Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì II (Bài 16-20 Công nghệ 12 cánh diều)
Total questions: 112
Worksheet time: 57mins
Trong các loại thức ăn hỗn hợp cho thuỷ sản, thành phần dinh dưỡng nào sau đây chiếm tỉ lệ cao nhất?
Lipid.
Khoáng.
Vitamin.
Protein.
Câu 19. Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là
A. từ 100 : 1 đến 200 : 1.
B. từ 5 : 1 đến 10: 1.
C. từ 3 : 1 đến 5: 1.
D. từ 10 : 1 đến 20: 1.
Câu 18. Nên áp dụng công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?
A. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.
B. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
C. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
D. Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.
Câu 17. Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?
A. Tất cả các loài thuỷ sản.
B. Những loài thuỷ sản bản địa.
C. Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
D. Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.
Câu 16. Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
A. Bể chứa nước thải.
B. Bể lọc sinh học.
C. Bể lọc cơ học.
D. Bể chứa nước sạch.
Astaxanthin thường được bổ sung vào thức ăn cá hồi nhằm mục đích gì?
Tăng màu sắc cho cơ thịt cá.
Tăng cường khoáng chất.
Tăng độ kết dính cho thức ăn.
Tăng cường vitamin.
Loại thức ăn nào sau đây tiện dụng hơn trong quá trình nuôi thuỷ sản?
Cá tạp.
Thức ăn viên.
Luân trùng.
Tảo tươi.
Trong các loại thức ăn sau, ấu trùng tôm dễ tiêu hoá loại thức ăn
Ấu trùng artemia.
Thức ăn hỗn hợp.
Bột cám gạo.
Bột đậu tương.
Loại thức ăn nào được phối trộn từ nhiều thành phần nguyên liệu khác nhau?
Trùn chỉ.
Cá tạp.
Thức ăn hỗn hợp.
Bột đậu tương.
Loại thức ăn nào dưới đây thuộc nhóm thức ăn tươi sống?
Thức ăn viên.
Khoáng.
Bột cảm gạo.
Artemia.
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là
nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
nước, lipid, khoáng đa lượng.
nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung cơ chất là
nước và chất hữu cơ.
chất hữu cơ và khoáng.
nước và khoáng vi lượng.
nước và chất khô.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản?
Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thuỷ sản.
Mỗi loài thuỷ sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.
Căn cứ vào vai trò của các nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là nói tiếng thánh lộn giấu ba mà
thức ăn công nghiệp.
thức ăn tự nhiên.
thức ăn giàu protein.
thức ăn tươi sống.
Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?
Thức ăn hỗn hợp.
Chất bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng về nhóm thức ăn hỗn hợp
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
Giúp tăng khả năng kết dính, hấp phụ độc tố, kích thích tiêu hoá.
Là nguồn cung cấp chất xơ cho động vật thuỷ sản.
Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh là thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?
Thức ăn hỗn hợp.
Chất bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Nguyên liệu.
Thức ăn tươi sống bao gồm:
Giun quế, cỏ tươi, cá tạp.
Bột cá, bột thịt, bột máu.
Giun quế, bột cá, bột thịt.
Cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai.
Vai trò của nhóm thức ăn tươi sống đối với động vật thuỷ sản là
làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
là nguồn cung cấp dinh dưỡng có hàm lượng protein cao cho động vật thuỷ sản.
là nhóm cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho động vật thuỷ sản.
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài thuỷ sản.
Một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thuỷ sản là
bột cá, bột đầu tôm, bột thịt.
bột cá,cỏ, Artemia.
ngũ cốc, dầu đậu tương.
cá tạp, sinh vật phù du, tảo.
Phát biểu nào không đúng khi nói về nhóm nguyên liệu thức ăn?
Nguyên liệu làm thức ăn thuỷ sản có vai trò quan trọng trong việc phối chế thức ăn.
Thành phần nguyên liệu chính trong thức ăn thuỷ sản bao gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia.
Thức ăn nguyên liệu thường có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt droid mồi chủ động của một số loài thuỷ sản.
Nguyên liệu thức ăn có thể là một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thuỷ sản.
Loại thức ăn hỗn hợp phổ biến dùng trong nuôi cá là
thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm.
thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi.
thức ăn hỗn hợp dạng bột chìm.
thức ăn hỗn hợp dạng bột nổi.
Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Cá
Tôm.
Nghêu.
Tảo xoắn.
Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Cá
Tôm.
Nghêu.
Tảo xoắn.
Hãy ghép phân loại thức ăn với tên các loại thức ăn cho phù hợp:
1-Chất bổ sung
2-Thức ăn hỗn hợp
3-Nguyên liệu
4-Thức ăn tươi sống
a, cám cá (dạng viên)
b, khoáng chất
c, giun đất, giun chỉ
d, cám gạo đầu than
1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
Câu 1. Sau khi học xong bài "Thức ăn thuỷ sản" giáo viên giao cho học sinh thực hành dự án "Tìm hiểu một số loại thức ăn thuỷ sản", nhóm học sinh khi báo cáo dự án vi đưa ra một số câu hỏi thảo luận.
Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên phù hợp nhất cho các loài động vật thuỷ sản.
Cần xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng.
Thức ăn hỗn hợp dạng viên chim phù hợp cho tôm, giáp xác và dạng viên nổi phù hợp cho cá.
Cá tạp là dạng thức ăn dễ tìm, giá thành thấp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá nhưng sử dụng cá tạp làm thức ăn cần lưu ý kiểm soát chất lượng nước.
Biện pháp nào sau đây không đúng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản thức ăn thuỷ sản?
Bổ sung khoáng.
Bổ sung enzyme ức chế nấm mốc.
Bổ sung các chủng nấm đối kháng.
Bổ sung chất phụ gia ức chế nấm mốc.
Thời hạn bảo quản thức ăn sống ở nhiệt độ mát là
khoảng 1 - 3 giờ.
khoảng 1 - 3 ngày.
khoảng 1 - 3 tháng.
khoảng 1 năm.
Nhiệt độ phù hợp để bảo quản thức ăn hỗn hợp là
từ 35 - 40 độ C.
dưới 50 độ C.
dưới 30 độ C.
trên 40 độ C.
Yêu cầu về độ ẩm của thức ăn công nghiệp là
dưới 20%.
dưới 12%.
trên 12%.
từ 20 đến 25%.
Loại thức ăn nào thường được sử dụng cho cá rô phi nuôi lồng?
Thức ăn công nghiệp viên nổi.
Thức ăn công nghiệp viên chìm.
Thức ăn tự chế dạng bánh ẩm.
Các loại cá tạp giá rẻ.
"Thức ăn do người nuôi tự sản xuất ở quy mô nhỏ, được cắt theo cỡ miệng của đối tượng nuôi, có thành phần dinh dưỡng không cân đối". Mô tả trên về loại thức ăn nào sau đây?
Thức ăn chế biến thủ công.
Thức ăn công nghiệp.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Khoảng thời gian phù hợp để bảo quản các loại thức ăn hỗn hợp là
từ 2 đến 3 năm.
từ 2 đến 3 tháng.
từ 2 đến 3 tuần.
từ 2 đến 3 ngày.
Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
Tủ lạnh.
Tủ đông.
Kho silo.
Kho lạnh.
Cỏ tươi, cá tạp, giun quế có thể bảo quản được 3 - 5 ngày trong điều kiện nhiệt độ nào?
Nhiệt độ từ 4 °C đến 8°C.
Nhiệt độ từ 15 °C đến 20 °C.
Nhiệt độ từ -20 °C đến 0 °C.
Nhiệt độ từ 20 °C đến 30 °C.
Các loại chất bổ sung vào thức ăn thuỷ sản nếu được bảo quản tốt có thể lưu giữ đến
khoảng 6 tháng.
khoảng 2 năm.
khoảng 6 tuần.
khoảng 2 tháng.
Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,. . . dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.
Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,. . . nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.
Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.
Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.
Không nên áp dụng phương pháp nào trong bảo quản thức ăn thuỷ sản tươi sống tại gia đình?
Bảo quản bằng đá lạnh.
Bảo quản trong tủ mát.
Bảo quản trong kho silo.
Bảo quản bằng muối.
Thức ăn thuỷ sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm
thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản ngắn.
thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản dài
thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản ngắn.
thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản dài.
Đâu không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thuỷ sản thủ công?
Cỏ được cắt nhỏ cho cá trắm cỏ giống.
Cá tạp được nghiền dạng chả dùng cho ba ba giống mới tập ăn.
Nghiền sẳn ngô dạng bột cho cá ăn.
Các nguyên liệu khô và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy.
Ví dụ nào sau đây mô tả đúng về phương pháp chế biến thức ăn công nghiệp cho thuỷ sản?
Rửa sạch, băm nhỏ cỏ, rau xanh làm thức ăn cho cá trắm cỏ, cá trôi, cá rô phi,. . .
Xay cá tạp làm thức ăn cho tôm, cá.
Nghiền sắn, ngô dạng bột cho cá ăn.
Các nguyên liệu khô, chất phụ gia và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên, sấy khô.
Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên khô là gì?
Không bảo quản được lâu.
Dễ bị nhiễm vi sinh vật gây hại.
Khó sử dụng với máy cho ăn tự động.
Giá thành cao.
Thức ăn thuỷ sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với mầm bệnh, tác nhân gây bệnh.
Tránh ánh nắng trực tiếp và tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
Xếp thức ăn xuống nền kho, tiếp xúc trực tiếp.
Tuân thủ nguyên tắc "vào trước, xuất trước"
Việc bảo quản thức ăn thuỷ sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Giảm chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.
Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Khi được đi thực tế tại nhà máy sản xuất thức ăn thuỷ sản, nhóm học sinh cần viết báo cáo thu hoạch, sau đây là một số ý kiến của học sinh trong nhóm đã được ghi lại:
Các bao thức ăn cần được bảo quản ở nơi thoáng mát.
Các bao thức ăn được đặt trực tiếp xuống nền kho chứa.
Thời hạn bảo quản không quá 3 tháng.
Tuân thủ nguyên tắc, thức ăn nhập trước thì xuất sau.
Bài thực hành "Chế biến và bảo quản cá xay làm thức ăn cho thuỷ sản ở quy mô nhỏ" được giao cho học sinh thực hành làm và quay video quy trình sản phẩm tại nhà và báo cáo trước lớp. Khi báo cáo, nhóm có trao đổi một số nhận định như sau:
Thức ăn là cá tạp khi chế biến nên xay trộn đều cùng các chất bám dính để cả để in hom.
Thức ăn cả xay phải được bảo quản trong nì lạnh hoặc tủ đông để không bị hỏng và làm giảm sự phân huỷ thức ăn.
Đối với thức ăn tươi sống như cá tạp, thời gian bảo quản trong điều kiện nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh (từ 4°C đến 8°C) có thể bảo quản được 1 tháng.
Nguyên tắc chung khi bảo quản và chế biến là không làm giảm chất lượng thức ăn.
Để xử lí chất kháng dinh dưỡng trong khó đậu nành, người ta sử dụng phương pháp nào?
Nghiền mịn.
Lên men bằng vi khuẩn.
Ngắm nước.
Giữ đông lạnh trong 1 năm.
Để xử lí các phụ phẩm khó tiêu hoá thành nguyên liệu thức ăn thuỷ sản, người ta ứng dụng phương pháp nào?
Nghiền mịn.
Xử lí bằng enzyme và vi sinh vật.
Ngâm nươca.
Sấy khô.
Khi nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng bè, cá thường được cho ăn mấy lần trong một ngày?
8 lần.
4 lần.
6 lần.
2 lần.
Phương pháp chế biến thuỷ sản nào sau đây sử dụng vi sinh lên men?
Chế biến fillet.
Chế biến tôm chua.
Đóng hộp.
Sản xuất surim.
Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản là
kiểm soát môi trường nuôi thuỷ sản.
giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thuỷ sản.
tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
chẩn đoán và phát hiện nhanh một số loại bệnh trên thuỷ sản.
Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là
bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.
bổ sung enzyme thích hợp để thuỷ phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành Lysine vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.
bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc,
bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.
Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là
tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hoá thức ăn.
tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
Cho các phát biểu như sau về vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn giàu lysine cho động vật thuỷ sản:
Cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn.
Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Năng giả thành sản phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản?
Nâng cao chất lượng thức ăn.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Bảo vệ môi trường.
Nâng cao tính an toàn cho người lao động.
Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế ch protein bột cá trong thức ăn thuỷ sản là
độ tiêu hoá thấp.
chứa các chất kháng dinh dưỡng.
không cân đối về lượng amino acid.
giảm giá thành.
Trong công nghiệp chế biến cá tra, có khoảng 60% cơ thể cả không được sử dụng làm thực phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội tạng và xương. Những phế phụ phẩm này có chứa nhiều loại protein khác nhau. Các nhà khoa học đã tuyển chọn và sử dụng những loại enzyme thích hợp để thuỷ phân một số loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra để chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine. Có một số nhận định như sau: a) Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine có ý nghĩa giúp cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn, tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine, giảm thiểu chi phí sản xuất b) Việc phối trộn nguyên liệu với với enzyme, bổ sung nước sạch và ủ trong thời gian thích hợp để enzyme thuỷ phân protein trong nguyên liệu thành lysine là quan trọng nhất. c) Không thể thay thế phế phụ phẩm cá tra bằng bất kì loài cá nước mặn nào khác. d) Nên áp dụng quá trình này ở những nước có nền khoa học phát triển.
Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine có ý nghĩa giúp cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn, tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine, giảm thiểu chi phí sản xuất
Việc phối trộn nguyên liệu với với enzyme, bổ sung nước sạch và ủ trong thời gian thích hợp để enzyme thuỷ phân protein trong nguyên liệu thành lysine là quan trọng nhất.
Không thể thay thế phế phụ phẩm cá tra bằng bất kì loài cá nước mặn nào khác.
Nên áp dụng quá trình này ở những nước có nền khoa học phát triển.
Khi tìm hiểu về một số chất có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản, nhóm học sinh khi thuyết trình đưa ra một số nhận định như sau: a) Khi bảo quản thức ăn thuỷ sản, người ta dùng một số loại tính đầu như tinh dầu tỏi, gừng, quế,. . vì có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn, b) Các loại acid hữu cơ có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật có thể dùng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản. c) Probiotics giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, tăng cường sức đề kháng cho thuỷ sản và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại. d) Vitamin E và vitamin C đều có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng do oxy hoá, góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho thuỷ sản.
Khi bảo quản thức ăn thuỷ sản, người ta dùng một số loại tính đầu như tinh dầu tỏi, gừng, quế,. . vì có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn,
Các loại acid hữu cơ có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật có thể dùng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản.
Probiotics giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, tăng cường sức đề kháng cho thuỷ sản và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
Vitamin E và vitamin C đều có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng do oxy hoá, góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho thuỷ sản.
Trong quá trình nuôi tôm 3 giai đoạn, số bữa cho ăn trong ngày (tần suất cho ăn) thay đổi như thế nào?
Giống nhau ở tất cả các giai đoạn nuôi.
Tăng dần từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3.
Giảm dần từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3.
Giống nhau ở giai đoạn 1 và 2, giai đoạn 3 tăng thêm.
Độ mặn phù hợp cho bãi nuôi nghêu Bến Tre là khoảng bao nhiêu?
Từ 5 đến 10%.
Trên 40%.
Từ 25 đến 35%.
Từ 15 đến 25%.
Bệnh đốm trắng gây chết tỉ lệ cao trên tôm sú và tôm thẻ chân trắng có nguyên nhân là do
một loại virus gây ra.
một loại nấm gây ra.
một loại kí sinh trùng.
một loại vi khuẩn gây ra.
Giả sử, gia đình em có 20 lồng nuôi cá với kích thước mỗi lồng là 3 m × 3 m × 3 m, phần lồng nổi trên mặt nước là 0,5 m. Nếu thả cá rô phi đơn tỉnh với mật độ 40 con/m2 thì cần bao nhiêu con giống?
1 800 con.
8000 con.
18 000 con.
180 000 con.
Lượng thức ăn cho cá rô phi thay đổi trong từng giai đoạn nuôi dự thông số nào?
Khối lượng cơ thể cá.
Chiều dài thân cá.
Chiều dài ruột cá.
Hàm lượng đạm trong thức ăn.
Cá rô phi giống với đặc điểm này sau đây thì không nên chọn mua?
Cá không dị hình.
Cá có kích cỡ đồng đều.
Cá không bị xây sát.
Cá bơi yếu, một số con tách đàn.
Giá trị phí phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là
Từ 3 đến 7.
Từ 5 đến 7.
Từ 6,5 đến 8,5.
Từ 3 đến 4.
Chọn các rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?
Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh,
Chọn cả khoẻ mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang it mang mầm bệnh.
Chọn cả khoẻ mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh.
Chọn cá khoẻ, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh,
Người nuôi thưởng cho cá rô phi ăn 2 lần trong ngày, vào khoảng thời gian phù hợp là
khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.
khoảng 5 - 6 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.
khoảng 3 - 4 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.
khoảng 4 - 5 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.
Để sát khuẩn và hạn chế kỉ sinh trùng tại mỗi lồng nuôi cả, không nên dùng loại hoá chất nào?
Clo.
lodine.
Phèn nhôm.
Vôi.
Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây:
Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.
Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho cả.
Vớt bỏ cả ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.
Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.
Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao từ giống lên thương phẩm hiện nay được chia thành mấy giai đoạn?
4.
2.
5.
3.
Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuống quá thấp, biện pháp điều chỉnh nào sau đây là không phù hợp?
Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.
Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.
Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.
Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân huỷ thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.
Khi phát hiện lượng NH, trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng vượt quá mức cho phép, người nuôi cần tiến hành các biện pháp sau đây:
Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.
Sử dụng nitric acid, sulfuric acid để khử NH3.
Giảm lượng thức ăn, tránh thức ăn dư thừa.
Siphon đáy ao để loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.
Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 1 là
từ 5. 000 đến 10. 000 con/m².
từ 500 đến 1. 000 con/m².
từ 150 đến 300 con/m².
từ 50 đến 100 con/m².
Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là
từ 250 đến 500 con/m².
từ 500 đến 1. 000 con/m².
từ 150 đến 300 con/m².
từ 50 đến 100 con/m².
Mật độ thả tôm giống từ 150 đến 250 con/m² là phù hợp với giai đoạn nào của kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng?
Giai đoạn 2.
Giai đoạn 1.
Giai đoạn 3.
Giai đoạn 4.
Ngao Bến Tre thưởng được nuôi ở nơi nào sau đây?
Hồ thuỷ điện.
Sông.
Bãi triều.
Ao.
Độ mặn thích hợp của bãi triều để lựa chọn nuôi ngao Bến Tre là
từ 1 đến 5%0.
từ 5 đến 10%0.
từ 10 đến 15%0.
từ 15 đến 25 %0.
Những đặc điểm phù hợp để chọn ngao làm giống là
con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bỏng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
Câu 1. Sau khi được tham quan hệ thống nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng bè trên sông, nhóm học sinh cần trao đổi để trình bày bài thu hoạch nhóm. Sau đây là một số ý kiến học sinh trong nhóm góp ý liên quan đến quá trình chăm sóc quản lí hệ thống nuôi:
Định kì điều chỉnh lượng thức ăn cho cá.
Định kì bản chế phẩm sinh học vào lồng nuôi.
Định là vệ sinh lưới lồng để tránh bị bít tắc, tạo sự thông thoáng, kiểm tra phao, dây leo.
Tại mỗi lồng có thể treo túi vội bên trong để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng.
Câu 2. Một học sinh mô tả hoạt động chuẩn bị bãi nuôi nghêu như sau: "đóng cọc, vây lưới, vệ sinh khử trùng bãi nuôi bằng hoá chất có tính oxy hoá cao. Sau 2 đến 3 ngày bón chế phẩm vi sinh tạo hệ vi sinh có lợi; thu gom đá sỏi, cành cây, làm tơi xốp mặt bãi trước khi thả nghêu"
Đóng cọc, vây lưới bãi nuôi nghêu là đúng cách.
Vệ sinh, khử trùng bãi nuôi nghêu bằng hoá chất, bón chế phẩm sinh học sau 2, 3 ngày là đúng cách theo quy trình nuôi các đối tượng thuỷ sản khác.
Làm tơi xốp mặt bãi trước khi thả nghêu là không cần thiết.
Thu dọn đá sỏi, cành cây khu nuôi là cần thiết.
Câu 3. Khi tham quan mô hình nuôi cá rô phi trong lồng tại địa phương. Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi có thể xử lí bằng các cách như sau:
Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.
Gửi mẫu cả có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.
Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.
Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.
Nhận định nào sau đây là sai về việc sử dụng thức ăn theo tiêu chuẩn VietGAP?
Cơ sở nuôi phải sử dụng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi của đối tượng nuôi.
Thức ăn có chứa hormone và chất kích thích sinh trưởng.
Thức ăn đảm bảo chất lượng theo quy định.
Không sử dụng thức ăn hết hạn.
Điều này sau đầy không nằm trong quy định về người quản lí cơ sở nuôi thay san theo tiêu chuẩn VietGAP.
Có kiến thức về nuôi thuỷ sản.
Có độ tuổi từ 35 trở lên.
Được tập huấn về an toàn thực phẩm trong thuỷ sản.
Được tập huấn về VietGAP.
Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP gồm có bao nhiêu bước?
5 bước.
6 bước.
7 bước.
8 bước.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở chế biến thuỷ sản?
Được cung cấp nguồn nguyên liệu đảm bảo.
Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản.
Giúp cơ sở nuôi trồng tiết kiệm chi phí sản xuất
Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường. . . .
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phát biểu nào đây không chính xác để giải thích cho việc phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi?
Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,. . . trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh.
Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khoẻ mạnh và nâng cao tỉ lệ sống.
Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống.
Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi?
Sử dụng quạt nước.
Sử dụng phân vi sinh.
Bổ sung chế phẩm sinh học.
Bón vôi.
Lí do nào không phù hợp để giải thích cho việc nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không gây ô nhiễm môi trường?
VietGAP giúp kiểm soát nguồn gốc con giống, kiểm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa.
VietGAP chỉ cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y khi thật sự cần thiết.
VietGAP yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn cho môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khoẻ cộng đồng.
VietGAP cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y bất kể khi nào bùng dịch bệnh.
Lí do nào chưa chính xác khi nói về việc cần phải vận hành thử quy trình truy xuất nguồn gốc trước khi chính thức thực hiện?
Giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn trong quy trình truy xuất nguồn gốc.
Giúp đào tạo nhân viên về cách thức thực hiện quy trình truy xuất nguồn gốc.
Giúp nâng cao hiệu quả của sản phẩm thuỷ sản.
Giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp li.
Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, liên quan đến lựa chọn địa điểm cho cơ sở nuôi, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
a) Nằm ở những khu vực ít bị ảnh hưởng hoặc có nguy cơ thấp bởi các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm.
b) Nằm trong hoặc ngoài phạm vi các khu bảo tồn quốc gia và quốc tế.
c) Nằm trong hoặc ngoài phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
d) Có đủ yêu cầu pháp lí về quyền sử dụng đất, mặt nước.
Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng của cơ sở nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:
a) Có hệ thống nước cấp, nước thải riêng biệt.
b) Có nơi chứa và xử lí nước thải, bùn thải từ ao nuôi.
c) Bố trí hệ thống chứa và xử lí nước thải, chất thải sinh hoạt chung với hệ thống xử lí chất thải từ ao nuôi.
d) Bố trí nơi chứa rác thải nguy hại riêng biệt với nơi chứa, xử lí thuy sản chết; tách biệt với khu nuôi trồng và không làm ảnh hưởng đến môi trường.
Khi tham quan một khu trang trại nuôi tôm sú theo tiêu chuẩn VietGAP, nhóm học sinh được nghe giới thiệu và tham quan các khu vực cho phép. Khi viết bài thu hoạch, các em có đưa ra một số nhận xét như sau:
a) Trong quy trình này, khi thuỷ sản nhiễm bệnh chỉ sử dụng các loại thuốc, hoá chất khi thật sự cần thiết, bắt buộc phải theo hướng dẫn của cán bộ kĩ thuật.
b) Môi trường ao nuôi tôm được quản lí nghiêm ngặt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiểm, độ mặn, oxygen hoà tan,. . . ở giá trị thích hợp.
c)Tất cả người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ 25 tuổi trở lên và được trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện việc làm.
d) Việc ghi chép và lưu trữ hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản từ đó giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản phẩm.
Câu 1. Sử dụng công nghệ biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng giúp giảm lượng thức ăn công nghiệp sử dụng do
A. dễ quản lí lượng thức ăn đưa vào nên ít bị thừa.
B. tôm ít vận động nên không tiêu thụ nhiều thức ăn.
C. tôm bị stress nên ăn ít.
D. tôm có thể sử dụng hạt floc làm thức ăn.
Câu 2. Trong quá trình quản lí hệ thống nuôi biofloc, người nuôi thường bổ sung rỉ mật đường vào bể nuôi nhằm mục đích gì?
A. Duy trì độ mặn phù hợp.
B. Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.
C. Tạo tỉ lệ C:N phù hợp.
D. Duy trì độ pH phù hợp.
Câu 3. Trong công nghệ biofloc, tác nhân chính giúp xử lí chất thải trong quá trình nuôi là
A. các bể nuôi rong, thực vật thuỷ sinh bậc cao nhận nước thái từ bề nuôi.
B. các nhóm vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể đặt trong bề xử lí tách khỏi bề nuôi.
C. các nhóm vi sinh vật phát triển mật độ cao ngay trong nước nuôi.
D. các hệ thống lọc thô, lọc tinh lắp đặt đồng bộ với bề muối.
Câu 4. Tại Việt Nam, công nghệ nuôi tuần hoàn thường được áp dụng phổ biến nhất ở hệ thống sản xuất nào sau đây?
A. Nuôi thương phẩm cá nước ngọt.
B. Trồng rong biển.
C. Sản xuất giống tôm, cá biển.
D. Nuôi thương phẩm nghêu.
Câu 5. Tác dụng của công nghệ nano oxygen khi kết hợp trong công nghệ nuôi tuần hoàn là
A. xử lí chất thải vô cơ dạng hoà tan.
B. lọc chất thải rắn thô và chất thải rắn tinh.
C. xử lí chất thải hữu cơ dạng hoà tan.
D. tăng hàm lượng oxygen trong nước và tiêu diệt mầm bệnh.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí
A. vi sinh vật gây bệnh.
B. chất thủ vẫn kịch có lớn.
C. chất thải rắn kính có trung bình
D. chất thải dạng hoà tan.
Câu 7. Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, bộ phận nào có chức năng gom và loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể lọc?
A. Lọc cơ học.
B. Đèn UV.
C. Lọc sinh học.
D. Nano oxygen
Câu 8. Đầu không phải là ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
A. Chi phi đầu tư thấp, tiết kiệm năng lượng, vận hành đơn giản.
B. Tạo dòng chảy liên tục, kích thích cá lớn nhanh.
C. Nuôi được với mật độ cao, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
D. Chất lượng nước tốt, hàm lượng oxygen hoà tan cao.
Câu 9. Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
A. Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
B. Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
C. Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
D. Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
Câu 10. Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là
A. tiết kiệm nước.
B. chi phí đầu tư ban đầu cao.
C. giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
D. kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Câu 11. Ý nào đúng khí nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
A. Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.
B. Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
C. Chi phí đầu tư ban đầu cao.
D. Tiết kiệm nước, năng suất cao.
Câu 12. Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?
A. Bể nuôi.
B. Bể lọc cơ học.
C. Bể lọc sinh học.
D. Bể chứa nước thải.
Câu 13. Cho sơ đồ hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn như sau:
Chú thích nào sau đây là đúng:
A. 1 – bể lọc cơ học; 2 – bể nuôi; 3 – bể lọc sinh học; 4 – bể chứa nước thải; 5 – bể chứa nước sạch.
B. 1 – bể nuôi; 2 – bể lọc cơ học; 3 – bể chứa nước thải; 4 – bể lọc sinh học; 5 – bể chứa nước sạch.
C. 1 – bể lọc sinh học; 2 – bể nuôi; 3 – bể lọc cơ học; 4 – bể chứa nước thải; 5 – bể chứa nước sạch.
D. 1 – bể lọc cơ học; 2 – bể nuôi; 3 – bể lọc sinh học; 4 – bể chứa nước sạch; 5 – bể chứa nước thải.
Câu 14. Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?
A. Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hoá thành những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.
B. Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.
C. Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.
D. Điều chỉnh nhiệt độ nước.
Câu 15. Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?
A. Bể nuôi.
B. Bể lọc cơ học,
C. Bể lọc sinh học.
D. Bể chứa nước thải hoà tan.
Câu 20: Để đảm bảo tỉ lệ C:N trong hệ thống nuôi biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như
rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía,...
giun quế, cỏ tươi, cá tạp
bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế
cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ thống nuôi biofloc trong nuôi trồng thủy sản?
A. Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.
B. Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
C. Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
D. Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Câu 22. Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
A. Tôm, cá rô phi, cá chép.
B. Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
C. Ốc hương, ngao, cá rô phi.
D. Tôm, ngao, cá chép.
