Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktra ckì 2

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Tây Nguyên không phải là vùng

a)

giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

giáp hai nước Lào, Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.

c)

có vị trí chiến lược quan trọng về đối ngoại, an ninh.

d)

có giao lưu thuận lợi với Duyên hải Nam Trung Bộ.

2.

Để khai thác tài nguyên Biển Đông có hiệu quả kinh tế cao, cần phải khai thác theo hướng

a)

phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b)

đẩy mạnh phát triển đánh bắt xa bờ.

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng cảng biển.

d)

giải quyết ô nhiễm môi trường biển.

3.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch biển ở nước ta hiện nay?

a)

Nhu cầu của du khách du lịch và điều kiện phục vụ.

b)

Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách du lịch.

c)

Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.

d)

Ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.

4.

Vùng Tây Nguyên không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?

a)

Phát triển cây công nghiệp lâu năm.

b)

Phát triển thủy điện.

c)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Phát triển lâm nghiệp.

5.

Vùng Tây Nguyên có kiểu khí hậu nào sau đây?

a)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận xích đạo có hai mùa mưa mưa và khô rõ rệt.

c)

Cân nhiệt đới có mùa đông lạnh.

d)

Xích đạo nóng quanh năm.

6.

Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là

a)

cà phê.

b)

cao su.

c)

chè.

d)

điều.

7.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thuỷ điện của Tây Nguyên là

a)

phần lớn sông ngắn và nhỏ.

b)

có mùa khô kéo dài sâu sắc.

c)

độ dốc của lòng sông không lớn.

d)

sông chảy trên các cao nguyên.

8.

Vùng Tây Nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp dài ngày là do

a)

có mùa khô kéo dài.

b)

có nhiều sông lớn.

c)

nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

có đất ba-dan tập trung thành các vùng rộng.

9.

Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì

a)

đây là vùng đầu nguồn của các con sông.

b)

sông có nhiều hướng.

c)

sông có sự phân mùa rõ rệt.

d)

sông có nhiều phụ lưu.

10.

Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là

a)

cây công nghiệp hàng năm.

b)

cây công nghiệp lâu năm.

c)

cây lương thực, thực phẩm.

d)

cây dược liệu.

11.

Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là

a)

ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.

b)

có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.

c)

vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.

d)

nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

12.

Khai thác khoáng sản biển nước ta hiện nay

a)

chỉ tập trung ở phần ngầm dưới biển.

b)

có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

c)

tập trung chủ yếu ven vịnh Bắc Bộ.

d)

quan trọng nhất là khai thác than đá.

13.

Ý nghĩa về kinh tế của các đảo và quần đảo ở nước ta là

a)

hệ thống căn cứ tiến ra biển và đại dương.

b)

bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng biển.

c)

tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

d)

bảo vệ chủ quyền biển đảo và thềm lục địa.

14.

Đông Nam Bộ không có thế mạnh về

a)

phát triển sản xuất lương thực.

b)

khai thác dầu khí quy mô lớn.

c)

trồng các loại cây công nghiệp.

d)

xây dựng nhà máy thuỷ điện.

15.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Chè.

c)

Cà phê.

d)

Dừa.

16.

Dầu khí của Đông Nam Bộ là nguyên liệu cho

a)

sản xuất giấy.

b)

luyện kim màu.

c)

luyện kim đen.

d)

sản xuất đạm.

17.

Ngành nào sau đây đã làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ?

a)

Công nghiệp đóng tàu.

b)

Chế biến thủy sản.

c)

Du lịch biển đảo.

d)

Công nghiệp dầu khí.

18.

Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất khi phát triển công nghiệp dầu khí?

a)

Du lịch biển.

b)

Vận tải biển.

c)

Dịch vụ dầu khí.

d)

Chế biến hải sản.

19.

Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là

a)

đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.

b)

vùng biển rộng, có các ngư trường.

c)

thềm lục địa rộng, có các mỏ dầu.

d)

rừng ngập mặn rộng, nhiều bãi triều.

20.

Đông Nam Bộ thu hút được nguồn lao động dồi dào, chủ yếu do có

a)

hạ tầng hiện đại.

b)

khoáng sản phong phú.

c)

kinh tế phát triển.

d)

diện tích đất lớn.

21.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

đường biên giới với Lào.

b)

ba mặt là vùng biển giàu tiềm năng.

c)

khả năng xây dựng các cảng nước sâu.

d)

cửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước.

22.

Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phát triển các ngành dịch vụ ít sử dụng tài nguyên.

b)

tăng cường sản xuất công nghiệp để hạn chế sử dụng tài nguyên đất.

c)

phát triển nông nghiệp đa canh để cho nhiều sản phẩm nông nghiệp.

d)

quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, phát triển ktế phù hợp với từng địa bàn

23.

Loại hình du lịch đặc sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

du lịch đô thị.

b)

du lịch thể thao.

c)

du lịch sông nước.

d)

du lịch làng nghề.

24.

Hoạt động kinh tế nào sau đây không phải là thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Trồng cây ăn quả.

25.

Nhân tố quan trọng nhất để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh lương thực số một của cả nước là

a)

ít có thiên tai.

b)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo.

c)

có diện tích đất phù sa lớn.

d)

mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.

26.

Cần phải sử dụng hợp lí tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

vùng có ít tài nguyên cho phát triển kinh tế.

b)

điều kiện tự nhiên của vùng kém đa dạng.

c)

tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ tự nhiên do dân số của vùng quá lớn.

d)

có những khó khăn về tự nhiên cần thích ứng, cải tạo để phát triển bền vững.

27.

Một giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phá diện tích rừng ngập mặn.

b)

xây dựng các nhà máy nhiệt điện.

c)

xây dựng mạng lưới đê.

d)

trồng rừng, bảo vệ rừng.

28.

Ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu đến tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mất diện tích đất.

b)

mất mùa khô.

c)

tăng diện tích đất phù sa sông.

d)

tăng lượng nước của sông ngòi, kênh rạch.

29.

Giải pháp nào sau đây không phù hợp để thích ứng với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Chủ động “sống chung với lũ, hạn hán và xâm nhập mặn”

b)

Tăng cường khai hoang, mở rộng diện tích canh tác.

c)

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp với các vùng sinh thái.

d)

Xây dựng công trình thủy lợi, công trình kiểm soát lũ, mặn.

30.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.

b)

nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.

c)

hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.

d)

bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.

31.

Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm Vùng kinh tế trọng điểm?

a)

Hội tụ các yếu tố thuận lợi.

b)

Được ưu tiên đầu tư.

c)

Có đóng góp lớn cho quốc gia.

d)

Phạm vi lãnh thổ không thay đổi

32.

Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta đều có sự giống nhau về

a)

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

b)

nền kinh tế hàng hóa phát triển từ rất sớm. đầy đủ.

c)

các yếu tố thuận lợi để phát triển được hội tụ

d)

chiếm tỉ trọng cao trong GDP của cả nước.

33.

Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta đều có thế mạnh để phát triển

a)

khai thác khoáng sản.

b)

kinh tế biển.

c)

thủy điện.

d)

sản xuất lương thực.

34.

Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm nào có đóng góp lớn nhất cho GDP cả nước?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.

35.

Năm 2021, vùng kinh tế trọng điểm có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong cơ cấu GRDP cao nhất là

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đb sông Cửu Long.

36.

Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

a)

có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.

b)

dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.

c)

lao động năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường.

d)

người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản.

37.

Vùng kinh tế trọng điểm là vùng

a)

có số lượng tỉnh - thành phố và phạm vi lãnh thổ ổn định.

b)

có quy định cụ thể về số lượng tỉnh cho từng vùng cụ thể.

c)

có xu hướng mở rộng liên tục về số lượng tỉnh - thành phố.

d)

có phạm vi lãnh thổ thay đổi phù hợp với tình hình thực tế.

38.

Nguồn lực kinh tế - xã hội nổi bật vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

có nhiều di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của thế giới.

b)

dân số đông, lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao.

c)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất, nhiều di sản văn hóa.

d)

nhiều chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ,..

39.

Vùng kinh tế trọng điểm là vùng

a)

hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.

b)

có một số yếu tố đặc biệt thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.

c)

có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.

d)

có

40.

Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta được thành lập muộn nhất?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm Đb sông Cửu Long.

41.

Tài nguyên sinh vật biển của nước ta

a)

phong phú, giàu thành phần loài.

b)

tập trung chủ yếu ở vùng ven bờ.

c)

phân bố ở các cửa sông, vịnh biển.

d)

phân bố ở các đảo lớn ngoài khơi.

42.

Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để

a)

giữ vững an ninh quốc phòng đất nước.

b)

giải quyết việc làm, thu hút đầu tư mạnh.

c)

thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.

43.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển nghề muối truyền thống ở nước ta hiện nay là

a)

thiên tai thường xuyên xảy ra.

b)

thiếu lao động có tay nghề.

c)

thiếu vốn đầu tư.

d)

thị trường tiêu thụ.

44.

Phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa là do

a)

tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.

b)

là biển chung các quốc gia trong khu vực.

c)

để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.

d)

để cùng phòng tránh các thiên tai.

45.

Câu 45: Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển

rộng, kín gió thuận lợi cho việc

a)

A. phát triển du lịch biển đảo.

b)

B. Khai thác khoáng sản

c)

C. xdựng các cảng nước sâu

d)

D. kthác hải sản