Font size
WorksheetsCâu hỏi về Rủi ro Tài chính
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 9mins
Rủi ro nảy sinh do thông tin không cân xứng xuất hiện trước khi giao dịch được gọi là
Sự lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức
Rủi ro nảy sinh do thông tin không cân xứng xảy ra sau khi giao dịch được gọi là:
Sự lựa chọn đối nghịch
Rủi ro đạo đức
Khái niệm nào sau đây là không chính xác
Các ngân hàng là trung gian tài chính
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay là trung gian tài chính
Tất cả các trung gian tài chính là các công ty bảo hiểm
Các trung gian tài chính làm tăng tính hiệu quả của nền kinh tế
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của công cụ tài chính:
Chia sẻ rủi ro
Huy động nguồn vốn nhàn rỗi.
Cung cấp tính thanh khoản.
Cung cấp thông tin.
Yếu tố nào sau đây giúp các NHTM xử lý được vấn đề rủi ro đạo đức?
Thẩm định năng lực tài chính và kinh doanh của khách hàng.
Yêu cầu tài sản thế chấp.
Theo dõi và quản lý dòng tiền của khách hàng.
Tất cả các phương án trên.
Chỉ a và b.
Tổ chức nào dưới đây không phải là một trung gian tài chính?
Wisconsin S&L, một hiệp hội S&L
Strong Capital Appreciation, một quỹ tương hỗ
Wal-mart, tập đoàn bán lẻ
College Credit, một hiệp hội tín dụng
Khi một người đã mua bảo hiểm, người đó sẽ ít cẩn thận hơn đối với đối tượng bảo hiểm, điều này do:
Rủi ro đạo đức
Lựa chọn đối nghịch
Tính kinh tế nhờ quy mô
Đáp án a, b và c
Các định chế tài chính cung cấp tất cả các dịch vụ sau, TRỪ
Đa dạng hoá rủi ro
Tập trung nguồn lực của các nhà tiết kiệm lẻ
Tăng chi phí giao dịch
Tạo ra tính thanh khoản
Đâu là vấn đề liên quan tới lựa chọn đối nghịch
Người cho vay không xác định được đâu là người đi vay tốt và người đi vay không tốt
Người cho vay không xác định được người đi vay có sử dụng tiền vay đúng mục đích
quan tới lựa chọn đối nghịch
Người cho vay không xác định được đâu là người đi vay tốt và người đi vay không tốt
Người cho vay không xác định được người đi vay có sử dụng tiền vay đúng mục đích không
Sau khi mua bảo hiểm nhân thọ, khách hàng sẽ đi chơi nhảy Bungee
Không có đáp án nào đúng
Những tổ chức nào sau đây được làm trung gian thanh toán:
Ngân hàng thương mại
Quỹ đầu tư
Công ty tài chính
Cả a, b và c
So với người tiết kiệm cá nhân hoặc người đi vay tiền kinh doanh, các trung gian tài chính có thể giảm đáng kể chi phí giao dịch nhờ:
Lợi thế về quy mô kinh tế
Có mối quan hệ chính trị
Có danh tiếng tốt
Vị trí giao dịch thuận lợi
Các tổ chức nhận tiền gửi không bao gồm:
Ngân hàng thương mại
Quỹ hưu trí
Tổ chức liên hiệp tín dụng
Ngân hàng tương trợ
Các định chế tài chính phi tiền gửi bao gồm:
Các quỹ hưu trí
Các quỹ tín dụng
Các quỹ tiết kiệm và cho vay
Không có đáp án đúng
Định chế tài chính nào sau đây không có chức năng cho vay tín dụng ?
Các ngân hàng thương mại.
Các công ty bảo hiểm.
Các công ty tài chính.
Quỹ tài chính của công ty bảo hiểm thương mại KHÔNG hình thành từ:
Sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước
Phí bảo hiểm
Lãi đầu tư
b và c
Thông thường, trên thế giới, bảo hiểm xã hội
Mang tính tự nguyện
Mang tính bắt buộc
Khi mua bảo hiểm tài sản, có thể tuỳ ý lựa chọn số tiền bảo hiểm.
Đúng
Sai
Khi mua bảo hiểm con người, có thể tuỳ ý lựa chọn số tiền bảo hiểm.
Đúng
Sai
Trong bảo hiểm tài sản, sự xuất hiện của bên thứ ba có liên quan tới:
Một trách nhiệm cho bên mua bảo hiểm
Một quyền lợi của bên mua bảo hiểm
Một trách nhiệm của công ty
Trong bảo hiểm tài sản, sự xuất hiện của bên thứ ba có liên quan tới:
Một trách nhiệm cho bên mua bảo hiểm
Một quyền lợi của bên mua bảo hiểm
Một trách nhiệm của công ty BH
Một quyền lợi của công ty BH
Người tham gia bảo hiểm phải là người:
Bất kể người nào có thu nhập và việc làm ổn định
Có quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm
Có quyền nuôi dạy con cái
Bất kể người nào có chỗ ở và thu nhập ổn định.
Người mà vì tài sản, tính mạng, sức khoẻ hay trách nhiệm dân sự của người đó khiến người tham gia bảo hiểm đi đến ký kết hợp đồng bảo hiểm được gọi là:
Người bảo hiểm
Người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm
Người được bảo hiểm
Người thứ 3
Với bảo hiểm phi nhân thọ:
Thời hạn hợp đồng bảo hiểm thường không quá 1 năm
Chỉ bao gồm bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Số tiền bảo hiểm được ấn định trong hợp đồng bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm không giới hạn
a và c
Công ty bảo hiểm tài sản giữ các tài sản có thời hạn ngắn hơn so với công ty bảo hiểm nhân thọ bởi vì:
Các tài sản kỳ hạn ngắn hơn có lợi suất cao hơn
Công ty bảo hiểm nhân thọ có thể sẽ phải thanh lý hợp đồng một cách đột ngột
Công ty bảo hiểm tài sản có thể sẽ phải thanh lý hợp đồng một cách đột ngột
Công ty bảo hiểm nhân thọ nói chung phải chịu nhiều rủi ro hơn so với công ty bảo hiểm tài sản
Hợp đồng bảo hiểm trong bảo hiểm xe cơ giới là:
Sự chuyển dịch rủi ro từ công ty bảo hiểm sang người mua
Sự chuyển dịch rủi ro từ người mua sang công ty bảo hiểm
Một dạng tiền
Không có đáp án đúng
Quỹ đầu tư nào chấp nhận việc mua lại chứng chỉ quỹ của mình khi nhà đầu tư yêu cầu:
Quỹ đầu tư mở
Quỹ đầu tư đóng
Không có quỹ đầu tư nào cho phép như vậy
Quỹ đầu tư nào chấp nhận việc mua lại chứng chỉ quỹ của mình khi nhà đầu tư yêu cầu:
Quỹ đầu tư mở
Quỹ đầu tư đóng
Không có quỹ đầu tư nào cho phép như vậy
Các quỹ đầu tư đóng không mua lại chứng chỉ quỹ, do vậy:
Các nhà đầu tư không thể mua đi bán lại chứng chỉ quỹ đóng
Các nhà đầu tư sẽ không thích tham gia quỹ đóng
Thị trường phái sinh với chứng chỉ quỹ này phát triển mạnh
Đáp án a và c
Các công ty tài chính chuyên:
Huy động các khoản vốn lớn rồi chia nhỏ ra để cho vay
Tập hợp các khoản vốn nhỏ lại thành khoản lớn để cho vay
Cả a và b
Các công ty chứng khoán Việt Nam không được phép thực hiện hoạt động nào sau đây:
Quản lý danh mục vốn đầu tư
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Cho vay để mua chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Quỹ đầu tư tương trợ (mutual fund) cung cấp cho các nhà đầu tư riêng lẻ những lợi ích nào sau đây:
Giảm chi phí giao dịch
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Lợi thế về quy mô kinh tế
Tất cả các đáp án trên
Quỹ tương trợ
Là một thị trường tài chính mà các doanh nghiệp nhỏ bán cổ phiếu và trái phiếu nhằm tăng quỹ
Là quỹ do chính phủ thành lập nhằm cấp vốn cho các doanh nghiệp nhỏ muốn đầu tư vào các dự án có lợi cho doanh nghiệp và cộng đồng
Bán cổ phiếu và trái phiếu cho các công ty nhỏ, ít tên tuổi để giúp các công ty này tiết kiệm chi phí lãi suất nếu phải vay vốn ngân hàng
Là một tổ chức chuyên bán cổ phần ra công chúng và sử dụng số tiền thu được mua các loại cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán
Tự doanh chứng khoán là :
Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách hàng.
Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình.
Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng và nắm giữ chứng kh
g khoán là :
Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho khách hàng.
Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình.
Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng và nắm giữ chứng khoán của khách hàng.
Cả 3 phương án trên.
Ngân hàng thương mại ngày nay:
Được xem là cầu nối giữa người đi vay và cho vay
Được phép phát hành tiền giấy
Cả a và b
Các ngân hàng thương mại:
Cung cấp tín dụng chủ yếu cho lĩnh vực thương mại và công nghiệp
Huy động vốn chủ yếu thông qua các dịch vụ gửi tiền và thanh toán
Cả a và b
Ngân hàng huy động vốn dài hạn nhiều nhất từ chủ thể nào:
Nhà nước
Doanh nghiệp
Các cá nhân và hộ gia đình
Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của NHTM:
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng ổn định tiền tệ
Chức năng “tạo tiền”
Đối với các ngân hàng thương mại, nguồn vốn nào sau đây chiếm tỷ trọng lớn nhất:
Nguồn vốn huy động tiền gửi
Vốn đi vay từ NHTW
Vốn tự có
Vay từ các tổ chức tài chính khác
Số nhân tiền tăng lên khi:
Các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt tăng lên
Ngân hàng thương mại giảm dự trữ vượt mức
Hoạt động thanh toán bằng thẻ trở nên phổ biến hơn
b và c
Ngày nay, xu thế các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu dựa trên việc:
Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng lãi suất huy động
Tăng cường cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Tranh thủ tìm kiếm sự ưu đãi của Nhà nước
Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm
Khi ngân hàng huy động vốn từ tiết kiệm dân cư thì chủ thể quyết định lãi suất vay là:
Ngân hàng
Người cho vay
Bên môi giới
Ngân hàng và người cho vay cùn
Khi ngân hàng huy động vốn từ tiết kiệm dân cư thì chủ thể quyết định lãi suất vay là:
Ngân hàng
Người cho vay
Bên môi giới
Ngân hàng và người cho vay cùng thỏa thuận
Theo bạn nghiệp vụ nào KHÔNG nằm trong nội dung hoạt động của các NHTM cổ phần:
Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
Thu lợi nhuận từ các hoạt động huy động vốn
Thu lợi nhuận từ các hoạt động tín dụng
Thu lợi nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Tài khoản tiền gửi thanh toán:
Cho phép người gửi tiền được phép rút ra bất cứ lúc nào
Trả lãi thấp nhất trong các dạng tiền gửi
Cả a và b
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại:
Tối thiểu phải bằng vốn pháp định
Không được phép thay đổi trong suốt quá trình hoạt động
Cả a và b
Trong bảng tổng kết tài sản của một NHTM, khoản mục nào sau đây KHÔNG thuộc Tài sản nợ:
Tiền gửi, tiền vay các NHTM khác
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
Cho vay và đầu tư chứng khoán
Vốn tự có và các quỹ
Trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng, khoản mục nào không thuộc Tài sản Nợ:
Tiền gửi, tiền vay các Ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng
Cho vay và kinh doanh với khách hàng
Vốn và các quỹ
Nguồn vốn nào trong bảng cân đối kế toán của NHTM có chi phí vốn thấp nhất?
Vay từ các NHTM khác.
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi có kỳ hạn.
Trong hoạt động quản lý tài sản của NHTM, việc nắm giữ công cụ tài chính nào sau đây sẽ đảm bảo tính thanh khoản cao nhất cho ngân hàng:
Trái phiếu doanh nghiệp.
Chấp phiếu ngân hàng.
Thương phiếu doanh nghiệp.
Tín phiếu kho bạc
Nếu tài sản nợ của ngân hàng nhạy cảm với lãi suất hơn so với tài sản có, khi lãi suất tăng sẽ dẫn đến:
Lợi nhuận giảm
Lợi nhuận tăng
Lợi nhuận không đổi
Ngân hàng không thể có lợi nhuận
Nếu tài sản nợ của ngân hàng nhạy cảm với lãi suất hơn so với tài sản có, khi lãi suất giảm sẽ dẫn đến:
Lợi nhuận giảm
Lợi nhuận tăng
Lợi nhuận không đổi
Ngân hàng không thể có lợi nhuận
Trong bảng cân đối kế toán của một ngân hàng:
Phần Tài sản nợ cho biết việc sử dụng các quỹ và phần Tài sản Có cho biết nguồn gốc của các quỹ
Phần Tài sản Nợ cho biết nguồn gốc của các quỹ và phần Tài sản Có cho biết việc sử dụng các quỹ
Giá trị tài sản ròng cho biết nguồn gốc của các quỹ và Tài sản Nợ cho biết việc sử dụng các quỹ
Không có đáp án đúng
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản Nợ trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng:
Các khoản cho vay thế chấp
Các khoản tiền gửi tiết kiệm
Cả a và b
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:
Dự trữ vượt mức
Trái phiếu chính phủ
Tài khoản vãng lai
Cho vay thế chấp
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:
Dự trữ vượt mức
Trái phiếu chính phủ
Vốn tự có
Cho vay thế chấp
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:
Dự trữ vượt mức
Trái phiếu chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư
Cho vay thế chấp
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:
Dự trữ vượt mức
Trái phiếu chính phủ
Tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp
Cho vay thế chấp
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:
Dự trữ vượt mức
Trái phiếu chính phủ
Vay trên
Tài sản nào KHÔNG phải là Tài sản CÓ của ngân hàng:
Dự trữ vượt mức
Trái phiếu chính phủ
Vay trên thị trường liên ngân hàng
Cho vay thế chấp
Các khoản cho vay có đảm bảo là:
Khoản cho vay có vật thế chấp
Khoản cho vay không có vật thế chấp
Khoản cho vay có bảo lãnh
Đáp án a và c
Đáp án b và c
Bất động sản dùng để đảm bảo người vay nợ thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho người cho vay được gọi là:
Tài sản thế chấp
Tiền lãi
Tiền phúc lợi
Không có đáp án đúng
Cho vay có tài sản đảm bảo là:
Đặc điểm phổ biến đối với các khoản cho vay hộ gia đình
Đặc điểm phổ biến đối với các khoản cho vay kinh doanh
Là hình thức cho vay trong đó tài sản được dùng để thế chấp hoặc cầm cố hoặc được sự bảo lãnh của bên thứ ba có uy tín nhằm đảm bảo người đi vay thực hiện nghĩa vụ trả tiền
Tất cả các đáp án trên.
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản Có trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng:
Các khoản cho vay thế chấp
Các khoản tiền gửi tiết kiệm
Cả a và b
Các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
Cung cấp các dịch vụ thanh toán
Cho vay ngắn hạn và dài hạn
Cả a và b
Các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
Cung cấp các dịch vụ thanh toán
Cho vay ngắn hạn và dài hạn
Cả a và b
Nghiệp vụ nào KHÔNG phải là nghiệp vụ trung gian của NHTM:
Nghiệp vụ hối đoái
Nghiệp vụ thư tín dụng
Nghiệp vụ tín thác
Nghiệp vụ cho vay
Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ
Phát hành tiền
Làm trung gian thanh toán cho các ngân hàng trong nước
Cả a và b
Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ
Ổn định giá trị đồng nội tệ
Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư của chính phủ
Cả a và b
Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ
Là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư của Chính phủ
Cả a và b
Ngân hàng trung ương ngày nay:
Chịu trách nhiệm quản lý vĩ mô về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
Cung cấp vốn kinh doanh ban đầu cho các ngân hàng
Cả a và b
Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ
Tư vấn lĩnh vực tiền tệ ngân hàng cho Chính phủ
Cung cấp vốn cho các dự án đầu tư của Chính phủ
Cả a và b
Theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày 26/3/1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam là hệ thống ngân hàng:
Một cấp
Hai cấp
Ba cấp
Tại Việt Nam, chính sách tiền tệ được kiểm soát bởi
Ngân hàng Nhà nước
Chính phủ
Bộ tài chính
Quốc hội
NHTW không có chức năng nào trong các chức năng sau đây:
Phát hành tiền
Quản lý hệ thống thanh toán
Kiểm soát lưu lượng tiền và tín dụng
Kiểm soát chính sách tài khóa
Trong phép đo cung tiền M1 có các tài sản sau đây TRỪ:
Công cụ phái sinh
Tiền mặt
Tiền gửi tiết kiệm phát séc
Đáp án b và c
Trong phép đo cung tiền M1 có các tài sản sau đây TRỪ:
Công cụ phái sinh
Tiền mặt
Tiền gửi tiết kiệm phát séc
Đáp án b và c
Số nhân tiền tệ nhất thiết phải:
Lớn hơn 10
Bằng 13
Nhỏ hơn
Tuỳ thuộc vào phép đo lượng tiền cung ứng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, lượng tiền cung ứng sẽ tăng khi:
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu
NHTW mua tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở
Không có đáp án đúng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, số nhân tiền tệ sẽ giảm khi:
NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu
NHTW bán tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở
Không có đáp án đúng
Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ nhằm _______ dự trữ ngân hàng và ________ cung tiền
Tăng, tăng
Giảm, giảm
Tăng, giảm
Giảm, tăng
Trong các mục tiêu của chính sách tiền tệ:
Mục tiêu ổn định giá cả và giảm thất nghiệp chỉ mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm thống nhất với nhau
Cả a và b
Trong các mục tiêu của chính sách tiền tệ:
Mục tiêu ổn định giá cả và giảm thất nghiệp chỉ mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn
Mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế mâu thuẫn với nhau trong dài hạn
Cả a và b
Khi thực thi chính sách tiền tệ, mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn đi kèm với:
Ổn định lãi suất
Tạo công ăn việc làm
Ổn định giá cả
Cả a, b và c
Nếu NHTW chọn lãi suất làm mục tiêu trung gian, khi cầu tiền tăng:
Cung tiền sẽ tăng
Cung tiền sẽ giảm
Lãi suất sẽ tăng
Lãi suất sẽ giảm
Nếu NHTW chọn lãi suất làm mục tiêu trung gian, khi cầu tiền tăng:
Cung tiền sẽ tăng
Cung tiền sẽ giảm
Lãi suất sẽ tăng
Lãi suất sẽ giảm
Trong hệ thống mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ có 2 hệ thống mục tiêu:
Mục tiêu trung gian và mụ
Mục tiêu trung gian và mục tiêu giá cả
Mục tiêu hoạt động và mục tiêu giá cả
Cơ quan nào là nơi đề ra và vận hành chính sách tiền tệ:
Chính phủ
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng thương mại
Cả 3 phương án trên đều sai
Sự mâu thuẫn của các mục tiêu của chính sách tiền tệ:
Chỉ xuất hiện trong ngắn hạn
Chỉ xuất hiện trong dài hạn
Xuất hiện cả trong ngắn và dài hạn
Không tồn tại
Mục tiêu ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm là các mục tiêu nào của CSTT:
Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu trung gian
Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu của chính sách tiền tệ không bao gồm:
Kinh tế tăng trưởng cao và ổn đinh
Kim ngạch xuất khẩu tăng cao và ổn định
Lạm phát thấp và ổn định
Tỷ lệ thất nghiệp thấp và ổn định
Mục tiêu của chính sách tiền tệ :
Việc duy trì mức lạm phát ổn định
Việc xác định mệnh giá và cung ứng đồng tiền của một quốc gia
Một trong những chức năng quan trọng nhất của Chính phủ
Duy trì mức lạm phát thấp, ổn định và mức tăng trưởng kinh tế cao, ổn định
Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt quá tỷ lệ tăng trưởng bền vững
NHTW sẽ duy trì mức lãi suất thấp nhằm duy trì mức tăng trưởng cao
NHTW sẽ tăng lãi suất nhằm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
NHTW sẽ xác định tỷ lệ tăng trưởng bền vững mới và cố gắng duy trì tỷ lệ đó
NHTW sẽ hạ lãi suất nhằm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
Lý do khiến NHTW thông báo các quyết định của mình ra công chúng là :
Lý do khiến NHTW thông báo các quyết định của mình ra công chúng là :
Dành thời gian cho người dân để hiểu về các quyết định đó
Đa phần người dân không hiểu về chính sách tiền tệ nên không ảnh hưởng tới việc thông báo quyết định ra công chúng
Chính sách tiền tệ ổn định sẽ giảm thiểu những nghi ngờ về quyết định của NHTW
Các NHTW khác trên thế giới có thể phối hợp với các chính sách của họ
Tất cả các ý trên đều đúng
Chính sách tiền tệ ảnh hưởng tới:
Lạm phát
Sản lượng
Cả lạm phát và sản lượng
Không ảnh hưởng tới lạm phát và sản lượng
Đâu là dấu hiệu của chính sách tiền tệ mở rộng
Tăng lãi suất ngân hàng
Tăng lãi suất cho vay qua đêm
Bán ra trái phiếu
Mua vào trái phiếu
Theo mô hình AS/AD, chính sách tiền tệ mở rộng sẽ
Tăng tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Tăng tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm
Đường tổng cầu dịch trái
Đường tổng cầu dịch phải
Đường tổng cung dịch trái
Đường tổng cung dịch phải
Giả sử chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất danh nghĩa, nó sẽ kéo theo:
Tỷ lệ lạm phát dự tính giảm
Tỷ lệ lạm phát dự tính tăng
Tỷ lệ lạm phát dự tính tăng ít hơn mức giảm lãi suất thực tế
Mức giảm lãi suất thực tế giảm ít hơn mức tăng tỷ lệ lạm phát dự tính
Chính sách tiền tệ KHÔNG sử dụng công cụ:
Nghiệp vụ thị trường mở
Tái chiết khấu thương phiếu
Tỷ lệ dự trữ vượt mức
Công cụ chính sách tiền tệ nào giúp NHTW có sự chủ động cao nhất:
Dự trữ bắt buộc
Lãi suất tái chiết khấu
Thị trường mở
Cả ba công cụ trên
Công cụ chính sách tiền tệ nào giúp NHTW có sự chủ động cao nhất:
Dự trữ bắt buộc
Lãi suất tái chiết khấu
Thị trường mở
Cả ba công cụ trên
Tiền dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại nằm tại:
Chính ngân hàng thương mại đó
Ngân hàng Trung ương
Kho bạc Nhà nước
Cả a và b
Tiền dự trữ bắt buộc của các ngân hàng thương mại gửi ở NHNN Việt nam hiện nay:
phụ thuộc vào quy mô cho vay của ngân hàng thương mại
để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng
thực thi chính sách tiền tệ
b và c
Cả a, b và c
Lãi suất tái chiết khấu là:
Lãi suất của các khoản vay liên ngân hàng qua đêm
Lãi suất NHTM cho khách hàng tốt nhất vay
Là lãi suất do NHTW ấn định
Là lãi suất do NHTW cho các NHTM vay
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích:
Đảm bảo khả năng thanh toán
Thực hiện chính sách tiền tệ
Tăng thu nhập cho NHTM
a và b
Khi NHTW thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu:
Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
Tỷ lệ tiết kiệm giảm
Nhu cầu đầu tư tăng lên
Cả a, b và c
Khi NHTW thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu:
Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
Tỷ lệ tiết kiệm giảm
Nhu cầu đầu tư giảm
a và c
Lãi suất tái chiết khấu của NHTW giảm khuyến khích:
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Các ngân hàng thương mại đi vay từ NHTW nhiều hơn làm cung tiền tăng
Các ngân hàng thương mại tăng dự trữ quá mức làm cung tiền giảm
Đáp án a và b
Đáp án b và c
Nếu NHTW mua trái phiếu từ công chúng sẽ làm:
Giá trái phiếu và mức sinh lời của trái phiếu đó tăng
Giá trái phiếu và mức sinh lời của trái phiếu đó giảm
Giá trái phiếu tăng và mức sinh lời của trái phiếu đó giảm
Giá trái phiếu giảm và mức sinh lời của trái phiếu đó
Nghiệp vụ NHTW bán các chứng khoán trên thị trường mở sẽ:
Làm tăng dự trữ của các ngân hàng
Làm tăng giá các chứng khoán đó
Làm lãi suất tăng
Làm tăng cung ứng vốn trên thị trường tiền tệ
Công cụ nghiệp vụ thị trường mở của NHTW:
Có thể đảo ngược dễ dàng
Không thể đảo ngược được
Tác động là rất khó kiểm soát
Có độ trễ lớn
Giả sử các điều kiện khác không đổi, chính sách tiền tệ thắt chặt:
Có sự tăng lên của lãi suất
Có sự giảm xuống của lãi suất
Có sự tăng lên của chi NSNN
Có sự giảm xuống của chi NSNN
Sự gia tăng của lãi suất tái chiết khấu thông thường:
Làm các NHTM tăng lãi suất
Làm các NHTM giảm lãi suất
Làm các NHTM đóng băng tín dụng
a và c
Thông thường việc yêu cầu gia tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW sẽ làm cho:
Các NHTM chủ động giảm tín dụng
Các NHTM chủ động tăng tín dụng
Một số NHTM gặp khó khăn về dự trữ
a và c
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền tệ sẽ:
Giảm
Tăng
Không xác định được
Không thay đổi
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi NHTW giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không xác định được
NHTW bán tín phiếu CHỦ YẾU nhằm mục đích:
Vay nợ từ công chúng
Đa dạng hóa danh mục đầu tư cho các chủ thể
Tăng cung hàng hóa trên thị trường tiền tệ
Giảm khối lượng tiền trong lưu thông
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ sẽ giảm nếu:
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ sẽ giảm nếu:
NHTW tăng cường mua Tín phiếu kho bạc Nhà nước
NHTW thực hiện giảm lãi suất tái chiết khấu
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nhà nước công bố mức thâm hụt NSNN lớn
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, khi NHTW bán tín phiếu Kho bạc Nhà nước thì:
Dự trữ của các tổ chức tín dụng sẽ tăng
Lãi suất thị trường có xu hướng tăng
Khối lượng tiền cung ứng tăng lên
Khả năng mở rộng tín dụng của các NHTM sẽ tăng
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, khi NHTW mua tín phiếu Kho bạc Nhà nước thì:
Khối lượng tiền cung ứng giảm xuống
Lãi suất thị trường có xu hướng giảm
Khối lượng tiền cung ứng tăng lên
Khả năng mở rộng tín dụng của các NHTM sẽ tăng
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, khi NHTW mua tín phiếu Kho bạc Nhà nước thì:
Dự trữ của các tổ chức tín dụng sẽ giảm
Khối lượng tiền cung ứng tăng lên
Khả năng mở rộng tín dụng của các NHTM sẽ giảm
Đáp án a, b và c
Lãi suất thị trường có xu hướng tăng
Ngân hàng Trung ương mua tín phiếu làm:
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm
NHTW bán tín phiếu làm:
Cơ số tiền tăng, cung tiền tăng
Cơ số tiền giảm, cung tiền giảm
Cơ số tiền giảm, cung tiền tăng
Cơ số tiền tăng, cung tiền giảm
Khi NHTW bán 100 tỷ trái phiếu trên thị trường mở, cơ số tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
