NEW
Font size
Worksheetsđịa bài 7 dân số
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
A. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
B. Có rất nhiều dân tộc ít người.
C. Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
D. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có tỉ phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi, những nét văn hóa riêng.
mỗi dân tộc đều có sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.
Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.
Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.
Giải quyết vấn đề việc làm.
Dân số nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ lớn chủ yếu do
trình độ công nghiệp hóa chưa cao, xuất phát kinh tế thấp.
nông nghiệp là ngành truyền thống, cần rất nhiều lao động.
tập quán trồng lúa nước, tâm lý thích soongs ở nông thôn.
công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, đô thị thưa thớt.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
