wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia (bài 11)

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hành động gây rối của kẻ thù.

c)

Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước.

2.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm phạm an ninh quốc gia.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu, hành động gây bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch.

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xâm phạm biên giới quốc gia của các thế lực thù địch.

3.

Đâu là nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh biên giới, văn hoá, thông tin, tôn giáo.

b)

Bảo vệ bí mật các tổ chức chính trị - xã hội và các công trình quốc phòng - an ninh.

c)

Bảo vệ bí mật các cấp chính quyền, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Bảo vệ an ninh về tư tưởng và văn hóa, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hoá, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền lợi của nhân dân.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

c)

Phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại, loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng.

5.

Đâu là nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với xây dựng, phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội.

b)

Kết hợp bảo vệ chế độ chính trị với bảo vệ độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

c)

Kết hợp bảo vệ các cơ sở kinh tế với công trình an ninh - quốc phòng, khoa học kỹ thuật, văn hoá.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ công trình quốc phòng - an ninh.

6.

Đâu là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Công an, quân đội, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ, dự bị động viên.

b)

Công an, bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ và tình báo quân đội nhân dân.

c)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh quân đội, tình báo quân đội nhân dân.

d)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy công an, bộ đội hải quân, cảnh sát biển.

7.

Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm:

a)

Bảo vệ an ninh: chính trị nội bộ, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin.

b)

Bảo vệ an ninh: chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng, Nhà nước, nhân dân.

c)

Bảo vệ an ninh: kinh tế, văn hoá - tư tưởng, dân tộc và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Bảo vệ an ninh: kinh tế, tôn giáo, dân tộc và nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

8.

Một trong những nội dung bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Bảo vệ an ninh thông tin.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Bảo vệ nền kinh tế thị trường nhiều thành phần.

d)

Bảo vệ nền văn hoá.

9.

Hiện nay Việt Nam khẳng định đối tác là:

a)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam.

b)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam.

c)

Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam.

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng giúp đỡ Việt Nam.

10.

Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:

a)

Bọn tội phạm kinh tế, hình sự.

b)

Các đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội.

c)

Các phần tử có tư tưởng sai trái, bất mãn, chống chủ nghĩa xã hội.

d)

Bọn gián điệp, bọn phản động.

11.

Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Công an là lực lượng nòng cốt, tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước.

c)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

d)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

12.

Theo Điều 17 của Luật an ninh quốc gia năm 2004, quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Thực hiện yêu cầu của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

c)

Hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia có thành tích khen thưởng.

d)

Là sự nghiệp toàn dân, cơ quan tổ chức, công dân trách nhiệm theo pháp luật.

13.

Theo Điều 4 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm là:

a)

Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

b)

Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật,...

c)

Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm là của các cơ quan chức năng.

d)

Cả a và b đều đúng.

14.

Đặc trưng cơ bản của gián điệp là:

a)

Người Việt Nam hay người nước ngoài chống lại Việt Nam, chịu sự chỉ huy của nước ngoài.

b)

Người Việt Nam có tổ chức chống lại Việt Nam.

c)

Người nước ngoài chịu sự chỉ huy của Việt Nam chống lại Việt Nam.

d)

Cá nhân hay tổ chức có âm mưu và hoạt động phản cách mạng chống lại chế độ xã hội chủ nghĩa nhưng không chịu sự chỉ huy của nước ngoài.

15.

Đặc trưng cơ bản của phản động là:

a)

Người nước ngoài.

b)

Chịu sự chỉ huy của người Việt Nam.

c)

Chịu sự chỉ huy của nước ngoài.

d)

Người Việt Nam hay người nước ngoài.

16.

Nhận diện đâu là lực lương phản động?

a)

Bọn tội phạm kinh tế, nhất là bọn tham nhũng.

b)

Bọn tội phạm về ma túy.

c)

Bọn tội phạm có quan hệ với nước ngoài.

d)

Các tổ chức và cá nhân phản động trong số người Việt Nam ở nước ngoài đang có hoạt động chống Việt Nam.

17.

Đâu không phải là đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội?

a)

Tội phạm hình sự.

b)

Tội phạm kinh tế.

c)

Tội phạm ma túy.

d)

Xâm phạm chế độ chính trị.

18.

Một trong những nội dung đấu tranh bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Đấu tranh phòng, chống tội chống loài người.

b)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm.

c)

Đấu tranh phòng, chống xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Đấu tranh phòng, chống tội phá hoại hòa bình.

19.

Đâu không phải nội dung bảo đảm trật tự an toàn xã hội?

a)

Giữ gìn trật tự nơi công cộng.

b)

Bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

c)

Bảo vệ an ninh thông tin.

d)

Bảo vệ môi trường.

20.

Lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Công an.

b)

Quân đội.

c)

Dân quân Tự vệ.

d)

Toàn dân.

21.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn đấu tranh các hành động gây rối.

c)

Bảo vệ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh của kẻ thù.

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học công nghệ của Nhà nước.

22.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là gì?

a)

Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm phạm an ninh quốc gia.

b)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn mọi âm mưu, hành động gây bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch.

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các thế lực thù địch xâm phạm biên giới quốc gia.

23.

Đâu là nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bảo vệ an ninh biên giới, văn hoá, thông tin, tôn giáo.

b)

Bảo vệ bí mật các tổ chức chính trị - xã hội và các công trình quốc phòng - an ninh,

c)

Bảo vệ bí mật các cấp chính quyền, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

d)

Bảo vệ an ninh về tư tưởng và văn hóa, khối đại đoàn kết toàn dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

24.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh tư tưởng văn hoá, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền lợi của nhân dân.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại, loại trừ các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng.

25.

Đâu là nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với xây dựng, phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội.

b)

Kết hợp bảo vệ chế độ chính trị với bảo vệ độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

c)

Kết hợp bảo vệ các cơ sở kinh tế với công trình an ninh - quốc phòng, khoa học kỹ thuật, văn hoá.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ công trình quốc phòng - an ninh.

26.

Đâu là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Công an, quân đội, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ, dự bị động viên.

b)

Công an, bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ và tình báo quân đội nhân dân.

c)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh quân đội,tình báo quân đội nhân dân.

d)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy công an, bộ đội hải quân, cảnh sát biển.

27.

Câu 28. Nội dung bảo vệ an ninh quốc gia gồm:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin.

b)

Bảo nhân dân, vệ an ninh: chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, Đảng, Nhà nước,

c)

Bảo vệ an ninh: kinh tế, tôn giáo, dân tộc và nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Bảo vệ an ninh: kinh tế, văn hoá - tư tưởng, dân tộc và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

28.

Câu 29. Một trong những nội dung bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Bảo vệ an ninh thông tin.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Bảo vệ nền kinh tế thị trường nhiều thành phần.

d)

Bảo vệ nền văn hoá.

29.

Câu 30. Hiện nay Việt Nam khẳng định đối tác là:

a)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam.

b)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam.

c)

Những nước xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển giúp đỡ Việt Nam.

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng giúp đỡ Việt Nam.

30.

Câu 31. Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:

a)

Bọn tội phạm kinh tế, hình sự.

b)

Các đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội.

c)

Các phần tử có tư tưởng sai trái, bất mãn, chống chủ nghĩa xã hội.

d)

Bọn gián điệp, bọn phản động.

31.

Câu 32. Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Công an là lực lượng nòng cốt, tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước.

c)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ quốc
.

d)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm

trật tự an toàn xã hội.

32.

Theo Điều 17 của Luật An ninh quốc gia 2004, quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Thực hiện yêu cầu của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

c)

Hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia có thành tích khen thưởng.

d)

Là sự nghiệp của toàn dân, cơ quan, tổ chức, công dân có trách nhiệm

33.

Theo Điều 4 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:

a)

a. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm theo pháp luật

b)

b. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật,...

c)

c. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm là của các cơ quan chức năng.

d)

Cả a và b đều đúng.

34.

Đặc trưng cơ bản của gián điệp là:

a)

Người Việt Nam hay người nước ngoài chống lại Việt Nam, chịu sự chỉ huy của nước ngoài.

b)

Người Việt Nam có tổ chức chống lại Việt Nam.

c)

Người nước ngoài chịu sự chỉ huy của Việt Nam chống lại Việt Nam.

d)

Cá nhân hay tổ chức có âm mưu và hoạt động phản cách mạng chống lại chế độ xã hội chủ nghĩa nhưng không chịu sự chỉ huy của nước ngoài.

35.

Đặc trưng cơ bản của phản động là:

a)

Người nước ngoài.

b)

Chịu sự chỉ huy của người Việt Nam.

c)

Chịu sự chỉ huy của nước ngoài.

d)

Người Việt Nam hay người nước ngoài.

36.

Nhận diện đâu là lực lương phản động.

a)

Bọn tội phạm kinh tế, nhất là bọn tham nhũng.

b)

Bọn tội phạm về ma túy.

c)

Bọn tội phạm có quan hệ với nước ngoài.

d)

Các tổ chức và cá nhân phản động trong số người Việt Nam ở nước ngoài đang có hoạt động chống Việt Nam.

37.

Đâu không phải là đối tượng xâm phạm về trật tự an toàn xã hội?

a)

Tội phạm hình sự.

b)

Tội phạm kinh tế.

c)

Tội phạm ma túy.

d)

Xâm phạm chế độ chính trị.

38.

Một trong những nội dung đấu tranh bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Đấu tranh phòng, chống tội chống loài người.

b)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm.

c)

Đấu tranh phòng, chống xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Đấu tranh phòng, chống tội phá hoại hòa bình.

39.

Đâu không phải nội dung bảo đảm trật tự an toàn XH?

a)

Giữ gìn trật tự nơi công cộng.

b)

Bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

c)

Bảo vệ an ninh thông tin.

d)

Bảo vệ môi trường.

40.

Lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội là:

a)

Quân đội.

b)

Công an.

c)

Dân quân tự vệ.

d)

Toàn dân.

41.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia

b)

Bảo vệ các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với mọi âm mưu thủ đoạn phá hoại của kẻ thù.

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm bí mật quốc gia, các công trình của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về quốc phòng, an ninh.

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh,quốc phòng, kinh tế khoa học công

nghệ của Nhà nước.

42.

Trong các lĩnh vực an ninh quốc gia sau đây, lĩnh vực nào được xác định là cốt lõi, xuyên suốt nhất?

a)

An ninh kinh tế

b)

An ninh chính trị

c)

An ninh xã hội

d)

An ninh quốc phòng

43.

Lực lượng nào chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển của nước ta hiện nay?

a)

Bộ đội Biên phòng (cả biên giới đất liền, trên biển)

b)

Công an nhân dân

c)

Cảnh sát biển (có thể chọn CSB)

d)

An ninh quân đội

44.

“Bảo vệ môi trường” là một trong những nội dung của công tác:

a)

Giữ gìn nguồn nước sinh hoạt

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Giữ gìn an toàn các khu công nghiệp

d)

Giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động

45.

Để bảo đảm thắng lợi hoàn toàn và triệt để trong cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, lực lượng công an phải:

a)

Kết hợp sức mạnh của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc công an nhân dân

b)

Kết hợp tai, mắt của quần chúng nhân dân với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn công an nhân dân

c)

Kết hợp phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn

d)

Kết hợp tính tự giác cách mạng của quần chúng với công tác nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn

46.

Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ xây dựng với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Phối hợp chặt chẽ công tác phòng ngừa với đấu tranh, điều tra xử lý tội phạm

c)

Kết hợp chặt chẽ công tác giáo dục tuyên truyền với xử lý nghiêm minh

d)

Phối hợp công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội với công tác quốc phòng toàn dân

47.

Mối quan hệ giữa bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội là:

a)

An ninh quốc gia hoạt động độc lập, không có liên quan đến công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Trật tự an toàn xã hội được giữ vững sẽ tạo điều kiện cho an ninh quốc gia càng được củng cố vững chắc

c)

An ninh quốc gia quyết định trực tiếp và lâu dài đến công tác giữ gìn trật tự an toàn xã hội

d)

Trật tự an toàn xã hội chi phối trực tiếp cả trước mắt và lâu dài đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia

48.

Nội dung nào thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội?

a)

Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức Đảng

b)

Tăng cường công tác tuyên truyền của các tổ chức xã hội

c)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân

d)

Tăng cường vai trò hoạt động giám sát của Nhà nước

49.

“Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn trật tự, an toàn xã hội” là một trong những nội dung của:

a)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

50.

Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là :

a)

Bảo đảm trật tự công cộng

b)

Bảo đảm an toàn lao động

c)

Giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm

d)

Giữ gìn trật tự công cộng

51.

Nội dung nào thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội?

a)

Tăng cường hiệu quả quản lý của các tổ chức

b)

Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước

c)

Tăng cường kiểm tra, xử phạt của lực lượng công an

d)

Tăng cường hiệu lực quản lý của xã hội

52.

“Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

53.

“Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa” là một nội dung của:

a)

Bảo vệ an toàn nền kinh tế

b)

Bảo vệ an ninh trật tự xã hội

c)

Bảo vệ an ninh kinh tế

d)

Bảo vệ an ninh xã hội

54.

“Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, dịch bệnh” là một trong những nội dung của:

a)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Giữ gìn tính mạng, tài sản nhân dân

d)

Giữ vững an ninh Tổ quốc

55.

Lực lương nòng cốt trong sự ngiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

Bộ đội biên phòng

b)

Công an nhân dân

c)

Dân quân tự vệ

d)

Cảnh sát an ninh

56.

“Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

d)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

57.

“Bảo đảm ngân sách và cơ sở vật chất cho các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội” là một trong những công việc thuộc vai trò quản lý của:

a)

Các địa phương

b)

Nhà nước

c)

Các cơ quan công an

d)

Cả hệ thống chính trị

58.

Nội dung nào sau đây thể hiện công an là lực lượng nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

a)

Lực lượng công an là trung tâm và thường xuyên cho các ngành, các cấp và quần chúng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội

b)

Lực lượng công an là đòn bẩy và trụ cột cho toàn xã hội trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Lực lượng công an là chỗ dựa trực tiếp và thường xuyên cho các ngành, các cấp và quần chúng trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Lực lượng công an là điều kiện và chỗ dựa chủ yếu cho các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

59.

Một trong những nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

Phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của các lực lượng phản động xâm hại an ninh quốc gia

b)

Bảo vệ an ninh trên các lĩnh vực tư tưởng – văn hóa, an ninh kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xâm phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của các thế lực thù địch.

60.

“Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia” là một trong những nội dung của:

a)

Nội dung của bảo vệ an ninh quốc gia

b)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia

61.

Vai trò lãnh đạo của Đảng ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt

b)

Đảng đề ra đường lối và giao cho Nhà nước thực hiện

c)

Đảng trực tiếp chỉ đạo Nhà nước và toàn xã hội thực hiện

d)

Đảng xác định đường lối, chính sách và chỉ đạo cả nước thực hiện

62.

“Giữ gìn trật tự, yên tĩnh chung, giữ gìn vệ sinh chung, duy trì nếp sống văn minh, tôn trọng lẫn nhau” là thể hiện nội dung của:

a)

Giữ gìn môi trường công cộng

b)

Bảo đảm trật tự xã hội

c)

Giữ gìn trật tự nơi công cộng

d)

Bảo đảm trật tự nơi công cộng

63.

Một trong những nhiệm vụ của bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh chủ quyền lãnh thổ, biên giới, môi trường sinh thái và các quyền lợi khác của quốc gia

b)

Bảo vệ bí mật quốc gia, các tổ chức chính trị - xã hội, các công trình quốc phòng – an ninh và lợi ích của nhân dân

c)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, phòng chống tội phạm để bảo vệ chính quyền và tính mạng, tài sản của nhân dân

d)

Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia

64.

“Bảo vệ chế độ chính trị và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc” là một trong những nội dung của:

a)

Nhiệm vụ bảo vệ an toàn quốc gia

b)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia

65.

Một trong những nội dung thuộc vai trò quản lý của Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:

a)

Thường xuyên quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách

b)

Thường xuyên củng cố kiện toàn các tổ chức quần chúng

c)

Thường xuyên xây dựng củng cố các tổ chức an ninh trật tự cơ sở

d)

Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở

66.

“Bài trừ tệ nạn xã hội” là một trong những nội dung của:

a)

Biện pháp bảo đảm an toàn xã hội

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Nhiệm vụ bảo vệ an toàn xã hội

d)

Yêu cầu giữ gìn trật tự xã hội

67.

Một trong những nội dung thể hiện quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là:

a)

Đảng lãnh đạo trực tiếp, toàn diện thông qua Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

b)

Phát huy hiệu lực của các tổ chức quần chúng và sức mạnh tổng hợp của cả nước để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

68.

Một bộ phận quan trọng trong chiến lược an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội là:

a)

Chương trình toàn dân phòng chống tội phạm

b)

Chương trình quốc gia bảo vệ an ninh

c)

Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

d)

Chương trình quốc gia trật tự, an toàn xã hội

69.

Nội dung nào sau đây là trách nhiệm của sinh viên trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội?

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và trách nhiệm của mọi công dân

b)

Tham gia xây dựng nếp sống văn minh trật tự trong nhà trường và nơi cư trú

c)

Chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Phối hợp với các lực lượng, tích cực, chủ động, kiên quyết, liên tục tiến công tội phạm

70.

Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia trong tình hình hiện nay là:

a)

Bọn tội phạm kinh tế, hình sự

b)

Bọn xâm phạm trật tự an toàn xã hội

c)

Bọn gián điệp, bọn phản động

d)

Bọn cơ hội, tham nhũng