Font size
WorksheetsLÝ12
Total questions: 113
Worksheet time: 19mins
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó. Ta nói trong không gian đó có
điện trường
từ trường
môi trường
điện môi
Có thể thu được từ phổ bằng cách
rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường
rắc mạt nhôm lên tấm nhựa đợt trong từ trường và gõ nhẹ
ắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ
rắc mạt sắt lên tấm nhựa rổi gõ nhẹ
Điểm khác nhau cơ bản của đường sức điện tĩnh và đường sức từ là
đường sức điện luôn là đường thẳng, đường sức từ luôn là đường cong
đường sức điện luôn được vẽ mau hơn đường sức từ
đường sức điện luôn là những đường cong hở, đường sức từ là những đường cong kín
đường sức điện luôn ngược chiều với đường sức từ
Đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện chạy trong dây dẫn
thẳng dài có dạng là
các đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn
các đường tròn đồng tâm, tâm nằm trên dây dẫn và nằm trên mặt phẳng
vuông góc với dây dẫn.
các đường cong hoặc đường tròn hoặc đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn
các đường tròn hay đường elip tùy theo cường độ dòng điện
Để xác định chiều các đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn ta có thể sử dụng
quy tắc nắm bàn tay phải
định luật Farađây
định luật Len-xơ
quy tắc bàn tay trái
Để xác định chiểu của đường sức từ bên trong lòng ống dây, ta
dùng quy tắc nào sau đây?
Nắm ống dây bằng tay phải sao cho chiều từ cổ tay đến ngón tay
chỉ chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra
chỉ chiều của đường sức từ bên trong lòng ống dây
Nắm ống dây bằng tay phải sao cho chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện qua các vòng
dây thì ngón tay út choãi ra chỉ chiểu của đường sức từ bên trong lòng ống dây
Nắm ống dây bằng tay trái sao cho chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện qua các vòng
dây thì ngón tay út choãi ra chỉ chiểu của đường sức từ bên trong lòng ống dây
Nắm ống dây bằng tay trái sao cho chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện qua các vòng
dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiểu của đường sức từ bên trong lòng ống dây
Hình vẽ nào dưới đây thể hiện đúng hình dạng đường sức từ của nam châm?
Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Chọn câu sai? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó
là một đại lượng véctơ
được xác định bằng công thức 𝐵 = I.l.sinaF
có đơn vị là Wb
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B hợp với đoạn dây một góc α. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy trong đoạn dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là
F = IℓBcotα.
F = IℓBtanα
F = IℓBsinα
F = IℓBcosα
Khi đặt đoạn dây dẫn có dòng điện trong từ trường đểu có véctơ cảm ứng từ 𝐵⃗ , dây dẫn không chịu tác dụng của lực từ nếu dây dẫn đó
hợp với vecto cảm ứng từ một góc tù
song song với vecto cảm ứng từ
uông góc với vecto cảm ứng từ
hợp với vector cảm ứng từ một góc nhọn
Phát biểu nào sao đây về từ thông là không đúng?
Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó
Đơn vị của từ thông là vêbe, kí hiệu là Wb
Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với
vectơ cảm ứng từ của từ trường
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên
Khi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kí
Hiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó
Dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây
Cách nào sau đây không làm cho từ thông qua tiết diện vòng dây dẫn kín biến thiên?
Quay vòng dây cắt ngang các đường cảm ứng từ của nam châm vĩnh cửu
Dịch chuyển nam châm sao cho các đường sức từ dịch chuyển song song với mặt phẳng khung dây
Đặt mặt phẳng cuộn dây cạnh nam châm điện xoay chiều
Cho nam châm vĩnh cửu rơi qua lòng cuộn dây
Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:
Φ = BS.tanα
Φ = BS.sinα
Φ = BS.cosα
Φ = BS.tanα
Câu nào dưới đây nói về từ thông là không đúng?
Từ thông qua mặt S là đại lượng xác định theo công thức Φ = BS.cosα, với α là góc tạo bởi cảm ứng từ 𝐵⃗ và pháp tuyến 𝑛⃗ dương của mặt S
Từ thông là một đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng không
Từ thông qua mặt S chỉ phụ thuộc diện tích của mặt S, không phụ thuộc góc nghiêng của mặt đó so với hướng của các đường sức từ.
Từ thông qua mặt S được đo bằng đơn vị vêbe (Wb):1 Wb = 1 T.m2, và có giá trị lớn nhất khi mặt này vuông góc với các đường sức từ
Chọn ý chưa chính xác. Giả sử có dòng điện với cường độ i chạy trong một mạch kín (C)
Dòng điện i gây ra một từ trường, từ trường này gây ra một từ thông qua (C) được gọi là từ thông riêng của mạch: Φ = Li
Trong biểu thức Φ = Li thì L là độ tự cảm, chỉ phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch kín (C), đơn vị là henry (H)
Từ thông riêng có giá trị không đổi khi dòng điện trong mạch không đổi
Từ thông riêng có giá trị âm khi dòng điện trong mạch giảm
Theo định luật Lenz thì dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra
có chiểu cùng chiều kim đồng hồ
có chiều ngược chiều kim đồng hồ
có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch
cùng chiều với từ trường ngoài
Phát biểu nào là đúng về định luật Faraday?
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ trường qua mạch đó
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ nghịch với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó
Chọn câu không đúng khi nói về suất điện động cảm ứng?
Suất điện động cảm ứng là suất điện động gây ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
Suất điện động cảm ứng trong mạch được xác định bằng bằng biểu thức: ec= −ΔtΔϕ
Dấu (-) trong biểu thức ec= −ΔtΔϕ là phù hợp với định luật Lenz
Thương số ΔtΔϕ gọi là tốc độ biến thiên từ trường qua mạch
Phát biểu nào không đúng về suất điện động cảm ứng?
Độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn khi tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch càng
lớn
Số vòng dây của mạch điện càng nhiều thì độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn
Thời gian biến thiên từ thông càng lớn thì độ lớn của suất điện động cảm ứng càng lớn
Độ biến thiên từ thông trong một đơn vị thời gian càng lớn thì độ lớn của suất điện động cảm ứng
càng lớn
Cho một vòng dây dẫn kín dịch chuyển lại gần một nam châm thì trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa
điện năng thành hóa năng
cơ năng thành quang năng
điện năng thành quang năng
cơ năng thành điện năng
Phanh điện từ sử dụng trong các xe có tải trọng lớn là ứng dụng của
cộng hưởng điện từ
dòng Foucault
dao động tắt dần
ực ma sát trượt
Dòng điện Foucalt không được dùng trong
phanh điện từ
mạ điện kim loại
đồng hồ đo điện
lò cảm ứng điện
Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên lí
tác dụng từ của dòng điện
hiện tượng cảm ứng từ
truyền điện giữa hai cuộn dây quấn
hiện tượng cảm ứng điện từ
Khi quay núm của dynamo của xe đạp thì đèn xe đạp sáng, vì
nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, nên xuấtbhiện dòng điện một chiều đi qua cuộn đây làm bóng đèn sáng
nam châm quay theo làm số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, nên xuất hiện dòng điện xoay chiều đi qua cuộn dây làm bóng đèn sáng
có ma sát giữa núm của dynamo với bánh xe
bên trong dynamô có lắp sẵn một nguồn điện
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
điện từ trường
điện trường xoáy
điện trường tĩnh
trường hấp dẫn
Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
cùng phương, ngược chiều
cùng phương, cùng chiều
có phương vuông góc với nhau
có phương lệch nhau 45°
Sóng điện từ là
điện trường lan truyền trong không gian
từ trường lan truyền trong không gian
điện từ trường lan truyền trong không gian
dao động cơ lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ và sóng cơ không có cùng tính chất nào dưới đây?
Mang năng lượng
Tuân theo quy luật giao thoa
Tuân theo quy luật phản xạ
Truyền được trong chân không
Một sóng điện từ lần lượt lan truyền trong các môi trường: nước, chân không, thạch anh và
thủy tinh. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ này lớn nhất trong môi trường
nước
thủy tinh
chân không
thạch anh
Một sóng điện từ có tần số f truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng của sóng này là
λ = 2f/c
λ = f/c
λ = c/f
λ = c/(2f)
Thiết bị điện tử nào dưới đây có cả máy thu và máy phát sóng vô tuyến?
Remote điều khiển tivi
Lò vi sóng
Máy vi tính
Điện thoại di động
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
điện từ trường
điện trường xoáy
điện trường tĩnh
trường hấp dẫn
Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
cùng phương, ngược chiều
cùng phương, cùng chiều
có phương vuông góc với nhau
có phương lệch nhau 45°
Sóng điện từ là
điện trường lan truyền trong không gian
từ trường lan truyền trong không gian
điện từ trường lan truyền trong không gian
dao động cơ lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ và sóng cơ không có cùng tính chất nào dưới đây?
Mang năng lượng
Tuân theo quy luật giao thoa
Tuân theo quy luật phản xạ
Truyền được trong chân không
Một sóng điện từ lần lượt lan truyền trong các môi trường: nước, chân không, thạch anh và thủy tinh. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ này lớn nhất trong môi trường
nước
thủy tinh
chân không
thạch anh
Một sóng điện từ có tần số f truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng của sóng này là
λ = 2f/c
λ = f/c
λ = c/f
λ = c/(2f)
Thiết bị điện tử nào dưới đây có cả máy thu và máy phát sóng vô tuyến?
Remote điều khiển tivi
Lò vi sóng
Máy vi tính
Điện thoại di động
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = I0cos(ωt + φ) (ω >0). Đại lượng ω được gọi là
cường độ dòng điện cực đại
chu kỳ của dòng điện
tần số góc của dòng điện
pha của dòng điện
Một dòng điện xoay chiều có cường độ i = I0cos(ωt + φ) với I0 > 0. Đại lượng I0 được gọi là
cường độ dòng điện hiệu dụng
tần số góc của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
cường độ dòng điện cực đại
Một dòng điện xoay chiều hình sin có cường độ cực đại là I0 và cường độ hiệu dụng là I. Công thức nào sau đây đúng?
I = 2I0
𝐼 = 2I0
I = I02
I = 2I0
Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại U0 ở hai đầu một đoạn mạch xoay chiều liên hệ với nhau theo công thức:
U = 2U0
U = 2U0
U = U02
U = 2U0
Giá trị đo được của vôn kế và ampe kế xoay chiều chỉ
giá trị tức thời của hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
giá trị trung bình của hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
giá trị cực đại của hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều
Động cơ điện là dụng cụ biến đổi
nhiệt năng thành điện năng
điện năng chủ yếu thành cơ năng
cơ năng thành điện năng
điện năng thành nhiệt năng
Vật nào sau đây hoạt động dựa trên tác dụng sinh lí của dòng điện xoay chiều khi có dòng điện chạy qua nó?
Máy kích tim
Bếp điện
Bóng đèn dây tóc
Quạt điện
Chọn đáp án sai khi nói về một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện?
Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện
Sử dụng các thiết bị điện khi đang sạc
Không dùng tay ướt hoặc nhiều mồ hôi khi sử dụng dây điện
Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
các proton
các neutron
các proton và các neutron
các prôton, neutron và electron
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có
số khối A bằng nhau
số prôton bằng nhau, số neutron khác nhau
số neutron bằng nhau, số proton khác nhau.
khối lượng bằng nhau
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị khối lượng?
Kg
MeV/C
MeV/c2
u
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân trung hòa về điện
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chửa Z proton
Số nucleon bằng số khối A của hạt nhân
Số neutron N bằng hiệu số khối A và số proton Z
Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân vì
nguyên tử trung hòa về điện
kích thước của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều lần so với kích thước nguyên tử
vỏ nguyên tử có kích thước không đáng kể so với nguyên tử
khối lượng hạt electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt proton và neutron
Hạt nhân nguyên tử ZAX có cấu tạo gồm
Z proton và (A − Z) neutron
Z neutron và (A + Z) proton
Z neutron và A proton
Z proton và A neutron
Để đo khối lượng nguyên tử, phân tử, thế giới sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử amu
(Atomic mass unit) với quy ước 1 đơn vị amu bằng
khối lượng của 1 proton
khối lượng của 1 neutron
khối lượng của 1 nguyên tử 612C
1/12 khối lượng của 1 nguyên tử 612C
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực tĩnh điện
lực hấp dẫn
lực tương tác mạnh
lực tương tác điện từ
Phạm vi tác dựng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-13 cm
10-8 cm
10-10 cm
10-15 cm
Gọi mp, mn và m lần lượt là khối lượng của proton, neutron và hạt nhân ZAX . Hệ thức nào sau đây là đúng?
Zmp + mn < m
Zmp + mn > m
Zmp + mn = m
Zmp + Amn = m
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ
năng lượng liên kết càng lớn
năng lượng liên kết càng nhỏ
năng lượng liên kết riêng càng lớn
Năng lượng liên kêt riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nucleon
tính riêng cho hạt nhân ấy
của một cặp proton - proton
của một cặp proton - neutron
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng nghỉ
Độ hụt khối
Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết riêng
Hạt nhân ZAX có khối lượng là mX. Khối lượng của proton và của neutron lần lượt là mp và mn. Độ hụt khối của hạt nhân là
Δm = Zmn +(A −Z)mp−mx
Δm =mp+mn−mx
Δm = Zmp +(A −Z)mn−mx
Δm =mx−(mn+mp)
Năng lượng liên kết của hạt nhân ZAX được xác định theo hệ thức?
Wlk = mc2
Wlk = Δmc2
Wlk = m2c
Wlk = Δm2c2
Gọi mp là khối lượng của proton, mn là khối lượng của notron, mx là khối lượng của hạt nhân và c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng Wlk = [Zmp +(A−Z)mn−mx]c2
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
khối lượng nghỉ của hạt nhân
độ hụt khối của hạt nhân
năng lượng liên kết của hạt nhân
Hạt nhân Z1A1X và hạt nhân Z2A2Y có độ hụt khối lần lượt là Δm1 và Δm2. Biết hạt nhân Z1A1X bền vững hơn hạt nhân Z2A2Y . Hệ thức đúng là
A1Δm1 > A2Δm2
A1 > A2
A2Δm2 > A1Δm1
Δm1 > Δm2
Phản ứng hạt nhân là
sự va chạm giữa các hạt nhân
sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra
mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác
quá trình tự hạt nhân vỡ ra
Phản ứng hạt nhân được chia ra làm hai loại, đó là:
phản ứng hạt nhân tự phát và phản ứng hạt nhân kích thích
phản ứng hạt nhân tự phát và phóng xạ
phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng phân hạch
phản ứng hạt nhân tự phát và phản ứng nhiệt hạch
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng hạt nhân? Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn
khối lượng
điện tích
động lượng và năng lượng toàn phần
số khối
Thông tin nào sau đây là sai khi nói về các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân?
Tổng số hạt nuclôn của hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm
Tổng số các hạt mang điện tích tương tác bằng tổng các hạt mang điện tích sản phẩm
Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm
Tổng các vectơ động lượng của các hạt tương tác bằng tổng các vectơ động lượng của các hạt sản phẩm
Trong phương trình phản ứng hạt nhân A + B → C + D; gọi m0 = mA + mB, m = mC + mD là
tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân tương tác và tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sản phẩm. Phản ứng hạt nhân là tỏa năng lượng khi
m > m0
m < m0
m = m0
m = 2m0
Phản ứng phân hạch là
phản ứng trong đó một hạt nhân có số khối nhỏ vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn
Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
84210Po → a + 82206Pb
612C → e− + 714N
714C → e+ + 612C
n +92235U → 3995Y + 53138I +3n
Điều kiện có phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì là:
khối lượng chất phân hạch phải đủ lớn để đảm bảo hệ số nhân neutron k ≥ 1
khối lượng chất phân hạch phải nhỏ và hệ số nhân neutron k < 1
khối lượng chất phân hạch phải nhỏ và phải có nhiệt độ rất cao
khối lượng chất phân hạch phải nhỏ và nhiệt độ chất phân hạch phải rất thấp
Trong lò phản ứng hạt nhân, hệ số nhân nơtrôn có trị số:
k = 1, phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, phản ứng hạt nhân có thể kiểm soát được
k < 1, phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, phản ứng hạt nhân không thể kiểm soát được
k > 1, phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
k > 1, phản ứng phân hạch dây chuyển tự duy trì, phản ứng hạt nhân có thể kiểm soát được
Trong sự phân hạch của hạt nhân 92235U , gọi k là hệ số nhân neutron.
Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ
Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra
Hạt nhân nào sau đây không thể tham gia phản ứng nhiệt hạch?H
13H
12H
11H
94239Pu
Năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao có được nhờ các phản ứng ở bên trong lõi của chúng. Đó là các phản ứng
phóng xạ
hóa học
phân hạch
nhiệt hạch
Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là
phản ứng tổng hợp hạt nhân
phản ứng phá vở hạt nhân
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Phản ứng hạt nhân là
Phản ứng hạt nhân là
sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra
mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi của chúng thành các hạt nhân khác
quá trình tự hạt nhân vỡ ra
Phản ứng hạt nhân được chia ra làm hai loại, đó là:
phản ứng hạt nhân tự phát và phản ứng hạt nhân kích thích
phản ứng hạt nhân tự phát và phóng xạ
phản ứng hạt nhân kích thích và phản ứng phân hạch
phản ứng hạt nhân tự phát và phản ứng nhiệt hạch
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng hạt nhân? Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn
khối lượng
điện tích
động lượng và năng lượng toàn phần
số khối
Thông tin nào sau đây là sai khi nói về các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân?
Tổng số hạt nuclôn của hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm
Tổng số các hạt mang điện tích tương tác bằng tổng các hạt mang điện tích sản phẩm
Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm
Tổng các vectơ động lượng của các hạt tương tác bằng tổng các vectơ động lượng của các hạt sản phẩm
Trong phương trình phản ứng hạt nhân A + B → C + D; gọi m0 = mA + mB, m = mC + mD là
tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân tương tác và tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sản phẩm. Phản ứng hạt nhân là tỏa năng lượng khi
m > m0
m < m0
m = m0
m = 2m0
Phản ứng phân hạch là
phản ứng trong đó một hạt nhân có số khối nhỏ vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng
hạt nhân bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác
hạt nhân không bền vững bị tác động của hạt nhân khác gây ra phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác
hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác
hạt nhân bền vững bị tác động của hạt nhân khác gây ra phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác
Người ta nhận biết 3 tia phóng xạ α, β, γ căn cứ vào tính chất nào sau đây?
Các tia phóng xạ ion hoá chất khí
Các tia phóng xạ có tác dụng ion hoá
Các tia phóng xạ xuyên qua vật chất
Các tia phóng xạ lệch trong điện trường hay từ trường
Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng
Tia α là dòng các hạt nhân heli
Nhận xét nào về tia β của chất phóng xạ là sai?
Tia β- gồm các hạt β- chính là các hạt êlectrôn
Các hạt β phóng ra với vận tốc rất lớn, có thể gần bằng vận tốc ánh sáng
Tia β làm ion hoá môi trường mạnh hơn tia α
Có hai loại tia: tia β+và tia β-
Điều nào sau đây là sai khi nói về tia β-?
Hạt β- thực chất là êlectron
rong điện trường, tia β- bị lệch về phía bản dương của tụ điện và lệch nhiều hơn so với tia α
Tia β- có thể xuyên qua một tấm chì dày cỡ centimét
Tia β- có khả năng ion hoá chất khí kém hơn tia α
Hạt positron là
hạt neutron
hạt β-
hạt β+
hạt proton
Positron là phản hạt của
neutrino
neutron
proton
electron
Khi nói về tia gamma, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia γ không mang điện tích
Tia γ có bản chất là sóng điện từ
Tia γ có khả năng đâm xuyên rất mạnh
Tia γ có vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng
Hạt nhân nào dưới đây chắc chắn không có tính phóng xạ?He
24He
614C
1532P
2760Co
Hạt nhân ZAX phóng xạ α tạo ra hạt nhân Y. Phương trình phản ứng có dạng
ZAX → a+Z−2A−4Y
ZAX → a+Z−4A−2Y
ZAX → a+Z−2A−2Y
ZAX → a+Z−4A−4Y
Trong phóng xạ α, so với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con ở vị trí nào?
Tiến 1 ô
Tiến 2 ô
Lùi 1 ô
Lùi 2 ô
Hạt nhân 614C sau một lần phóng xạ tạo ra hạt nhân 714N . Đây là
phóng xạ γ
phóng xạ β+
phóng xạ α
phóng xạ β-
Trong phóng xạ β- hạt nhân ZAX biến đổi thành hạt nhân Z′A′Y thì
Z' = Z +1; A' = A
Z' = Z −1; A' = A
Z' = Z +1; A' = A - 1
Z' = Z - 1; A' = A + 1
Trong phóng xạ β+ hạt nhân ZAX biến đổi thành hạt nhân Z′A′Y thì
Z' = Z +1; A' = A
Z' = Z −1; A' = A
Z' = Z +1; A' = A - 1
Z' = Z - 1; A' = A + 1
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ
Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ
Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số proton khác nhau
Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn
Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số neutron khác nhau
Quá trình phóng xạ nào không có sự thay đổi cấu tạo hạt nhân?
Phóng xạ α
Phóng xạ β-
Phóng xạ β+
Phóng xạ γ
Cho chuỗi phân rã phóng xạ: ZAX → Z+1AY → Z−1A−4M → Z−1A−4N . Thứ tự các quá trình phân rã phóng xạ là
α, β, γ
β, α, γ
γ, α, β
β, γ, α
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phóng xạ lại lặp lại như lúc ban đầu
một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác
khối lượng chất ấy giảm một phần nhất định, tùy thuộc vào cấu tạo của nó
một nửa số nguyên tử chất ấy hết khả năng phóng xạ
Kết luận nào dưới đây không đúng?
Khối lượng bị phân rã của một khối chất phóng xạ tăng dần theo thời gian
Số hạt nhân phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm mũ
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm mũ
Khối lượng chất phóng xạ của một lượng chất phóng xạ giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm mũ
Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ban đầu, một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm
t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
N = N0.λet
N = N0λ-et
N = N0eλt
N = N0e−λt
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T, ban đầu có N0 hạt nhân. Sau khoảng thời gian t, số hạt nhân của chất đó chưa bị phân rã là
N = N0.2-t/T
N = N0( 1 - 2t/T)
N = N0( 1 - 2-t/T)
N = N0.2t/T
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
N0e−λt
N0(1−eλt)
N0(1−e−λt)
N0(1−λt)
Trong các công thức sau đây, công thức nào đúng với nội dung của định luật phóng xạ? (Với m là khối lượng chất phóng xạ ban đầu, m là khối lượng chất phóng xạ còn lại tại thời điểm t, λ là hằng số phân rã phóng xạ)
m = m0.e−λt
m0 = m.e−λt
m = m0.eλt
m= 0,5m0.e−λt
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T thì hằng số phóng xạ λ của chất đó là
T/ln2
ln2/T
exp(ln2/T)
T.ln2
Đơn vị của hằng số phóng xạ λ là:
s-1
m
s
J
Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ phóng xạ?
số phân rã/s
Ci
Bq
u
Gọi H0 là độ phóng xạ của một lượng chất ở thời điểm t = 0 và λ là hằng số phóng xạ của nó. Khi đó độ phóng xạ của lượng chất ở thời điểm t bất kì là:
H=H0.e−λt
H=H0.etλ
H0=H.e−λt
H0=H.eλt
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng vị phóng xạ
phương pháp nguyên tử đánh dấu
xác định niên đại cổ vật
điều trị bệnh ung thư
quay phim, chụp ảnh ban đêm
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ
Quy tắc nào là không an toàn khi làm việc với chất phóng xạ?
Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Kiểm tra sức khỏe định kì
