wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Duyên hải Nam Trung Bộ

Total questions: 30

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biến.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

2.

Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

a)

có các ngư trường rộng lớn.

b)

tất cả các tỉnh đều giáp biển.

c)

có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

d)

điều kiện hài văn thuận lợi.

3.

Dầu khí của Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở

a)

Đà Nẵng.

b)

Quảng Nam.

c)

Bình Định.

d)

Bình Thuận.

4.

Từ Bắc vào Nam của vùng Duyên hải Nam Trung bắt đầu thành phố Đà Nẵng đến tỉnh

a)

Bình Thuận.

b)

Ninh Thuận.

c)

Khánh Hòa.

d)

Bình Định.

5.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Thuận An, Văn Lý.

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Cà Ná, Văn Lý.

d)

Sa Huỳnh, Thuận An.

6.

Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?

a)

Đà Nẵng.

b)

Dung Quất.

c)

Quy Nhơn.

d)

Vân Phong.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

giáp Lào, Biển Đông. Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

nằm gần tuyến hàng hải quốc tế đi qua Biển Đông.

c)

có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đào.

d)

có vùng biển rộng lớn, bờ biển có nhiều vịnh sâu.

8.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển

a)

điện gió và điện mặt trời

b)

điện mặt trời và địa nhiệt

c)

địa nhiệt và diện sinh khối

d)

điện sinh khối và điện gió

9.

Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay. các dân tộc sống riêng rẽ

a)

thưa thớt ở vùng núi phía tây

b)

chủ yếu ở vùng thành thị

c)

phân hóa theo bắc - nam

10.

Sản phẩm hải sản xuất khẩu chủ lực ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

cá ngừ

b)

cả thu

11.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

12.

Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

b)

các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ,

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

13.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.

14.

Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.

b)

tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.

c)

đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.

d)

kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.

15.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng vai trò trung chuyển, phân bố lại dân cư.

b)

mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.

c)

tạo thể mở cửa, thúc đẩy phân công lao động.

d)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và đô thị hoá.

16.

Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

b)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh dân số Duyên hải Nam Trung Bộ với Bắc Trung Bộ?

a)

Quy mô dân số lớn hơn.

b)

Mật độ dân số cao hơn.

c)

Tỉ lệ dân thành thị cao hơn.

d)

Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn.

18.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là.

a)

bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm; nhiều lao động.

b)

khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão; phương tiện tốt.

c)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn; phương tiện tốt.

d)

nhiều vũng, vịnh, thuỷ sản phong phú; nhiều lao động.

19.

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững ngành thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

hiện đại hoá phương tiện, thiết bị đánh bắt.

b)

khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi.

c)

tăng cường đầu tư nuôi trồng nước mặn, lợ.

d)

chú trọng phòng chống dịch bệnh, thiên tai.

20.

Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng?

a)

nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.

b)

cơ sở khẳng định chủ quyền biển đáo và bảo vệ lãnh thổ.

c)

làm nền tảng trong việc phát triển an ninh và quốc phòng.

d)

nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.

21.

Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.

b)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

c)

tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.

d)

tăng vận chuyển, tiền để tạo khu.

22.

Dải bờ biển Trung Bộ của nước ta thường xảy ra sạt lở chủ yếu do

a)

thềm lục địa sâu, sóng biển lớn, biến đổi khí hậu.

b)

có nhiều bãi cát, ít rừng phòng hộ, cửa sông nhỏ.

c)

ít rừng phòng hộ, thủy triều lên cao, mưa theo mùa.

d)

thềm lục địa sâu, cửa sông nhỏ, con người tác động.

23.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.

b)

hiện đại hóa ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ,

c)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.

d)

tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư.

24.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên.

b)

bảo vệ chủ quyền biển đảo, tạo việc làm và tăng thêm thu nhập.

c)

thu hút vốn đầu tư, hiện đại hóa được sản xuất và cơ sở hạ tầng.

d)

khai thác tiềm năng, hạn chế thiên tai và hiện đại hóa sản xuất

25.

Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về ngành giao thông vận tải đường biển chủ yếu là do

a)

nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vụng, vịnh kín gió.

b)

nhiều vụng, vịnh kín gió, hoạt động nội thương phát triển.

c)

có nhiều ngư trưởng trọng điểm, đảo nằm ven bờ, đầm phá.

d)

có đường bờ biển dài, ít cửa sông đổ ra biển và vụng, vịnh.

26.

Dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

bở biển dài, nhiều vịnh biển sâu, gần các tuyến hàng hải quốc tế.

b)

các tỉnh đều giáp biển, đô thị lớn ở ven biển, hạ tầng hoàn thiện.

c)

kinh tế phát triển, mức sống cải thiện,hội nhập quốc tế sâu rộng

d)

Công nghiệp phát triển, lao động đông đảo, thu hút nhiều vốn đầu tư

27.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.

b)

tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

c)

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.

d)

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

28.

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.

b)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.

c)

năng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.

d)

thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.

29.

Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do

a)

ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.

b)

độ muối của biển cao hơn các vùng khác.

c)

Nhiều nắng, ít mưa và có ít cửa sông lớn.

d)

được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tất cả tỉnh/thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

b)

Dân số khá đông, nguồn lao động khá dồi dào, chịu khó,

c)

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng hiện đại.

d)

Tỉ lệ dân đô thị cao, đô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh.