wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nghiên cứu marketing

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất của hoạt động marketing trong DN là gì?

a)

Tạo ra sản phẩm chất lượng cao

b)

Những mạnh sự nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua quá trình trao đổi

c)

Tối đa hóa lợi nhuận

d)

Mở rộng thị phần

2.

Để xác định nhu cầu khách hàng các giám đốc marketing cần những thông tin nào?

a)

Chỉ thông tin về khách hàng

b)

Thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các thông tin khác trên thị trường

c)

Chị thông tin về sản phẩm của công ty

d)

Thông tin về tình hình kinh tế vĩ mô

3.

Nghiên cứu thăm dò được sử dụng ở giai đoạn nào của tiến trình nghiên cứu marketing

a)

giai đoạn giữa

b)

Giai đoạn cuối

c)

Giai đoạn đầu tiên

d)

Trong suốt quá trình

4.

Trong giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu thăm dò, người ta thường làm gì?

a)

Tiến hành thử nghiệm

b)

Thu nhập các dữ liệu thứ cấp và quan sát liên tục tình hình hoạt động marketing

c)

Phân tích dữ liệu sơ cấp

d)

Viết báo cáo nghiên cứu

5.

Để thực hiện nghiên cứu mô tả, ngoài dữ liệu thứ cấp, người nghiên cứu cần làm gì?

a)

Chỉ sử dụng các chuyên gia

b)

Chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp

c)

Thu thập dữ liệu sơ cấp, sử dụng dữ liệu hoặc lập mô hình giả định để phân tích

d)

Không cần thu thập thêm dữ liệu

6.

Phương pháp thường được sử dụng trong nghiên cứu nhân quả là gì?

a)

Quan sát

b)

Phỏng vấn

c)

Sử dụng các mô hình thử nghiệm

d)

Thu thập dữ liệu thứ cấp

7.

Hệ thống tình báo marketing giúp nhà quản trị thu thập thông tin về yếu tố nào?

a)

Yếu tố bên trong doanh nghiệp

b)

Các yếu tố của môi trường marketing

c)

Thông tin tài chính

d)

Thông tin về nhân viên

8.

Hệ thống hỗ trợ quyết định marketing (MDSS) là một hệ thống thông tin tổng hợp bao gồm những yếu tố nào?

a)

Chỉ cơ sở dữ liệu

b)

Hệ thống cơ sở dữ liệu, mô hình, khả năng phân tích và trình bày báo cáo

c)

Chỉ phần mềm và phần cứng

d)

Chỉ mạng lưới thông tin

9.

Tiếng chuyển nghiên cứu marketing thường bắt đầu từ đâu?

a)

Thu thập dữ liệu

b)

Viết báo cáo

c)

Những nhu cầu thông tin cho việc lập các kế hoạch

d)

Phân tích dữ liệu

10.

Nghiên cứu phân phối tập trung tìm hiểu và phân tích yếu tố nào?

a)

Chiến lược giá

b)

Hệ thống phân phối hiện hành, mạng lưới kinh phân phối, các loại trung gian

c)

Hoạt động khuyến mại

d)

Đặc điểm sản phẩm

11.

Dự án nghiên cứu marketing thực sự bắt đầu khi nào?

a)

Khi có nguồn lực tài chính

b)

Khi người nghiên cứu có kinh nghiệm

c)

Khi người nghiên cứu xác định được những thông tin cần thiết cho nhà quản trị

d)

Khi có sự đồng ý của ban lãnh đạo

12.

trong những tình huống nào việc xác định vấn đề nghiên cứu trở nên hết sức khó khăn?

a)

Khi vấn đề đã được nghiên cứu nhiều lần trước đó

b)

Khi có đủ dữ liệu thứ cấp để tham khảo

c)

Thì có người nghiên cứu đối mặt với tình huống mới, chưa có phác họa trước

d)

Khi nhà quản trị marketing đưa ra yêu cầu rõ ràng

13.

Điểm khởi đầu của nghiên cứu marketing về bản chất là gì?

a)

Hoạt động nghiên cứu

b)

Hoạt động marketing

c)

Hoạt động sản xuất

d)

Hoạt động tài chính

14.

Người nghiên cứu marketing cần hiểu biết về điều gì để xác định đúng vấn đề nghiên cứu?

a)

Các phương pháp nghiên cứu định lượng

b)

Các phần mềm phân tích dữ liệu

c)

Tình hình marketing của doanh nghiệp và môi trường cạnh tranh

d)

Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

15.

Theo biểu số II.1, vấn đề quyết định “ Giới thiệu sản phẩm mới” Tương ứng với vấn đề nghiên cứu nào?

a)

Phân bố ngân sách cho quảng cáo

b)

Gia tăng khả năng thâm nhập thị trường

c)

Mở rộng thị trường

d)

Ước đoán khả năng chấp nhận của thị trường về sản phẩm mới

16.

Khi nào nghiên cứu định tính trên một mẫu nhỏ trở nên cần thiết trong việc xác định vấn đề nghiên cứu?

a)

Khi đã có đầy đủ dữ liệu thứ cấp

b)

Khi người ra quyết định để hiểu rõ vấn đề

c)

Khi thảo luận, trao đổi và phân tích dữ liệu thứ cấp chưa đủ để hiểu rõ vấn đề

d)

Khi nguồn lực cho nghiên cứu rất hạn chế

17.

Điều tra thử trong nghiên cứu định tính nhầm mục đích gì?

a)

Thu thập dữ liệu chính thức cho dự án

b)

Giúp người nghiên cứu tìm hiểu rõ hơn nội dung và môi trường của vấn đề

c)

Đánh giá mức độ tin cậy của bảng câu hỏi

d)

Xác định kích thước mẫu phù hợp cho nghiên cứu chính thức

18.

Mục tiêu nghiên cứu cần có tính chất gì để dễ dàng đánh giá mức độ hoàn thành dự án?

a)

Chung chung và rộng lớn

b)

Linh hoạt và dễ thay đổi

c)

Cụ thể và có thể định lượng được

d)

Mang tính khám phá và gợi mở

19.

Dạ thuyết nghiên cứu được hình thành như thế nào?

a)

Dựa trên kết quả của các nghiên cứu trước đó

b)

Dựa trên kinh nghiệm của người nghiên cứu

c)

Là những câu trả lời có thể của câu hỏi nghiên cứu

d)

Là những mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu

20.

Vì sao cần phải xác định giới hạn nghiên cứu?

a)

Để tăng tính phức tạp của dự án

b)

Để thu thập được nhiều thông tin hơn

c)

Do những ràng buộc về thời gian, nhân lực và tài chính

d)

Để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của kết quả

21.

Yếu tố nào thể hiện phương diện giá trị của dữ liệu xác thực?

a)

Dữ liệu phải được thu thập nhanh chóng

b)

dữ liệu phải lượng định được những vấn đề mà cuộc nghiên cứu cần lượng định

c)

Nếu lập lại cùng một phương pháp phát sinh ra cùng một kết quả

d)

Chi phí thu thập dữ liệu phải chấp nhận được

22.

Ý thích của khách hàng về một kiểu sản phẩm thuộc loại sự kiện nào?

a)

Sự kiện hữu hình

b)

Sự kiện dân số học

c)

Sự kiện xã hội học

d)

Sự kiện vô hình

23.

Suy nghĩ sắc sẵn trong đầu về hành động sẽ thực hiện trong tương lai là loại dữ liệu nào?

a)

Thái độ

b)

Ý định

c)

Kiến thức

d)

Dư luận

24.

Dữ liệu về số lượng xe bán được ở từng cửa hàng là minh họa cho loại dữ liệu nào theo chức năng?

a)

Dữ liệu phản ánh tác nhân

b)

Dữ liệu phản ánh kết quả

c)

Dữ liệu mô tả tình huống

d)

Dữ liệu làm rõ nguồn thông tin

25.

Là dữ liệu nào được sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập và ít tốn kém?

a)

Dữ liệu sơ cấp

b)

Dữ liệu thứ cấp

c)

Dữ liệu thử nghiệm

d)

Dữ liệu mô hình giả đình

26.

Phương pháp nghiên cứu định tính nào là cuộc phỏng vấn không chính thức nhưng linh hoạt với một nhóm người?

a)

Phỏng vấn chuyên sâu

b)

Phỏng vấn cá nhân

c)

phỏng vấn nhóm (Focus Groups)

d)

Quan sát

27.

Số lượng thành viên tối ưu cho một nhóm phỏng vấn thường là bao nhiêu?

a)

5-7 người

b)

8-12 người

c)

15-20 người

d)

hơn 20 người

28.

100 những thuận lợi của phỏng vấn nhóm so với các phương pháp khác là gì?

a)

Kết quả mang tính đại diện cao cho tổng thể

b)

Dữ liệu thu thập được có cấu trúc chặt chẽ, dễ phân tích

c)

Có thể thu thập dữ liệu đa dạng và kích thích trả lời

d)

Chi phí thu thập dữ liệu thấp

29.

Phỏng vấn chuyên sâu là kĩ thuật phỏng vấn như thế nào?

a)

Phỏng vấn nhóm có cấu trúc cao

b)

Phỏng vấn cá nhân, trực tiếp và không chính thức

c)

Phỏng vấn qua điện thoại với bảng câu hỏi chi tiết

d)

Phỏng vấn bằng thư tuyến với số lượng lớn người tham gia

30.

So với phỏng vấn nhóm, phỏng vấn cá nhân có ưu điểm gì?

a)

Hiểu biết sâu sắc bản chất vấn đề hơn

b)

Biết chính xác câu trả lời của riêng từng người được phỏng vấn

c)

Dễ dàng phân tích và tổng hợp dữ liệu hơn

d)

Chi phí thực hiện thấp hơn

31.

Trong nghiên cứu marketing, đối tượng được đo lường là:

a)

Bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Các con số và ký hiệu

c)

Các thuộc tính của sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên tắc đo lường

32.

Ý nghĩa cơ bản của đôi lửa trong nghiên cứu marketing là:

a)

Giảm thiểu chi phí nghiên cứu

b)

Cung cấp thông tin có ý nghĩa cho việc ra quyết định

c)

Tăng tính phức tạp trong quá trình phân tích

d)

Đảm bảo tính định tính của dữ liệu

33.

Điểm khác biệt cơ bản giữa thang đo thứ tự và thang đo biểu danh là:

a)

Thang đo thứ tự sử dụng số, thang đo biểu danh dùng ký tự

b)

Thang đo biểu danh có thể sắp xếp, thang đo thứ tự thì không

c)

Thang đo thứ tự thể hiện thứ hẹn, thang đo biểu danh chỉ phân loại

d)

Thang đo thứ tự có điểm gốc Zero, thang đo biểu danh thì không

34.

Hạn chế của thang đo thứ tự là

a)

Không thể phân biệt được các đối tượng

b)

Không cho biết mức độ khác biệt giữa các thứ hạng

c)

Không thể gán số một cách quy ước

d)

Chị áp dụng cho số lượng đối tượng nhỏ

35.

Thang đo khoảng có đặc điểm:

a)

Có điểm gốc Zero cố định

b)

Cho phép tính toán tỷ lệ giữa các giá trị

c)

Cho phép so sánh sự khác nhau giữa các thứ tự

d)

Chỉ thể hiện mối quan hệ thứ tự

36.

Vì sao không thể nói 30°C ấm gấp đôi 15°C?

a)

Vì đây là thang đo thứ tự

b)

Vì thang đo khoảng không có đơn vị đo cố định

c)

Vì điểm Zero trên thang đo khoảng không phải là điểm gốc tuyệt đối

d)

Vì phép nhân không áp dụng cho thang đo khoảng

37.

Với thang đo tỷ lệ, người nghiên cứu có thể thực hiện phép toán nào?

a)

Chỉ cộng và trừ

b)

Chỉ nhân và chia

c)

Cộng, trừ, nhân, chia

d)

Không thực hiện được phép toán nào

38.

Kĩ thuật thang đo so sánh liên quan đến:

a)

Đánh giá từng đối tượng một cách độc lập

b)

So sánh trực tiếp các đối tượng với nhau

c)

Sử dụng thang đo có điểm gốc Zero

d)

Thu thập dữ liệu định lượng tuyệt đối

39.

Thang điểm so sánh cặp yêu cầu người trả lời:

a)

Xếp hạng tất cả các đối tượng cùng một lúc

b)

Chia tổng số điểm cho các đối tượng

c)

So sánh từng cặp đối tượng với nhau

d)

Đánh dấu trên một đường thẳng liên tục

40.

Giá trị của đo lường đề cập đến việc:

a)

Kết quả đo lường ổn định theo thời gian

b)

Đo đường đúng những gì người nghiên cứu cần đo

c)

Loại trừ được sai số ngẫu nhiên

d)

Dữ liệu thu thập được dễ dàng phân tích

41.

Theo nguồn, việc thiết kế một bản câu hỏi được xem như là gì?

a)

Một quy trình khoa học chính xác

b)

Một nghệ thuật đòi hỏi thực hành liên tục

c)

Một công việc đơn giản dựa trên lý thuyết

d)

Một quá trình chuẩn hóa không cần sáng tạo

42.

Trong phỏng vấn bằng thư tín, các câu hỏi trong bản câu hỏi cần phải làm những gì?

a)

Phức tạp và nhiều thuật ngữ chuyên môn

b)

Đơn giản và hướng dẫn trả lời chi tiết ,rõ ràng

c)

Chỉ bao gồm câu hỏi mở

d)

Không cần ví dụ minh họa

43.

Nhược điểm của hình thức phỏng vấn trực tiếp là gì?

a)

Không thể giải thích câu hỏi

b)

Khó tạo mối quan hệ với người trả lời

c)

Tốn chi phí khá cao do di chuyển của phỏng vấn viên

d)

Người trả lời thường ngại chia sẻ thông tin

44.

Hạn chế của hình thức phỏng vấn qua điện thoại là gì?

a)

Tốn nhiều chi phí di chuyển cho phỏng vấn viên

b)

Không thể trình bày catalogue, showcard về sản phẩm

c)

Khó giải thích các câu hỏi phức tạp

d)

Người trả lời không tin tưởng vào tính bảo mật

45.

Một nhược điểm thường gặp của phỏng vấn bằng thư điện tử là gì?

a)

Khó đặt câu hỏi có cấu trúc phức tạp

b)

không thể gửi kèm catalogue, showcard

c)

Tỷ lệ trả lời không cao

d)

Chi phí thực hiện rất cao

46.

Biện pháp nào giúp gia tăng sự hiểu biết của người được hỏi?

a)

sử dụng câu phức và tiếng lóng

b)

Dùng nhiều thuật ngữ chuyên môn

c)

Nên dùng ngôn từ quen thuộc

d)

Đặt câu hỏi mơ hồ

47.

Biện pháp nào có thể sử dụng để biết được các thông tin nhạy cảm?

a)

Đặt câu hỏi trực tiếp và chi tiết

b)

Dùng câu hỏi gián tiếp

c)

Yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân bắt buộc chờ

d)

Phỏng vấn trước nhiều người

48.

Diện kĩ thuật nào trong cuối thực hiện hình yêu cầu người trả lời “hoàn tất” những câu còn dở dang?

a)

Dạng kĩ thuật liên kết

b)

Dạng kỹ thuật dựng hình

c)

Dạng kỹ thuật hoàn tất

d)

cả 3 dạng trên

49.

Con hỏi phân đôi có ưu điểm gì?

a)

Cung cấp thông tin chi tiết

b)

Đòi hỏi người trả lời phải suy nghĩ nhiều

c)

Thiết kế nhanh chóng và dễ dàng

d)

Khó xử lý và phân tích

50.

Con hỏi xếp hạng thứ tự yêu cầu người trả lời làm gì?

a)

Chọn một câu trả lời đúng nhất

b)

Đánh dấu vào các lựa chọn phù hợp

c)

So sánh, lựa chọn và xếp hạng các khoản mục theo thứ tự

d)

Trả lời tự do theo ý kiến cá nhân

51.

Mục đích chính của chương 6 là gì?

a)

Trình bày các phương pháp phân tích dữ liệu marketing

b)

Thảo luận về việc thiết kế bản câu hỏi

c)

Mô tả quá trình tổ chức thu thập dữ liệu trong nghiên cứu marketing

d)

Giải thích các loại thang đo trong nghiên cứu marketing

52.

Tổng thể thực tế được chọn dựa trên yêu cầu thông tin cần nghiên cứu được gọi là gì

a)

Tổng thể chủ đích

b)

Cấu trúc mẫu

c)

Tổng thể lấy mẫu

d)

Phân tử lấy mẫu

53.

Sự khác biệt giữa chỉ số mẫu và chỉ số tổng thể được gọi là gì?

a)

Sai số không lấy mẫu

b)

Độ chệch

c)

Sai số

d)

Phương sai

54.

nguyên nhân cơ bản của sai số lấy mẫu là gì?

a)

Do người phỏng vấn gì chép sai

b)

Do lỗi mã hóa dữ liệu

c)

Do sự ngẫu nhiên trong quá trình chọn mẫu

d)

Giờ người trả lời cung cấp thông tin không chính xác

55.

Lập báo cáo không chính xác thuộc loại sai số nào?

a)

Sai số lấy mẫu

b)

Sai số không lấy mẫu

c)

Sai số hệ thống

d)

Sai số ngẫu nhiên

56.

Nhược điểm chính của phương pháp chọn mẫu thuận tiện là gì?

a)

Khó thực hiện

b)

Tốn nhiều thời gian

c)

Rất khó xác định tính đại diện của mẫu

d)

Chi phí cao

57.

Phương pháp chọn mẫu nào thực hiện việc chọn các phân tử dựa trên quy luật phân phối xác suất?

a)

Chọn mẫu phi xác suất

b)

Chọn mẫu xác suất

c)

Chọn mẫu thuận tiện

d)

chọn mẫu phán đoán

58.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản có nhược điểm là gì khi tổng thể rất rời rạc?

a)

Dễ thực hiện

b)

Kém chính xác

c)

Chi phí thấp

d)

Dễ hiểu

59.

khoảng cách lấy mẫu (k) Trong phương pháp chọn mẫu có hệ thống được tính như thế nào?

a)

Tổng số đơn vị trong mẫu chia cho tổng số đơn vị trong tổng thể

b)

Tổng số đơn vị trong tổng thể chia cho tổng số đơn vị trong mẫu

c)

Số thứ tự của đơn vị cuối cùng trong danh sách

d)

Số thứ tự của đơn vị đầu tiên được chọn

60.

Một trong những giải pháp nhằm gia tăng tỷ lệ trả lời là gì?

a)

Gửi thư với nội dung không rõ ràng

b)

không đảm bảo việc đầu tên

c)

Gửi thư trước được thông báo và đề nghị hợp tác

d)

Không có sự động viên nào

61.

Nghiên cứu marketing có thể được phân loại dựa vào yếu tố nào?

a)

Thời gian thực hiện

b)

Chi phí nghiên cứu

c)

Mục tiêu nghiên cứu

d)

Quy mô mẫu

62.

một dự án nghiên cứu marketing không cung cấp được thông tin mà giám đốc marketing cần thì đồng nghĩa với điều gì?

a)

Mất uy tín của người nghiên cứu

b)

Cần điều chỉnh mục tiêu nghiên cứu

c)

Sự lãng phí về thời gian và tiền bạc

d)

Cần thu thập thêm dữ liệu thứ cấp

63.

Trong thang đo khoảng, các phép toán số học nào có thể áp dụng?

a)

Cộng, trừ, nhân, chia

b)

Nhân, chia

c)

Cộng, trừ

d)

Chỉ phép chia

64.

Dữ liệu với từng lớp xã hội của khách hàng thuộc loại sự kiện nào?

a)

Sự kiện dân số học

b)

Sự kiện tâm lý

c)

Sự kiện thái độ

d)

Sự kiện xã hội học

65.

Mục tiêu của nghiên cứu mô tả là gì?

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu

b)

Tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề

c)

Tập trung vào việc mô tả các đặc điểm của vấn đề

d)

Đề suất giải pháp

66.

Trong thiết kế bản câu hỏi, việc xác định từ ngữ nhằm mục đích gì?

a)

Tăng tính học thuật tra nghiên cứu

b)

Thu được các dữ liệu và số liệu có ý nghĩa

c)

Thế hiện trình độ của người nghiên cứu

d)

Làm cho câu hỏi trở nên phức tạp không

67.

Khi nào doanh nghiệp có thể không cần thực hiện nghiên cứu marketing?

a)

Khi thông tin đã có sẵn cho việc ra quyết định

b)

Khi không có đủ ngân sách

c)

Khi có quá nhiều thời gian

d)

Khi nhà quản trị không đồng ý

68.

Phương pháp chọn mẫu theo cụm có nhược điểm gì?

a)

Dễ tốn kém chi phí đi lại

b)

Khó thực hiện

c)

Không hiệu quả bằng lấy mẫu ngẫu nhiên hay phân tầng

d)

Cần danh sách đầy đủ các phân tử trong tổng thể

69.

Nguồn thông tin tình báo marketing nào thu thập thông tin quan lực lượng bán hàng?

a)

Nguồn thứ nhất

b)

Nguồn thứ hai

c)

Nguồn thứ ba

d)

Nguồn thứ tư

70.

Việc xác định kết hợp chọn mẫu giúp lựa chọn yếu tố nào?

a)

Ngân sách nghiên cứu

b)

Nhân lực thực hiện

c)

Thời gian nghiên cứu

d)

Phương pháp thu thập và thiết kế công cụ thu thập dữ liệu thích hợp