Font size
WorksheetsCâu hỏi về nuôi cá rô phi
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Giá trị pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là
Từ 3 đến 7.
Từ 5 đến 7.
Từ 6,5 đến 8,5.
Từ 3 đến 4.
Vị trí đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng
0,2-0,3 m/s.
2-3 m/s.
20-30 m/s.
10-30 m/s.
Không nên đặt lồng nuôi cá rô phi ở vị trí nào sau đây?
Sông.
Hồ chứa.
Bãi triều.
Hồ thuỷ điện.
Lồng nuôi cá rô phi trên sông thành từng cụm, số ô lồng phù hợp trong mỗi cụm như sau lồng nuôi cá là
khoảng 10 đến 15 lồng.
khoảng 5 đến 10 lồng.
khoảng 20 đến 40 lồng.
khoảng 1 đến 5 lồng.
Số lượng phao phù hợp để nâng đỡ cho mỗi ô lồng là
từ 5 đến 10 phao.
từ 8 đến 12 phao.
từ 1 đến 2 phao.
từ 20 đến 30 phao.
Người nuôi thường cho cá rô phi ăn 2 lần trong ngày, vào khoảng thời gian phù hợp là
khoảng 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.
khoảng 5 - 6 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.
khoảng 3 - 4 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.
khoảng 4 - 5 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều.
Chọn cá rô phi giống cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?
Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, mang ít mầm bệnh.
Chọn cá khoẻ mạnh, kích cỡ không đồng đều, mang ít mang mầm bệnh.
Chọn cá khoẻ mạnh, không đồng đều, mang nhiều mầm bệnh.
Chọn cá khoẻ, đồng đều, phản ứng nhanh nhẹn, không mang mầm bệnh.
Cho các phát biểu như sau:
(1) Lồng cá được đặt ở nơi thông thoáng, có dòng nước luôn lưu thông.
(2) Nước sạch không bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, nước sinh hoạt.
(3) Đặt lồng ở nơi nước đứng hoặc nước chảy xiết, những khúc sông hay bị sạt lở.
(4) Vị trí đặt lồng phải thuận lợi giao thông để thuận tiện trong việc cung cấp con giống, thức ăn, chăm sóc, quản lí, thu hoạch và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.
(5) Môi trường nước để đặt lồng phải đảm bảo các yếu tố kĩ thuật về độ pH, nồng độ oxygen hoà tan, amoni tổng số, độ trong.
Có bao nhiêu phát biểu đúng về những vấn đề người nuôi cần lưu ý khi đặt lồng nuôi cá rô phi?
2
3
4
5
Tiêu chuẩn phù hợp của tôm giống được thả vào ao nuôi khi có kích thước?
từ 5 đến 7 mm
từ 2 đến 7 mm
từ 3 đến 5 mm
từ 9 đến 11 mm
Để sát khuẩn và hạn chế kí sinh trùng tại mỗi lồng nuôi cá, không nên dùng loại hoá chất nào?
Chlorine
Iodine
Phèn nhôm
Vôi
Khi phát hiện nguồn nước nuôi cá không đảm bảo, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
Treo túi vôi hoặc sử dụng thuốc sát trùng nguồn nước chậm tan ở giữa lồng để sát trùng nguồn nước.
Cho cá ăn thức ăn có bổ sung vitamin C, vitamin tổng hợp, thuốc tăng cường miễn dịch, men tiêu hoá để nâng cao sức đề kháng cho cá.
Vớt bỏ cá ra khỏi lồng và đem xử lí theo quy định.
Có thể cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc diệt nội, ngoại kí sinh trùng.
Khi lượng oxygen trong nước ao nuôi tôm xuống quá thấp, biện pháp điều chỉnh nào sau đây là không phù hợp?
Bật quạt nước, máy sục khí để tăng lượng oxygen trong nước.
Bơm nước mới vào ao để bổ sung oxygen.
Tăng số lượng tôm trong ao để giảm nhu cầu oxygen.
Dùng các chế phẩm sinh học có khả năng phân huỷ thức ăn thừa và tảo để tăng lượng oxy trong nước.
Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 2 là
từ 500 đến 1 000 con/m2
từ 250 đến 500 con/m2
từ 150 đến 300 con/m2
từ 50 đến 100 con/m2
Mật độ thả tôm giống từ 150 đến 250 con/m là phù hợp với giai đoạn nào của kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng?
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Kích thước phù hợp để thu hoạch tôm thẻ chân trắng thương phẩm là
khoảng 10 - 20 con/kg
khoảng 30 - 50 con/kg
khoảng 5 - 10 con/kg
khoảng 15 - 20 con/kg
Có thể thu hoạch ngao thương phẩm khi có kích cỡ phù hợp là
từ 30 đến 50 con/kg
từ 10 đến 20 con/kg
từ 15 đến 25 con/kg
từ 20 đến 30 con/kg
Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao vào thời điểm nào sau đây?
Khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm
Khi nước triều lên
Vào sáng sớm
Khi nước triều rút
Trong kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều, người nuôi nên thu hoạch ngao sau bao nhiêu tháng nuôi?
Sau khoảng 1 - 6 tháng nuôi
Sau khoảng 5 - 10 tháng nuôi
Sau khoảng 12 - 18 tháng nuôi
Sau khoảng 2 - 8 tháng nuôi
Đối với trường hợp dịch bệnh xảy ra tại lồng nuôi cá rô phi, người nuôi cần xử lí một số cách sau đây:
(1) Vớt loại bỏ cá chết, cá bệnh nặng ra khỏi lồng nuôi.
(2) Gửi mẫu cá có biểu hiện bệnh đến các phòng thí nghiệm, xin tư vấn của nhà chuyên môn.
(3) Tiến hành sát trùng lưới, dụng cụ, nguồn nước nuôi lồng.
(4) Thu hoạch sớm tất cả cá trong lồng nuôi.
(5) Điều trị cho cá bằng các loại thuốc theo liều lượng, cách dùng theo quy định.
Số cách xử lí đúng là
2
3
4
5
Trước khi thu hoạch cá rô phi thương phẩm cần lưu ý những vấn đề như sau:
(1) Không đánh bắt, tiêu thụ cá thương phẩm khi dừng sử dụng thuốc điều trị chưa hết thời gian quy định.
(2) Trước khi thu hoạch, dừng cho cá ăn từ 1 đến 2 ngày.
(3) Khi đánh bắt cá trong lồng lưới cần kéo dồn cá nhẹ nhàng, cẩn thận về một góc để tránh làm cá nhảy ra khỏi lồng.
(4) Cần chuẩn bị phương tiện vận chuyển cá sống phù hợp; đánh bắt cần nhẹ nhàng tránh làm tổn thương cá.
(5) Cá thương phẩm cần được lưu giữ, vận chuyển đi tiêu thụ trong nguồn nước sạch, mát, cung cấp đủ oxygen, nên tiêu thụ ngay trong ngày. Số lưu ý đúng là:
4
2
3
5
Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao từ giống lên thương phẩm hiện nay được chia thành mấy giai đoạn?
4
2
5
3
Khi nói về khâu lựa chọn và thả giống cá rô phi nuôi trong lồng, có các nhận định như sau:
(1) Mật độ cá thả phụ thuộc vào kích cỡ cá và vị trí đặt lồng.
(2) Tiến hành thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để tránh hiện tượng cá bị sốc nhiệt.
(3) Trước khi thả cá, cần tắm cá trong dung dịch nước muối đậm đặc khoảng 5 - 10 phút.
(4) Nên thả cá từ từ cho cá làm quen với môi trường nước mới.
Số nhận định đúng là:
1
2
4
3
Hệ thống ao nuôi tôm ở mỗi giai đoạn đều cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
(1) Ao được lắp đặt hệ thống sục khí hoặc có thể thêm quạt nước hoặc mái che vào mùa nóng.
(2) Vệ sinh, khử trùng ao nuôi bằng hoá chất phù hợp trước cấp nước.
(3) Nước trước khi đưa vào ao phải được lọc và khử trùng theo đúng quy trình.
(4) Sử dụng các men vi sinh để gây màu cho ao nuôi.
(5) Thử nước với tôm giống trước khi thả giống chính thức.
Số phương án đúng là:
4
3
1
2
Chuẩn bị bãi nuôi ngao Bến Tre cần chú ý các vấn đề như sau:
(1) Cần đóng cọc, vây lưới hoặc quây xung quanh bãi bằng lưới.
(2) Vệ sinh bãi, thu gom đá sỏi, cày xới mặt bãi, san phẳng, tạo các rãnh nhỏ cho nước rút khi thuỷ triều xuống.
(3) Chọn bãi nuôi không bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp hay nước thải sinh hoạt.
(4) Chọn nơi có nước triều lên xuống êm, vị trí thông thoáng, bãi có đáy là cát bùn từ 60 0/00 đến 80 0/00.
D. 1
A. 3
B. 2
C. 4
Khi thả giống ngao Bến Tre, người nuôi không nên thực hiện việc nào sau đây?
A. Rải đều con giống lên khắp bề mặt bãi nuôi khi bãi ngập nước khoảng 10 cm.
B. Tuỳ vào kích cỡ giống thả mà thả ngao giống với mật độ phù hợp.
C. Nên rải đều ngao giống lên mặt bãi vào sáng sớm hoặc chiều mát trước khi nước triều rút.
D. Những nơi có sóng gió lớn thì nên thả ngao giống cỡ lớn và ngược lại.
Người nuôi tôm có biện pháp xử lí như thế nào khi độ pH của nước nuôi quá cao như sau: (1) Thay nước cho ao để giảm độ pH. (2) Sử dụng các chất điều chỉnh pH: Dùng nitric acid, sulfuric acid hoặc các chế phẩm sinh học để giảm độ pH. (3) Sử dụng baking soda hoặc các chế phẩm sinh học để khử NH3. (4) Tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước và giảm độ pH.
D. (2), (3), (4)
A. (1), (2), (3), (4)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (3), (4)
Khi phát hiện lượng NH3 trong nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng vượt quá mức cho phép, người nuôi cần tiến hành các biện pháp sau đây:
(1) Bơm nước mới vào ao để giảm lượng NH3.
(2) Sử dụng nitric acid, sulfuric acid để khử NH3.
(3) Giảm lượng thức ăn, tránh thức ăn dư thừa.
(4) Siphon đáy ao để loại bỏ thức ăn dư thừa và phân tôm để giảm lượng NH3.
Số phương án đúng là:
3
2
1
4
Khi nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao, mật độ thả tôm giống phù hợp ở giai đoạn 1 là
từ 5 000 đến 10 000 con/m2
từ 500 đến 1 000 con/m2
từ 50 đến 100 con/m2
từ 150 đến 300 con/m2
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở chế biến thuỷ sản?
Được cung cấp nguồn nguyên liệu đảm bảo.
Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản.
Giúp cơ sở nuôi trồng tiết kiệm chi phí sản xuất.
Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
(1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định.
(2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh.
(3) Giúp người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm.
(4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng.
(5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5)
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
Nhận định nào không đúng về khâu quản lí, chăm sóc tôm thẻ chân trắng?
Cần định kì kiểm tra sinh trưởng của tôm và các yếu tố môi trường nước ao nuôi.
Thường xuyên kiểm tra lượng thức ăn thừa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
Khối lượng thức ăn và kích cỡ được lựa chọn phù hợp với ngày tuổi của tôm theo khuyến cáo của nhà sản xuất thức ăn.
Các giai đoạn phát triển của tôm đều sử dụng loại thức ăn và tần suất cho ăn giống nhau.
Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP tuân theo bao nhiêu yêu cầu?
6
7
5
4
Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP?
Sử dụng quạt nước
Bổ sung chế phẩm sinh học
Sử dụng phân vi sinh
Bón vôi
Ngao Bến Tre thường được nuôi ở nơi nào sau đây?
Hồ thuỷ điện
Sông
Bãi triều
Ao
Độ mặn thích hợp của bãi triều để lựa chọn nuôi ngao Bến Tre là
từ 1 đến 5 0/00
từ 10 đến 15 0/00
từ 5 đến 10 0/00
từ 15 đến 25 0/00
Việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.
Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con giống nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nâng cao chất lượng con giống.
Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.
Câu 37. Giống thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP cần đảm bảo những yêu cầu sau đây?
(1) Con giống phải nằm trong danh mục các loài thuỷ sản được phép kinh doanh.
(2) Con giống phải đảm bảo chất lượng và được kiểm dịch theo quy định.
(3) Quá trình vận chuyển con giống phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức sống, chất lượng con giống.
(4) Khi thả giống, lưu ý cân bằng giữa môi trường ao (bể) nuôi và môi trường nước vận chuyển, tránh gây sốc cho con giống.
(5) Mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi.
Số phương án đúng là:
5
2
4
3
Những đặc điểm phù hợp để chọn ngao làm giống là
con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, bị dập vỡ, không đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, không đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sẫm màu, bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
con giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không bị dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
Mùa vụ thả ngao hàng năm phù hợp là
từ tháng 4 đến tháng 6.
từ tháng 2 đến tháng 9.
từ tháng 4 đến tháng 7.
từ tháng 2 đến tháng 3.
Việc lưu trữ hồ sơ trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm mục đích như sau:
(1) Hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thuỷ sản, từ con giống, thức ăn, thuốc thú y, đến quá trình nuôi trồng, thu hoạch và chế biến.
(2) Việc truy xuất nguồn gốc giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản phẩm.
(3) Hồ sơ giúp các cơ quan chức năng đánh giá và kiểm tra việc tuân thủ các quy định của VietGAP. (4) Hồ sơ giúp người nuôi thuỷ sản ghi chép, theo dõi và đánh giá quá trình sản xuất.
(5) Hồ sơ cung cấp bằng chứng cho các tuyên bố về chất lượng sản phẩm.
(6) Việc lưu trữ hồ sơ giúp đáp ứng yêu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Số phương án đúng là:
3
4
5
6
Phát biểu nào sau đây là lí do phù hợp để giải thích cho việc trong quá trình nuôi ngao không cần phải cho ăn?
Ngao là loài ăn tạp, chúng ăn các sinh vật phù du trong nước.
Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ trong nước.
Ngao là sinh vật có thể tự tổng hợp được chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Ngao là loài ăn lọc, chúng ăn các thực vật phù du, cá, động vật nguyên sinh trong nước.
Khi thực hiện khâu quản lí và chăm sóc ngao ngoài bãi triều, không nên thực hiện công việc nào sau đây?
Định kì vệ sinh bãi nuôi; thường xuyên kiểm tra bãi nuôi để loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết.
Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để giảm cạnh tranh thức ăn.
Thường xuyên kiểm tra lưới chắn để ngao không bị sóng đánh ra ngoài bãi nuôi.
Cào và san thưa những nơi ngao tập trung quá dày để tăng cạnh tranh thức ăn.
Hình thức thu hoạch ngao mà chỉ thu những con có kích thước lớn đạt tiêu chuẩn, các con nhỏ để nuôi tiếp được gọi là phương pháp
thu toàn bộ.
thu tỉa.
thu ngắt quãng.
thu bán phần.
Hình thức thu hoạch ngao nên áp dụng khi hầu hết số ngao trên bãi đạt kích thước tiêu chuẩn, tiến hành thu toàn bộ số ngao ở bãi khi nước triều rút gọi là phương pháp
thu tỉa.
thu bán phần.
thu toàn bộ.
thu ngắt quãng.
Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?
Bể nuôi.
Bể lọc sinh học.
Bể lọc cơ học.
Bể chứa nước thải.
Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng thống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?
Bể nuôi.
Bể lọc sinh học.
Bể lọc cơ học.
Bể chứa nước thải hoà tan.
Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản phổ biến?
Bảo quản lạnh.
Làm khô thuỷ sản.
Philê thuỷ sản.
Ướp muối thuỷ sản.
Bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB thì nhiệt độ bảo quản là bao nhiêu để chất lượng cá tốt nhất?
0 ℃.
-1 ℃.
5 ℃.
4 đến 8 ℃.
Bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB với độ mặn là bao nhiêu để chất lượng cá tốt nhất?
10 o/oo.
20 đến 25 o/oo.
5 o/oo.
30 đến 40 o/oo.
Cho một số biện pháp phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau:
(1) Chọn con giống khoẻ mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.
(2) Sử dụng thức ăn an toàn, chất lượng cao.
(3) Quản lí môi trường ao nuôi tốt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, đó kiềm, độ mặn, oxygen hòa tan...
(4) Thường xuyên theo dõi sức khoẻ của thuỷ sản, phát hiện bệnh sớm để có thêm biện pháp xử lí kịp thời.
(5) Sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học, vitamin C,... để tăng cường sức đề kháng cho thuỷ sản; kết hợp với các biện pháp xử lí môi trường ao nuôi.
(6) Luôn sử dụng thuốc hoá chất để khử trùng nước vào ao nuôi.
Số phương án đúng theo tiêu chuẩn VietGAP là:
5
6
4
3
Quy trình bảo quản cá ngừ đại diện bằng công nghệ nano UFB nào sau đây là đúng?
Tạo nước biển mặn tuần hoàn Vận hành thiết bị tạo bọt tuyết Khai thác cá ngừ Bảo quản sản phẩm Bốc dỡ sản phẩm.
Vận hành thiết bị tạo bọt tuyết Tạo nước biển mặn tuần hoàn Khai thác cá ngừ Bảo quản sản phẩm Bốc dỡ sản phẩm.
Tạo nước biển mặn tuần hoàn Khai thác cá ngừ Bảo quản sản phẩm Vận hành thiết bị tạo bọt tuyết Bốc dỡ sản phẩm.
Vận hành thiết bị tạo bọt tuyết Khai thác cá ngừ Tạo nước biển mặn tuần hoàn Bảo quản sản phẩm Bốc dỡ sản phẩm.
Lí do nào chưa chính xác khi nói về việc cần phải vận hành thử quy trình truy xuất nguồn gốc trước khi chính thức thực hiện?
Giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn trong quy trình truy xuất nguồn gốc.
Giúp đào tạo nhân viên về cách thức thực hiện quy trình truy xuất nguồn gốc.
Giúp nâng cao hiệu quả của sản phẩm thuỷ sản.
Giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lí.
Nội dung nào không đúng khi nói về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Đây là hệ thống nuôi thuỷ sản tiết kiệm nước.
Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước.
Phần lớn nước thải sau khi nuôi sẽ được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong một quy trình khép kín.
Nguồn nước thải từ bể nuôi được xử lí nhờ hệ thống lọc sinh học trước khi thải ra môi trường.
Phòng bệnh cho thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thuỷ sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thuỷ sản.
Bảo vệ các loài thuỷ sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thuỷ sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản?
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thuỷ sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thuỷ sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?
Cá tra xuất khẩu.
Cá hồi trong nhà hàng.
Cá hồi hun khói.
Cá cảnh.
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?
Tất cả các loài thuỷ sản.
Những loài thuỷ sản bản địa.
Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.
Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
Nên áp dụng công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.
Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thuỷ sản?
Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.
Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.
Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là
tiết kiệm nước.
chi phí đầu tư ban đầu cao.
giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ý nào đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Chi phí đầu tư ban đầu cao.
Tiết kiệm nước, năng suất cao.
Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.
có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.
không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ; giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.
Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản là
phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.
cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.
ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.
Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn gồm các loại bể theo thứ tự nào sau đây?
Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể chứa nước sạch → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học.
Nhược điểm của phương pháp ướp muối các sản phẩm thuỷ sản là
đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.
tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.
không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.
muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn.
Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.
Chi phí năng lượng cao.
Người nuôi phải trình độ cao.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản đối với sức khoẻ con người?
Giúp tăng tỉ lệ sống của thuỷ sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thuỷ sản sang người.
Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.
Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
Tôm, cá rô phi, cá chép.
Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
Ốc hương, ngao, cá rô phi.
Tôm, ngao, cá chép.
Để đảm bảo tỉ lệ C : N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như
rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía,...
giun quế, cỏ tươi, cá tạp.
bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.
cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.
Bệnh thủy sản là
trạng thái chậm lớn của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái bỏ ăn của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái không bình thường của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thuỷ sản khi có nguyên nhân tác động.
Thuỷ sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sau đây?
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
