nhận ủy quyền kinh phí NSNN để chi trả cho các đối tượng, căn cứ vào hồ sơ danh sách cần chi trả, kế toán ghi:
Nợ TK 1378/Có TK 3388
Nợ TK 1371/Có TK 3388
Nợ TK 3388/Có TK 1378
Nợ TK 3388/Có TK 1371
Tài khoản 138 – Phải thu khác có bao nhiêu tài khoản cấp 2:
Có 3 tài khoản cấp 2
Có 4 tài khoản cấp 2
Có 5 tài khoản cấp 2
Có 6 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1411 – Tạm ứng với người lao động được dùng để phản ánh:
Phản ánh các khoản tiền tạm ứng cho đầu mối chi tiêu trong đơn vị kế toán
Phản ánh các khoản tiền, ấn chỉ, vật tư tạm ứng cho người lao động trong đơn vị kế toán và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng, kế toán ghi:
Nợ 112/Có 111
Nợ 111/Có 112
Nợ 111/Có 141
Nợ 141/Có 111
Khi đơn vị nhận được kinh phí bằng lệnh chi tiền thực chi vào tài khoản tiền gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 112/ Có TK 511; Đồng thời ghi Nợ TK 011
Nợ TK 112/ Có TK 511; Đồng thời ghi Có TK 011
Nợ TK 511/ Có TK 112; Đồng thời ghi Nợ TK 011
Nợ TK 511/ Có TK 112; Đồng thời ghi Có TK 011
Hàng tồn kho của đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
Các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho hoạt động của đơn vị và các loại sản phẩm, hàng hóa, chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang ở đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ
Tiền mặt (tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ), tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước hiện có ở đơn vị và tiền đang chuyển
Các loại nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ, hàng hóa, chi phí sản xuất kinh doanh
Giá trị hàng tồn kho được ghi theo:
Giá thực tế
Giá gốc
Giá tạm tính
Không xác định được
Đâu không phải là phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho trong kỳ:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
Trong đơn vị HCSN chi phí thu mua vật liệu về nhập kho dùng cho hoạt động sự nghiệp được kế toán ghi:
Bên nợ TK 153
Bên nợ TK 611
Bên nợ TK 612
Bên nợ TK 152
Là đối tượng lao động do doanh nghiệp (đơn vị) mua ngoài hoặc tự chế biến, dự trữ, để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm?
Sản phẩm
Nguyên vật liệu
Hàng hóa
Công cụ
Là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định xếp vào tài sản cố định?
Sản phẩm
Nguyên vật liệu
Hàng hóa
Công cụ
Số dư của tài khoản 152 – Nguyên vật liệu?
Số dư bên Nợ - Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ hiện còn trong kho của đơn vị
Số dư bên Nợ - Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ hiện hết trong kho của đơn vị
Số dư bên Có - Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ hiện hết trong kho của đơn vị
Số dư bên Có - Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ hiện còn trong kho của đơn vị
Nguyên liệu, vật liệu xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập kho, phản ánh theo giá trị:
Giá gốc
Giá tạm tính
Giá xuất kho
Giá hợp lý
Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ có số dư cuối kỳ như thế nào?
Không có số dư
Số dư nằm bên Nợ
Số dư nằm bên Có
Vừa có số dư nằm bên Nợ vừa có số dư nằm bên Có
Tài khoản 153 bên Nợ được ghi nhận khoản nào sau đây:
Giá trị của nguyên vật liệu nhập kho
Giá trị của hàng hóa nhập kho
Giá trị của công cụ, dụng cụ nhập kho
Giá trị của công cụ, dụng cụ xuất kho
Tài khoản 153 bên Nợ được ghi nhận khoản nào sau đây:
Giá trị của nguyên vật liệu nhập kho
Giá trị của hàng hóa nhập kho
Giá trị của công cụ, dụng cụ thừa khi kiểm kê
Giá trị của công cụ, dụng cụ thiếu khi kiểm kê
Các khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi đơn vị mua công cụ, dụng cụ nhập kho được ghi nhận như thế nào?
Ghi Nợ TK 153
Ghi Có TK 153
Tài khoản 156 được sử dụng để phản ánh nội dung nào?
Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị kế toán có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại sản phẩm của đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động nghiên cứu thí nghiệm, có sản phẩm tận thu
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại hàng hóa của đơn vị có hoạt động kinh doanh hàng hóa
Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại công cụ, dụng cụ đang trong kho của đơn vị
Đơn vị nhập lại kho số công cụ, dụng cụ thuê ngoài gia công, chế biến xong, kế toán ghi bút toán nào?
Nợ TK 152/Có TK 154
Nợ TK 152/Có TK 155
Nợ TK 153/Có TK 155
Nợ TK 153/Có TK 154
Rút dự toán thực chi kinh phí không tự chủ mua nguyên vật liệu về nhập kho dùng cho hoạt động hành chính theo giá thực tế 25.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 2.500, kế toán ghi nhận (ĐVT: 1.000Đ) theo bút toán nào?
Nợ 152: 30.000; Có 511: 30.000; Đồng thời Có 008212: 30.000
Nợ 152: 27.500; Nợ 1331: 2.500
Giá trị vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê, chưa xác định nguyên nhân, chờ xử lý phải theo dõi như là:
Khoản thu nhập khác
Khoản doanh thu nhận trước
Khoản phải trả khác
Khoản tạm thu khác
Đơn vị xuất nguyên vật liệu được mua từ nguồn phí được khấu trừ để lại sử dụng ở bộ phận hành chính giá thực tế là 20.000, kế toán ghi (ĐVT: 1.000đ)
Nợ 6112: 20.000; Có 152: 20.000
Nợ 615: 20.000; Có 152: 20.000
Nợ 154: 20.000; Có 152: 20.000
Rút tiền gửi kho bạc từ nguồn phí khấu trừ để lại mua vật liệu nhập kho, số tiền 17.000, kế toán ghi:
Nợ 112: 17.000; Có 511: 17.000; Đồng thời ghi Có 008212: 17.000
Nợ 152: 17.000; Có 112 (KB): 17.000; Đồng thời ghi Có 0082: 17.000
Nợ 152: 17.000; Có 331: 17.000
Nhập kho nguyên liệu, vật liệu mua bằng nguồn viện trợ nước ngoài. Khi chuyển khoản thanh toán mua nguyên liệu, vật liệu ghi: Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu/Có 112. Đồng thời, kế toán ghi:
Có TK 011
Có TK 012
Có TK 007
Có TK 013
Khi rút dự toán ngân sách nhà nước giao tự chủ mua nguyên liệu, vật liệu. Kế toán ghi: Nợ 152 – nguyên liệu, vật liệu; Có 1351 – Phải thu kinh phí được cấp. Đồng thời ghi:
Có TK 00821
Có TK 00822
Có TK 012
Có TK 008
Khi rút tiền gửi kinh phí hoạt động không giao tự chủ (kinh phí ngân sách cấp bằng tiền mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho). Kế toán ghi: Nợ 152 – nguyên liệu, vật liệu; Có 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Đồng thời ghi:
Có TK 0111
Có TK 0122
Có TK 01121
Có TK 0112
Nhập kho sản phẩm từ các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, chế thử, kế toán ghi:
Nợ TK 155/ Có TK 612
Nợ TK 155/ Có TK 154
Nợ TK 155/ Có TK 611
Nợ TK 155/ Có TK 642
Các loại nguyên liệu, vật liệu đã xuất dùng nhưng sử dụng không hết nhập kho. Kế toán ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá xuất kho) Có 338 – Phải trả khác (1388)
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá xuất kho) Có 154, 241, 611, 612, 614
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá xuất kho) Có 338 – Phải trả khác (136)
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá xuất kho) Có 338 – Phải trả khác (336)
Khi rút tiền gửi kho bạc kinh phí hoạt động giao tự chủ (kinh phí ngân sách cấp bằng tiền) mua công cụ, dụng cụ nhập kho. Kế toán ghi:
Nợ 153/ Có 331
Nợ 153/ Có 131
Nợ 153/ Có 112 Đồng thời ghi Có 01122
Nợ 153/ Có 112 Đồng thời ghi Có 01121
Đơn vị mua công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động hành chính, giá mua chưa thuế GTGT là 12.000.000đ, thuế GTGT 10%. Đơn vị chưa thanh toán tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 153/Có 331
Nợ TK 153/Có 131
Nợ TK 153/Có 331; Đồng thời ghi Có TK 0082
Nợ TK 153/Có 331; Đồng thời ghi Có TK 0092
Đơn vị rút dự toán kinh phí không tự chủ chuyển khoản tiền mua vật tư công cụ. Kế toán ghi:
Nợ 331/ Có 1351
Nợ 331/ Có 511; Đồng thời ghi Có 008212
Nợ 331/ Có 1352; Đồng thời ghi Có 008212
Nợ 153/ Có 511
Hàng tồn kho được hạch toán chi tiết đồng thời tại đơn vị nào?
Bộ phận kế toán và bộ phận quản lý kho
Chỉ hạch toán tại bộ phận kế toán
Chỉ hạch toán tại bộ phận kho
Không cần hạch toán
Cuối kỳ kế toán, hàng tồn phải được trình bày như thế nào?
Chỉ cần xác định số lượng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán
Chỉ cần xác định số lượng tồn kho cuối kỳ ở bộ phận quản lý kho
Phải được trình bày đầy đủ trên báo cáo tài chính của đơn vị
Không cần xác định số lượng tồn kho cuối kỳ
Đơn vị kế toán cấp trên xuất kho vật tư, công cụ cấp phát cho đơn vị kế toán cấp dưới. Kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
Ghi bên Nợ TK 155
Ghi bên Có TK 155
Ghi bên Nợ TK 153
Ghi bên Có TK 153
Nhập kho nguyên liệu, vật liệu dùng cho HCSN, giá mua chưa thuế 2.000.000đ, thuế GTGT 200.000đ, chi phí vận chuyển 100.000đ; kế toán ghi nhận tăng TK 152 theo giá:
2.000.000
2.200.000
2.010.000
2.300.000
Giá thực tế dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán được quy định cho trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán xác định:
Giá mua thực tế trên hóa đơn không bao gồm các loại thuế gián thu cộng với các chi phí liên quan đến việc mua nguyên liệu, vật liệu (chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp,…)
Giá mua chưa thuế GTGT cộng các chi phí liên quan đến việc mua nguyên liệu, vật liệu (chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp,…)
Giá mua bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán) cộng với các chi phí liên quan đến việc mua nguyên liệu, vật liệu (chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp,…) trừ các khoản giảm trừ
Giá mua thực tế chưa bao gồm thuế GTGT cộng các khoản thuế không được hoàn
Nhập kho nguyên liệu, vật liệu do mua chưa thanh toán nhà cung cấp, nguyên liệu vật liệu dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 152/Có TK 331
Nợ TK 152/Có TK 131
Nợ TK 152/Có TK 341
Nợ TK 61112/Có TK 331
Xuất kho công cụ dụng cụ được mua từ nguồn kinh phí tự chủ ra sử dụng bộ phận sự nghiệp, kế toán ghi:
Nợ 6112/Có 153
Nợ 6122/Có 153
Nợ 6112/Có 153; Đồng thời ghi Nợ 003
Nợ 6122/Có 153; Đồng thời ghi Nợ 003
Rút dự toán thực chi kinh phí không tự chủ mua 4 cái quạt hơi nước để lắp đặt ở phòng thí nghiệm giá 2.250/cái và 1 bộ ghế salon giá 4.500. Được biết các thiết bị trên đơn vị đưa vào sử dụng ngay ở hoạt động sự nghiệp. Kế toán ghi:
Nợ 6112: 13.500; Có 511: 13.500; Đồng thời ghi Có 008212: 13.500
Nợ 211: 13.500; Có 331: 13.500; Đồng thời ghi Có 008212: 13.500
Nợ 6121: 13.500; Có 511: 13.500; Đồng thời ghi Có 008212: 13.500
Nợ 153: 13.500
Đơn vị mua vật tư công cụ đem về nhập kho, phục vụ cho hoạt động sự nghiệp. Giá mua chưa có thuế GTGT là 14.000; thuế GTGT 10%. Đơn vị chưa thanh toán tiền. Kế toán ghi (ĐVT: 1.000đ):
Nợ 153: 14.000 Nợ 133: 1.400 Có 331: 15.400
Nợ 153: 14.000 Có 331: 14.000
Nợ 153: 15.400 Có 331: 15.400
Nợ 153: 14.000 Có 111: 14.000
Chi phí đơn vị thuê gia công, chế biến công cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi nhận vào:
TK 615
TK 153
TK 154
TK 611
Đơn vị nhập kho công cụ dụng cụ được tặng cho của tổ chức cá nhân trong nước. Kế toán ghi nhận:
Nợ 153/ Có 512
Nợ 153/ Có 711
Nợ 153/ Có 515
Nợ 153/ Có 511
Đơn vị nhập kho công cụ dụng cụ được viện trợ của tổ chức nước ngoài. Kế toán ghi nhận:
Nợ 153/ Có 512
Nợ 153/ Có 711
Nợ 153/ Có 515
Nợ 153/ Có 511
Khi đơn vị cấp dưới nhận công cụ dụng cụ do đơn vị cấp trên cấp phát. Kế toán ghi:
Nợ 153/ Có 512
Nợ 153/ Có 711
Nợ 153/ Có 511
Nợ 512/ Có 153
Kiểm kê định kỳ phát hiện thiếu công cụ dụng cụ chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ 153/ Có 3381
Nợ 153/ Có 1381
Nợ 1381/ Có 153
Nợ 3381/ Có 153
Đâu là đặc điểm của nguyên vật liệu
Giá trị không thay đổi trong quá trình hoạt động
Thường có giá trị lớn
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sẽ bị thay đổi về hình thái vật chất
Giá trị bị giảm dần từng phần
Mua vật liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 4,200,000 , chi phí mua 300,000 . Tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt từ nguồn kinh phí được giao tự chủ. Xác định bút toán ghi nhận giá trị nhập kho vật liệu trên tài khoản 152:
Nợ 152: 4,500,000
Nợ 152: 4,200,000
Nợ 152: 4,620,000
Nợ 152: 4,800,000
Đơn vị rút dự toán thực chi nguồn kinh phí không tự chủ để mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động hành chính. Giá thực tế của nguyên liệu là 25.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 2.500. Kế toán ghi nhận giá trị nhập kho của nguyên vật liệu là bao nhiêu? (ĐVT: 1.000đ)
25.000
27.500
30.000
27.000
Xuất kho vật liệu sử dụng cho hoạt động thu phí 25.000.000. Kế toán ghi:
Nợ 612: 25.000.000; Có 152: 25.000.000
Nợ 615: 25.000.000; Có 152: 25.000.000
Nợ 642: 25.000.000; Có 152: 25.000.000
Nợ 154: 25.000.000; Có 152: 25.000.000
Đơn vị mua công cụ dụng cụ nhập kho, sử dụng từ nguồn phí được khấu trừ để lại phục vụ bộ phận thu phí. Giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế là 45.000, thuế GTGT 10%. Thanh toán được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản. Kế toán ghi nhận giá trị công cụ như thế nào? (ĐVT: 1.000đ)
Nợ TK 152: 45.000
Nợ TK 153: 49.500
Nợ TK 152: 49.500
Nợ TK 155: 49.500
Đơn vị rút dự toán thực chi nguồn kinh phí không tự chủ để mua nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động hành chính. Giá thực tế của nguyên vật liệu là 25.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 2.500. Kế toán ghi nhận chi phí vận chuyển vào đâu?
Ghi vào chi phí khác
Ghi vào chi phí hoạt động
Ghi vào giá trị nguyên vật liệu
Ghi vào chi phí tài chính
Thuế GTGT của tài sản cố định mua ngoài dùng cho hoạt động sự nghiệp được tính vào đâu?
Nguyên giá
Chi hoạt động
Chi dự án
Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhóm tài khoản phản ánh tài sản cố định gồm các tài khoản nào sau đây?
TK 155, 214, 215
TK 211, 212, 214, 215
TK 152, 152, 211
TK 156, 121, 211
Tài sản cố định (TSCĐ) của đơn vị bao gồm những nguồn hình thành nào?
TSCĐ do đơn vị trực tiếp mua sắm
TSCĐ do đơn vị đầu tư, phát triển
TSCĐ do đơn vị trực tiếp khai thác sử dụng
TSCĐ do đơn vị trực tiếp mua sắm, đầu tư, phát triển, được cấp, được nhận điều chuyển, được bàn giao, được nhận tài trợ, nhận viện trợ, được cho, được tặng
Khi mua TSCĐ đơn vị được hưởng giảm giá, kế toán ghi nhận như thế nào?
Giảm chi phí dự án
Giảm chi phí hoạt động
Ghi tăng kinh phí hoạt động
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ
