Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ SPRING
Total questions: 62
Worksheet time: 30mins
Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:
Sinh năm 1765 – mất năm 1822
Sinh năm 1764 – mất năm 1820
Sinh năm 1765 – mất năm 1820
Sinh năm 1765 – mất năm 1821
Tên chữ của Nguyễn Du là
Tố Như.
Thanh Hiên.
Ức Trai.
Bạch Vân.
Tác phẩm nào không phải là sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?
Thanh Hiên thi tập.
Đoạn trường tân thanh.
Nam Trung tạp ngâm.
Bắc Hành tạp lục.
Hội đồng Hòa bình thế giới đã công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hóa thế giới vào năm
1965
1908
1985
1975
Nguyễn Du đã dựa vào những yếu tố nào trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân để sáng tạo nên Truyện Kiều?
Nội dung
Nguyên tắc xác định nhân vật
Thể loại
Cốt truyện và nhân vật
Dòng nào sau đây không nói về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều?
Truyện Kiều là tiếng khóc cho số phận con người.
Truyện Kiều là bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lí.
Truyện Kiều thể hiện tình yêu thiên nhiên và niềm niềm say mê với những phong cảnh của non sông, đất nước của tác giả.
Truyện Kiều là bản cáo trạng đanh thép đối với các thế lực đen tối.
Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?
Nhà Trần
Tây Sơn
Nhà Lê – Trịnh
Nhà Nguyễn
Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?
Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu.
Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.
Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Vị trí đoạn trích Trao duyên là:
Đoạn trích từ câu 711 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Vân nói với Thúy Kiều
Đoạn trích từ câu 711 đến câu 758 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Thúy Vân
Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Kim Trọng
Đoạn trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Vân nói với Kim Trọng
"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?
3254 câu, 3 phần
3245 câu, 2 phần
3425 câu, 2 phần
3542 câu, 3 phần
Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều
mới chớm nở
đang tìm hiểu
mặn nồng, thắm thiết
nhạt phai
Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?
Hai người hết yêu nhau
Có người thứ ba
Gia đình cấm cản
Gia đình Kiều gặp biến cố
Kiều là người con như thế nào?
Bất hiếu
Hiếu thảo, giàu đức hi sinh
Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha
Ngoan ngoãn, hiền lành
Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?
Lấy cái chết để ép buộc em
Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng
Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em
Em yêu Kim Trọng
Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?
Sắc sảo, thủy chung
Ý tứ, hiền thục, nhu mì
Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo
Báng bổ, vô duyên
Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?
Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu
Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn
chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi
chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn
Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?
Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp
Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng
Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình
Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng
Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?
Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn
Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng
Nhớ nhung da diết
Không
Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?
Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc
Tương lại đầy những khó khăn vất vả
Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết
Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh
Các câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?
Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng
Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết
Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm
Kiều gọi tình quân
Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?
Vui vẻ vì đã trao được duyên
Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng
khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ
Buồn rầu khi phải rời xa gia đình
Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:
Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.
Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.
Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương
Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.
Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:
Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.
Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.
Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".
Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.
Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."
"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".
"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".
"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."
"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".
Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?
Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế
Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long
Thành phố Huế
Lịch sử, văn hoá Huế
Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?
Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.
Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.
Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.
Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương
"Ai đã đặt tên cho dòng sông?" được in trong tập nào?
Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Hoa trái quanh tôi
Ngọn núi ảo ảnh
Thể loại văn học chủ yếu trong sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?
Kí
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
Thơ
Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết theo thể loại nào?
Tùy chọn
Kí sự
Hồi ký
bút ký
Tác giả nhận được Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm bao nhiêu?
2000
2007
2009
2005
Thể loại văn học nào sau đây không đúng với Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?
Ca trù
Hát nói
Hát xoan (hát xuân)
Hát ả đào
Đáp án không phải giá trị nội dung của bài thơ Bài ca ngất ngưởng?
Bài thơ thể hiện rõ thái độ sống của Nguyễn Công Trứ giai đoạn cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay của cuộc sống quan trường.
Ngất ngưởng là cách Nguyễn Công Trứ thể hiện bản lĩnh cá nhân trong cuộc sống.
Thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do, tự tại.
Bài thơ viết về những kỉ niệm đẹp đẽ, vinh hoa phú quý của những ngày Nguyễn Công Trứ còn làm quan.
Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?
Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.
Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứ
Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.
Tất cả đều đúng
Câu thơ “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” được hiểu là:
Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi
Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất
Thể hiện quan niệm cao đẹp của một nhà Nho chân chính về bổn phận, nghĩa vụ của mình với cuộc đời, với dân, với nước.
Thái độ bàng quan về trách nhiệm với đất nước
1 Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:
A. Thi đậu giải nguyên
B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên
C. Cáo quan về hưu
D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ
Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là...
Hi Văn
Quế Sơn
Uy Viễn
Mẫn Hiên
Tài năng và nhiệt huyết của Nguyễn Công Trứ được thể hiện qua những lĩnh vực nào?
Hoạt động xã hội, văn hóa
Kinh tế
Quân sự
Tất cả đáp án trên đều đúng
Từ ngất ngưởng trong câu “Trong triều ai ngất ngưởng như ông” nói về điều gì ở Nguyễn Công Trứ?
Phẩm chất, tài năng hơn người
Cá tính của người có phong cách sống độc đáo
Cách ứng xử và hành động không giống ai
Bản lĩnh ít ai sánh kịp
Câu 3: Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?
A. Chí Phèo.
B. Đêm hội Long Trì.
C. Vũ Như Tô.
D. Bắc Sơn.
Câu 7: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?
A. Triều nhà Lê.
B. Triều nhà Nguyễn.
C. Triều nhà Hồ.
D. Triều nhà Đinh.
Câu 8: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?
A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.
B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.
C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.
D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.
Câu 14: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?
A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.
B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.
C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.
D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.
Câu 18: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống?
A. Nghệ thuật và đời sống có mối liên hệ mật thiết, nghệ thuật phải luôn phục vụ cho đời sống.
B. Giữa nghệ thuật và đời sống không có bất cứ mối quan hệ nào.
C. Nghệ thuật chỉ đơn thuần là cái đẹp, thoát li hoàn toàn với đời sống của con người.
D. Nghệ thuật không cần thiết phải phục vụ cho đời sống.
Câu 20: Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?
A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô – kiến trúc sư xây dựng Cửu Trùng Đài; cung nữ Đan Thiềm thấy vậy đến thông báo với Vũ Như Tô bảo ông chạy trốn ngay.
B. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hỏa mong giữ lại được một phần của công trình.
C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng Đài sau khi được hoàn thành.
D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản – chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.
Câu 24: Vở kịch Vũ Như Tô viết về giai đoạn đoạn lịch sử nào?
A. Thế kỉ XV dưới triều vua Lê
B. Thế kỉ XVI dưới triều vua Lê
C. Thế kỉ XVIII dưới triều vua Nguyễn
D. Thế kỉ XIX dưới triều vua Nguyễn
Câu 28: Vở kịch “Vũ Như Tô” có mấy hồi?
A. 1
B. 3
C. 4
D. 5
Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?
Lung khởi
Thích thực
Luận
Kết
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì
Hán
Nôm
Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm
Chữ quốc ngữ
Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào
Cuối năm 1861
Cuối năm 1862
Cuối năm 1863
Cuối năm 1864
Thứ tự của các từ cần điền cho câu văn sau là
Nguyễn Đình Chiểu là người có cái ... để hiểu biết, có cái ... để yêu thương và có cái ... để thực hiện.
trí - tâm - tài
Tài - trí - tâm
Tâm - tài - trí
trí - tài - tâm
Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là
Là người Đỗ đầu một kỳ thi
Ià người có tài năng quân sự
Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực
Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước
Câu văn: Hỡi ôi
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng chưa ắt còn danh nổi như phao, một trận nghĩa đánh tây tuy là mất tiếng vang như mõ thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?
Ai điếu
Ai vãn
Thích thực
Lung khởi
Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là
Hành động bộc phát
Hành động tự giác
Hành động do cảm tính
Hành động theo người khác
Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?
"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"
"Chết vinh còn hơn sống nhục"
"Người chết, nết còn"
"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"
Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là
Thương xót
Bi tráng
Bi lụy
Bi thương
Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?
Nhận thức, tình cảm, hành động
Hành động, tình cảm, nhận thức
Tình cảm, nhận thức ,hành động
Nhận thức, hành động, tình cảm
Tác phẩm “Vũ Như Tô” thuộc loại hình nghệ thuật nào?
A. Tiểu thuyết
B. Kịch
C. Phim truyện
D. Cải lương
Vũ Như Tô là:
Kiến trúc sư tài năng, chỉ có khát vọng sáng tạo nghệ thuật
Căm phẫm trước thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của vua Lê
Người nghệ sĩ tài ba, hiện thân của niềm khát khao và đam mê nghệ thuật, cái đẹp và sự sáng tạo
Ông chỉ tâm huyết với công trình Cửu Trùng Đài
Đâu không phải là diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?
A. Tin rằng mình không có tội; bướng bỉnh,ảo vọng đeo đuổi mục tiêu.
B. Đau đớn, bàng hoàng thất vọng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.
C. Khi Đam Thiềm báo có biến loạn, khuyên Vũ Như Tô bỏ chốn ông lập tức nghe theo.
D. Ông vẫn say sưa giấc mơ Cửu Trùng Đài
Lời tựa của vở kịch Vũ Như Tô là:
A. Than ôi! Như Tô phải hay những kẻ giết Vũ Như Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm
B. Ôi mộng lớn, ôi Đam Thiềm, ôi Cửu Trùng Đài
C. Đa tạ bà. Tấm lòng của bà, chỉ có lòng cha mẹ tôi mới sánh kịp
D. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm
Mâu thuẫn thứ nhất là vở kịch là:
A. Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa
B. Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc
B. Nhân dân giữa bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc
B. Vũ Như Tô với bọn hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng sống sa hoa trụy lạc
Mâu thuẫn thứ hai của vở kịch là:
A. Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật và lcuộc sống khổ khổ lầm than của nhân dân
C. Mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao sao thuần túy muôn đời và lợi tích của bọn quan lại
C. Mâu thuẫn giữa nghệ thuật cao sao thuần túy muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân
C. Mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật cao đẹp và phe cánh của Trịnh Duy Sản
