wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ SPRING

Total questions: 62

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:

a)

Sinh năm 1765 – mất năm 1822

b)

Sinh năm 1764 – mất năm 1820

c)

Sinh năm 1765 – mất năm 1820

d)

Sinh năm 1765 – mất năm 1821

2.

Tên chữ của Nguyễn Du là

a)

Tố Như.

b)

Thanh Hiên.

c)

Ức Trai.

d)

Bạch Vân.

3.

Tác phẩm nào không phải là sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Đoạn trường tân thanh.

c)

Nam Trung tạp ngâm.

d)

Bắc Hành tạp lục.

4.

Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hóa thế giới vào năm

a)

1965

b)

1908

c)

1985

d)

1975

5.

Nguyễn Du đã dựa vào những yếu tố nào trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Truyện Kiều?

a)

Nội dung

b)

Nguyên tắc xác định nhân vật

c)

Thể loại

d)

Cốt truyện và nhân vật

6.

Dòng nào sau đây không nói về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều?

a)

Truyện Kiều là tiếng khóc cho số phận con người.

b)

Truyện Kiều là bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lí.

c)

Truyện Kiều thể hiện tình yêu thiên nhiên và niềm niềm say mê với những phong cảnh của non sông, đất nước của tác giả.

d)

Truyện Kiều là bản cáo trạng đanh thép đối với các thế lực đen tối.

7.

Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Tây Sơn

c)

Nhà Lê – Trịnh

d)

Nhà Nguyễn

8.

Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?

a)

Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu.

b)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

c)

Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

9.

Vị trí đoạn trích Trao duyên là:

a)

Đoạn trích từ câu 711 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Vân nói với Thúy Kiều

b)

Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Thúy Vân

c)

Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Kim Trọng

d)
  1. Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Vân nói với Kim Trọng

10.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

11.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

12.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

13.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

14.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

15.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

16.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

17.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

18.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

19.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

20.

Các câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

21.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

22.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

23.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

24.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

25.

Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?

a)

Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế

b)

Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long

c)

Thành phố Huế

d)

Lịch sử, văn hoá Huế

26.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương

27.

"Ai đã đặt tên cho dòng sông?" được in trong tập nào?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu

b)

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

c)

Hoa trái quanh tôi

d)

Ngọn núi ảo ảnh

28.

Thể loại văn học chủ yếu trong sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Thơ

29.

Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết theo thể loại nào?

a)

Tùy chọn

b)

Kí sự

c)

Hồi ký

d)

bút ký

30.

Tác giả nhận được Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm bao nhiêu?

a)

2000

b)

2007

c)

2009

d)

2005

31.

Thể loại văn học nào sau đây không đúng với Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?

a)

Ca trù

b)

Hát nói

c)

Hát xoan (hát xuân)

d)

Hát ả đào

32.

Đáp án không phải giá trị nội dung của bài thơ Bài ca ngất ngưởng?

a)

Bài thơ thể hiện rõ thái độ sống của Nguyễn Công Trứ giai đoạn cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay của cuộc sống quan trường.

b)

Ngất ngưởng là cách Nguyễn Công Trứ thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.

c)

Thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do, tự tại.

d)

Bài thơ viết về những kỉ niệm đẹp đẽ, vinh hoa phú quý của những ngày Nguyễn Công Trứ còn làm quan.

33.

Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?

a)

Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.

b)

Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.

d)

Tất cả đều đúng

34.

Câu thơ “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” được hiểu là:

a)

Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi

b)

Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

c)

Thể hiện quan niệm cao đẹp của một nhà Nho chân chính về bổn phận, nghĩa vụ của mình với cuộc đời, với dân, với nước.

d)

Thái độ bàng quan về trách nhiệm với đất nước

35.

1 Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

a)

A. Thi đậu giải nguyên

b)

B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

c)

C. Cáo quan về hưu

d)

D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

36.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là...

a)

Hi Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

37.

Tài năng và nhiệt huyết của Nguyễn Công Trứ được thể hiện qua những lĩnh vực nào?

a)

Hoạt động xã hội, văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Quân sự

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

38.

Từ ngất ngưởng trong câu “Trong triều ai ngất ngưởng như ông” nói về điều gì ở Nguyễn Công Trứ?

a)

Phẩm chất, tài năng hơn người

b)

Cá tính của người có phong cách sống độc đáo

c)

Cách ứng xử và hành động không giống ai

d)

Bản lĩnh ít ai sánh kịp

39.

Câu 3: Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Chí Phèo.

b)

B. Đêm hội Long Trì.

c)

C. Vũ Như Tô.

d)

D. Bắc Sơn.

40.

Câu 7: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?

a)

A. Triều nhà Lê.

b)

B. Triều nhà Nguyễn.

c)

C. Triều nhà Hồ.

d)

D. Triều nhà Đinh.

41.

Câu 8: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

42.

Câu 14: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.  

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

43.

Câu 18: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống?

a)

A. Nghệ thuật và đời sống có mối liên hệ mật thiết, nghệ thuật phải luôn phục vụ cho đời sống.

b)

B. Giữa nghệ thuật và đời sống không có bất cứ mối quan hệ nào.

c)

C. Nghệ thuật chỉ đơn thuần là cái đẹp, thoát li hoàn toàn với đời sống của con người.

d)

D. Nghệ thuật không cần thiết phải phục vụ cho đời sống.

44.

Câu 20: Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?

a)

A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô – kiến trúc sư xây dựng Cửu Trùng Đài; cung nữ Đan Thiềm thấy vậy đến thông báo với Vũ Như Tô bảo ông chạy trốn ngay.

b)

B. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hỏa mong giữ lại được một phần của công trình.

c)

C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng Đài sau khi được hoàn thành.

d)

D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản – chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.

45.

Câu 24:  Vở kịch Vũ Như Tô viết về giai đoạn đoạn lịch sử nào?

a)

A. Thế kỉ XV dưới triều vua Lê

b)

B. Thế kỉ XVI dưới triều vua Lê

c)

C. Thế kỉ XVIII dưới triều vua Nguyễn

d)

D. Thế kỉ XIX dưới triều vua Nguyễn

46.

Câu 28: Vở kịch “Vũ Như Tô” có mấy hồi?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

47.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

48.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

49.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

50.

Thứ tự của các từ cần điền cho câu văn sau là

Nguyễn Đình Chiểu là người có cái ... để hiểu biết, có cái ... để yêu thương và có cái ... để thực hiện.

a)

trí - tâm - tài

b)

Tài - trí - tâm

c)

Tâm - tài - trí

d)

trí - tài - tâm

51.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

52.

Câu văn: Hỡi ôi

Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ

Mười năm công vỡ ruộng chưa ắt còn danh nổi như phao, một trận nghĩa đánh tây tuy là mất tiếng vang như mõ thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?

a)

Ai điếu

b)

Ai vãn

c)

Thích thực

d)

Lung khởi

53.

Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là

a)

Hành động bộc phát

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động do cảm tính

d)

Hành động theo người khác

54.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

55.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

56.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

57.

Tác phẩm “Vũ Như Tô” thuộc loại hình nghệ thuật nào?

a)

A. Tiểu thuyết

b)

B. Kịch

c)

C. Phim truyện

d)

D. Cải lương

58.

Vũ Như Tô là:

a)

Kiến trúc sư tài năng, chỉ có khát vọng sáng tạo nghệ thuật

b)

Căm phẫm trước thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của vua Lê

c)

Người nghệ sĩ tài ba, hiện thân của niềm khát khao và đam mê nghệ thuật, cái đẹp và sự sáng tạo

d)

Ông chỉ tâm huyết với công trình Cửu Trùng Đài

59.

Đâu không phải là diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

a)

A. Tin rằng mình không có tội; bướng bỉnh,ảo vọng đeo đuổi mục tiêu.

b)

B. Đau đớn, bàng hoàng thất vọng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Khi Đam Thiềm báo có biến loạn, khuyên Vũ Như Tô bỏ chốn ông lập tức nghe theo.

d)

D. Ông vẫn say sưa giấc mơ Cửu Trùng Đài

60.

Lời tựa của vở kịch Vũ Như Tô là:

a)

A. Than ôi! Như Tô phải hay những kẻ giết Vũ Như Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm

b)

B. Ôi mộng lớn, ôi Đam Thiềm, ôi Cửu Trùng Đài

c)

C. Đa tạ bà. Tấm lòng của bà, chỉ có lòng cha mẹ tôi mới sánh kịp

d)

D. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm

61.

Mâu thuẫn thứ nhất là vở kịch là:

a)

A. Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa

b)

B. Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc

c)

B. Nhân dân giữa bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc

d)

B. Vũ Như Tô với bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc

62.

Mâu thuẫn thứ hai của vở kịch là:

a)

A. Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật và lcuộc sống khổ khổ lầm than của nhân dân

b)

C. Mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao sao thuần túy muôn đời và lợi tích của bọn quan lại

c)

C. Mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao sao thuần túy muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân

d)

C. Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật cao đẹp và phe cánh của Trịnh Duy Sản