wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

xedfgyegyu

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử nhân loại đã và đang trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

2.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có nguồn gốc từ quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Trung quốc

c)

Đức

d)

Mỹ

3.

Đặc trưng của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra các dây chuyền sản xuất có tính chuyên môn hoá cao

b)

Thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất

d)

Xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như: trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D....

4.

Thuật ngữ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) xuất hiện lần đầu tiên vào thời điểm nào và tại đâu?

a)

Năm 2011 tại CHLB Đức

b)

Năm 2012 tại Pháp

c)

Năm 2018 tại Mỹ

d)

Năm 2015 tại Thụy Sỹ

5.

Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển?

a)

Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất

b)

Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất

c)

Thúc đẩy chuyển giao khoa học và công nghệ

d)

Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển

6.

Các mô hình công nghiệp hoá tiêu biểu trên thế giới

a)

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển

b)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ)

c)

Mô hình công nghiệp hoá rút ngắn

d)

Mô hình công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp hóa mới (NICs)

7.

Những đột phá của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ làm mất đi những lợi thế sản xuất truyền thống nào từ các nước đang phát triển?

a)

Nhân công rẻ, dồi dào hay nguồn tài nguyên phong phú

b)

Nguồn nhân lực chất lượng cao

c)

Lao động thủ công

d)

Các sản phẩm và dịch vụ truyền thống

8.

Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong khoảng thời gian bao lâu?

a)

Trung bình từ 60 - 80 năm.

b)

Trung bình từ 40 - 60 năm.

c)

Trung bình khoảng 20 - 30 năm

d)

Gần ½ thế kỷ ( 50 năm)

9.

Quá trình công nghiệp hoá của các nước tư bản cổ điển diễn ra trong khoảng thời gian bao lâu?

a)

Trung bình từ 60 - 80 năm

b)

Trung bình từ 40 - 60 năm.

c)

Trung bình khoảng 20 - 30 năm

d)

Gần ½ thế kỷ ( 50 năm)

10.

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

11.

Vào những năm 1960, Việt Nam đã áp dụng mô hình công nghiệp hoá nào?

a)

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển

b)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu mới

c)

Mô hình công nghiệp hoá của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới

d)

Mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ)

12.

Thực hiện mô hình công nghiệp hoá kiểu Liên Xô (cũ) thường là ưu tiên phát triển ngành sản xuất nào?

a)

Công nghiệp nặng

b)

Dịch vụ

c)

Công nghiệp nhẹ

d)

Chế tạo máy

13.

Mô hình công nghiệp hoá cổ điển được thực hiện bắt đầu từ lĩnh vực sản xuất nào?

a)

Công nghiệp nặng, mà trực tiếp là ngành Cơ khí

b)

Công nghiệp nhẹ, mà trực tiếp là ngành công nghiệp dệt

c)

Công nghiệp nặng, mà trực tiếp là ngành chế tạo máy

d)

Nông nghiệp, mà trực tiếp là ngành trồng bông và chăn nuôi cừu

14.

Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới, hiện đại theo kiểu thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao có đặc điểm chủ yễu gì?

a)

Diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm,

b)

Đòi hỏi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài.

c)

Thực hiện CNH cơ bản, lâu dài và vững chắc

d)

Đảm bảo đi tắt và bám đuổi theo các nước phát triển hơn.

15.

Việc tiếp thu và phát triển khoa học, công nghệ mới theo con đường nào sẽ đảm bảo vừa cơ bản, lâu dài và vững chắc?

a)

Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn

b)

Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn.

c)

Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao

d)

Dựa vào nội lực là chính trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ

16.

Việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn có hạn chế chủ yếu gì?

a)

Diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm,

b)

Đòi hỏi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoài.

c)

Không đảm bảo phát triển lâu dài và vững chắc

d)

Khó khăn trong việc đi tắt, đón đầu và bám đuổi theo các nước phát triển hơn

17.

Đâu không phải là đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay?

a)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển công nghiệp nặng

b)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

c)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

18.

Nhiệm vụ CNH, HĐH có tầm quan trọng như thế nào trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam?

a)

Là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong suốt thời kỳ quá độ ở Việt Nam

b)

Là nhiệm vụ then chốt trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

c)

Là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

d)

Là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH

19.

Để phát triển lực lượng sản xuất, từng bước xây dựng nền kinh tế có tính độc lập tự chủ cao, quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đòi hỏi xây dựng và phát triển ngành công nghiệp nào?

a)

Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất

b)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Công nghiệp thực phẩm

d)

Công nghiệp nhẹ

20.

Ngành sản xuất nào có vị trí quan trọng quyết định cho sự phát triển của các ngành khác trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam?

a)

Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất

b)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Công nghiệp thực phẩm

d)

Công nghiệp nhẹ

21.

Nhiệm vụ gì để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại?

a)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới hiện đại gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả

c)

Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững

22.

Đối với những nước còn kém phát triển, nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình CNH, HĐH là gì?

a)

Thực hiện cơ khí hóa nhằm thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc

b)

Nâng cao năng suất lao động

c)

Ứng dụng ngay những thành tựu khoa học, công nghệ mới hiện đại.

d)

Đi tắt đón đầu trong ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ

23.

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): thế nào là nền kinh tế tri thức?

a)

Nền kinh tế dựa vào trí tuệ của con người

b)

Nền kinh tế dựa vào tiềm năng của con người

c)

Nền kinh tế trong đó sự sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế

d)

Nền kinh tế trong đó cơ sở vật chất, kỹ thuật được trang bị ngày càng hiện đại, thông qua việc thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá

24.

Một trong những đặc trưng của Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới năm 1986 của Việt Nam là gì?

a)

CNH theo mô hình kinh tế mới, hướng ngoại

b)

CNH theo mô hình kinh tế khép kín,hướng nội, thiên về công nghiệp nặng

c)

CNH theo mô hình các nước CNH mới (NICs)

d)

CNH theo mô hình các nước Tây Âu

25.

Đường lối công nghiệp hóa ở Việt Nam được hình thành từ thời điểm nào?

a)

Cách mạng Tháng 8 năm 1945

b)

Miền Bắc được độc lập năm 1954

c)

Đại hội III (9/1960)

d)

Giải phóng miền Nam năm 1975

26.

Lựa chọn tổ hợp trả lời đúng nhất: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là?

a)

Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,quản lý kinh tế xã hội

b)

Từ lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại

c)

Quá trình chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ

d)

Dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

27.

Ở Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế phải được coi là sự nghiệp của những lực lượng nào?

a)

Sự nghiệp của doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân

b)

Sự nghiệp của Nhà nước và các doanh nghiệp liên doanh

c)

Sự nghiệp của toàn dân

d)

Sự nghiệp của kinh tế nhà nước và tập thể

28.

Chủ thể quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân

b)

Nhà nước

c)

Doanh nghiệp liên doanh

d)

Kinh tế tư nhân

29.

Lực lượng nòng cốt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân

b)

Nhà nước

c)

Doanh nghiệp liên doanh

d)

Kinh tế tư nhân

30.

Những lực lượng đi đầu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Nhân dân lao động

b)

Nhà nước

c)

Giai cấp công nhân

d)

Doanh nghiệp và đội ngũ trí thức

31.

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu một tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất các nước công nghiệp mới NICs là;

a)

a. Nhật

b)

b. Hàn Quốc

c)

c. Singapore

d)

d. Hồng Kông

32.

Việt Nam gia nhập Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) vào thời gian:

(a)  

33.

Việt Nam tham gia diễn đàn hợp tác á-âu (ASEM) vào khoảng thời gian:

(a)  

34.

Việt Nam tham gia khu vực thương mại tự do Asean (AFTA) vào khoảng thời gian:

(a)  

35.

Việt Nam gia nhập tổ chức diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC) vào khoảng thời gian:

(a)  

36.

APEC là tên viết tắt của tổ chức nào?

a)

Tổ chức thương mại thế giới

b)

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

c)

Tổ chức y tế Thế giới

d)

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương

37.

Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào thời gian nào:

a)

7-11-2006

b)

11-7-2006

c)

11-1-2007

d)

1-11-2007

38.

Việt Nam gia nhập tổ chức đối tác xuyên Thái Bình Dương vào khoảng thời gian:

(a)