NEW
Font size
Worksheetslịch sử cuối kì
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
thực hiện chính sách hạn điền
thống kê số nhân khẩu trong cả nước
hạn chế sự phát triển của phật giáo
đề cao sử dụng chữ nôm
Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để củng cố chế độ quân chủ tập quyền?
A. Tiến hành cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực.
B. Thủ tiêu toàn bộ chính quyền phong kiến cũ.
C. Ban hành luật pháp mới để ổn định tình hình xã hội.
D. Tiến hành chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.
Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội xuất hiện cuối thời Trần?
A. Thủ tiêu bộ máy của chính quyền phong kiến nhà Trần.
B. Ban hành luật pháp mới để trấn áp tội phạm.
C. Tiến hành mở cửa giao thương với các nước bên ngoài.
D. Tiến hành cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực.
Để hạn chế sự phát triển chế độ tư hữu lớn về ruộng đất trong các điền trang, thái ấp của tầng lớp quý tộc, Triều Hồ đã thực hiện chính sách gì?
A. Ban hành chính sách hạn điền.
B. Thực hiện chính sách quân điền.
C. Đánh thuế nặng về sở hữu tư hữu ruộng đất.
D. Tiến hành chiếm đoạt ruộng đất.
Hồ Quý Ly và Triều Hồ đã ban hành chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
A. Phân chia lại ruộng đất công cho dân nghèo.
B. Đánh thuế nặng về sở hữu tư hữu ruộng đất.
C. Hạn chế sự chiếm hữu ruộng đất của tầng lớp quý tộc.
D. Tiến hành chiếm đoạt ruộng đất.
Kết quả lớn nhất mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được trong cải cách về văn hóa, giáo dục là
A. góp phần xây dựng một nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc.
B. đã tăng cường sức mạnh quốc phòng trước sự dòm ngó của ngoại bang.
C. tăng cường được quyền lực của Nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.
D. tuyển chọn được nhiều nhân tài ra phục vụ cho đất nước.
Những chính sách cải cách trên các lĩnh vực do Hồ Quý Ly và Triều Hồ thực hiện mang lại ý nghĩa
A. làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của đất nước.
B. tăng cường được sức mạnh quân đội đủ sức chống lại ngoại xâm.
C. bước đầu ổn định được tình hình xã hội của đất nước.
D. ổn định hoàn toàn tình hình chính trị xã hội của đất nước.
Những chính sách cải cách trên các lĩnh vực do Hồ Quý Ly và Triều Hồ thực hiện mang lại ý nghĩa
A. làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của đất nước.
B. tăng cường được sức mạnh quân đội đủ sức chống lại ngoại xâm.
C. củng cố được tiềm lực của đất nước, chuẩn bị đối phó với ngoại xâm.
D. ổn định hoàn toàn tình hình chính trị xã hội của đất nước.
dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa mà Hồ Quý Ly và Triều Hồ đạt được khi thực hiện chính sách cải cách?
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
B. Bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.
C. Bước đầu ổn định được tình hình xã hội của đất nước.
D. Tăng cường sức mạnh đất nước đủ sức chống lại nạn ngoại xâm.
Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. thực hiện chính sách hạn điền.
B. hạn chế sự phát triển của phật giáo.
C. đề cao sử dụng chữ Nôm.
D. tăng cường phòng thủ ở những nơi trọng yếu.
Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa.
B. thống kê số nhân khẩu trong cả nước, thực hiện chế độ quân dịch.
C. hạn chế sự phát triển của phật giáo, chấn chỉnh thi cử.
D. đề cao sử dụng chữ Nôm, dạy chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.
Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
B. bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.
C. tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
D. chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài.
Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. thực hiện phép hạn nô đối với vương hầu, quý tộc.
B. xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, đúc súng thần cơ.
C. thực hiện các chính sách hạn chế sự phát triển của phật giáo.
D. cho dịch các tác phẩm văn chương chữ Hán sang chữ Nôm.
Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để tăng cường lực lượng quân đội và phòng thủ những nơi trọng yếu?
A. Tiến hành các biện pháp nhằm tăng cường bắt lính nhập ngũ.
B. Cho thống kê nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên, thực hiện chế độ quân dịch.
C. Thực hiện các chính sách khuyến khích nhân dân tham gia quân đội.
D. Xây dựng và huấn luyện quân đội tinh nhuệ, trang bị hiện đại.
Để hạn chế sự phát triển của Phật giáo, Hồ Quý Ly đã bắt các nhà sư trong độ tuổi nào phải hoàn tục?
A. Dưới 60 tuổi.
B. Trên 50 tuổi.
C. Dưới 50 tuổi.
D. Dưới Trên tuổi.
Một trong những nội dung cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. thực hiện chính sách hạn điền.
B. tăng cường phòng thủ ở những nơi trọng yếu.
C. hạn chế sự phát triển của phật giáo.
D. chấn chỉnh lại chế độ thi cử.
Một trong những nội dung cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. đề cao sử dụng chữ Nôm, dạy chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.
B. phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa.
C. thống kê số nhân khẩu trong cả nước, thực hiện chế độ quân dịch.
D. hạn chế sự phát triển của phật giáo, chấn chỉnh thi cử.
Một trong những nội dung cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
B. tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
C. bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.
D. chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài.
Một trong những nội dung cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là
A. thực hiện phép hạn nô đối với vương hầu, quý tộc.
B. cho dịch các tác phẩm văn chương chữ Hán sang chữ Nôm.
C. xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, đúc súng thần cơ.
D. thực hiện các chính sách hạn chế sự phát triển của phật giáo.
Về hành chính, Lê Thánh Tông đã thực hiện biện pháp gì để nâng cao quyền lực của nhà vua?
A. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
B. Xóa bỏ tất cả các chức quan đại thần trong triều.
C. Tiến hành hạ bậc các chức quan cao xuống nhiều lần.
D. Tiến hành tuyển chọn các quan đại thần bằng thi cử.
ề hành chính, Lê Thánh Tông đã thực hiện biện pháp gì để quản lý các cơ quan chuyên môn trong triều đình?
A. Khống chế các cơ quan chuyên môn bằng người thân tín.
B. Bầu ra chức quan mới đứng đầu các cơ quan chuyên môn.
C. Trực tiếp nắm quyền chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.
D. Các cơ quan chuyên môn có quyền lực độc lập với triều đình.
Để theo dõi, giám sát hoạt động của Lục Bộ, vua Lê Thánh Tông đã đặt ra cơ quan nào sau đây?
A. Bộ Lễ.
B. Bộ Lại
C. Lục Khoa
D. Bộ Hình.
Để giúp việc cho hoạt động của Lục Bộ, vua Lê Thánh Tông đã đặt ra cơ quan nào sau đây?
A. Bộ Lễ.
B. Bộ Lại.
C. Lục Tự.
D. Bộ Hình.
Ở địa phương, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện cải cách chia các đơn vị hành chính như thế nào?
A. 5 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
C. 12 đạo thừa tuyên và 1 Trực Doanh.
D. 5 đạo thừa tuyên và 1 Trực Doanh.
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã đặt thêm một đạo thừa tuyên là
A. Quảng Nam
B. Sơn Nam.
C. Hải Dương
D. Kinh Bắc.
Ở địa phương, vua Lê Thánh Tông đã chia thành các đơn vị hành chính nhỏ, cấp cuối cùng là
A. cấp phủ
B. cấp huyện.
C. cấp châu.
D. cấp xã.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc cải cách do vua Lê Thánh Tông thực hiện là
A. tuyển được đội ngũ quan lại trí thức, có năng lực quản lý đất nước.
B. tạo điều kiện cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh.
C. bộ máy nhà nước trở nên quy cũ, chặt chẽ.
D. tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tuyển chọn quan lại để phục vụ triều đình bằng hình thức chủ yếu nào?
A. Chọn thân tính.
B. Thông qua khoa cử.
C. Thông qua dân cử.
D. Thông qua đề cử.
Một trong những kết quả đạt được khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách về văn hóa giáo dục là
A. tuyển được đội ngũ quan lại trí thức, có năng lực quản lý đất nước.
B. xuất hiện nhiều nhân tài xuất chúng ra làm quan.
C. tạo điều kiện cho những người thân tính nắm quyền hành.
D. tạo điều kiện cho con em quan lại phục vụ đất nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quan trọng của cuộc cải cách do vua Lê Thánh Tông thực hiện?
A. Đã hạn chế được sự chuyên quyền của quan lại.
B. Khẳng định quyền sở hữu tối cao về ruộng đất của nhà nước.
C. Tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp.
D. Làm chuyển biến toàn bộ hoạt động của đất nước.
Để tăng cường sự quản lý của nhà nước có hiệu quả hơn, vua Lê Thánh Tông đã chú trọng biện pháp gì?
A. Xây dựng và huấn luyện quân đội hiện đại.
B. Tăng cường chính sách ngoại giao.
C. Ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.
D. Hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lí nhà nước.
Để tôn vinh những người thi đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện chính sách gì?
A. Đưa về lại quê quán để làm quan.
B. Thăng chức tước thành hàng tam phẩm.
C. Tổ chức vinh danh trong cả nước.
D. Cho xây dựng bia đá ở Văn Miếu.
Bộ luật nào sau đây bao gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc ?
A. Luật Hồng Đức (thời Lê).
B. Luật Hình thư (thời Lý).
C. Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn).
D. Quốc triều hình luật (thời Trần)
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) là
A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Đội quân thường trực bảo vệ kinh thành thời vua Lê Thánh Tông gọi là
A. quân các vệ.
B. quân các phủ.
C. quân các đạo.
D. quân thân binh.
Để đào tạo và tuyển dụng nhân tài cho đất nước, trong cải cách vua Lê Thánh Tông đã
A. đặc biệt chú trọng giáo dục và khoa cử.
B. lựa chọn những người thân tính của mình.
C. đầu tư phát triển giáo dục ở trung ương.
D. ban hành nhiều bổng lộc cho quan lại.
Một trong những việc làm mà vua Lê Thánh Tông đã thực hiện để khuyến khích sự phát triển của giáo dục là
A. đưa giáo dục trở thành bắt buộc trong nhân dân.
B. đưa các quan đại thần về làm thầy dạy học.
C. xây dựng lại Văn Miếu, mở rộng nhà Thái Học.
D. thống nhất nội dung dạy học ở các cấp học.
Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện chính sách cải cách đất nước?
A. Minh Mạng.
B. Gia Long.
C. Tự Đức.
D. Thiệu trị.
Sau khi đánh bại Tây Sơn, Triều nguyễn được thành lập và cai quản vùng đất
A. từ Bắc vào Nam
B. Đằng Ngoài.
C. Đằng Trong
D. Thừa Thiên Huế.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. hành chính
D. quân sự
Để tập trung quyền lực vào tay mình, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Khôi phục lại Bộ Hộ thời Tây Sơn.
B. Cải tổ hệ thống Văn thư phòng.
C. Xóa bỏ Bộ Binh thời Tây Sơn.
D. Thành lập Bộ Hình, Bộ Công.
Để tập trung quyền lực vào tay mình, ngoài việc cải tổ lại hệ thống Văn thư phòng vua Minh Mạng còn
A. bãi bỏ chức năng Lục bộ
B. bãi bỏ chức năng Lục tự.
C. thành lập Cơ mật Viện.
D. lập mới Bộ Hình, Bộ Công.
Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng tiến hành nhiều cải cách ở địa phương, quan trọng nhất là
A. cải cách về kinh tế.
B. cải cách về văn hóa, giáo dục.
C. cải cách về hành chính.
D. cải cách về chế độ thuế khóa.
Vị vua nào của triều Nguyễn đã quyết định chia đất nước thành các đơn vị hành chính cấp “tỉnh”?
Gia Long.
B. Minh Mạng.
C. Thiệu Trị.
D. Tự Đức.
Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành
A. 12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.
B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
C. lộ (trấn) do An phủ sứ quản lý.
D. 63 tỉnh thành như hiện nay.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cải cách về hành chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
A. Lập ra Văn thư phòng để quản lý hành chính.
B. Thành lập Cơ mật viện để quản lý hành chính.
C. Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng ở địa phương.
D. Thông qua Đô sát viện và Lục Khoa để giám sát.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cải cách về hành chính của Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
A. Bổ dụng quan lại triều đình đến cai trị trực tiếp.
B. Xóa bỏ các phong tục tập quán truyền thống.
C. Quản lý chính quyền bằng sức mạnh quân đội.
D. Ưu tiên cho người dân tộc thiểu số làm quan.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
A. xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
C. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
D. đất nước hùng cường, lãnh thổ không ngừng được mở rộng.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng thực hiện đã đạt được kết quả là
A. khôi phục được các đơn vị hành chính cũ ở các địa phương.
B. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu kéo dài.
C. thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
D. chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng có ý nghĩa là
A. lãnh thổ đất nước không ngừng được mở rộng.
B. tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.
C. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài.
D. bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.
Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách do vua Minh Mạng thực hiện đến nay vẫn còn giá trị là
A. xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền.
B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
C. tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước chặt chẽ, hiệu quả.
D. chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan rõ ràng.
Cuộc cải cách của vua Ming Mạng có ý nghĩa là
A. duy trì được hoạt động của bộ máy nhà nước.
B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
C. phát huy được sức mạnh của nhân dân trong chính quyền.
D. đưa thể chế phong kiến nước ta phát triển đến đỉnh cao.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương không phải về lĩnh vực nào?
A. các hoạt động văn hóa.
B. quốc phòng - an ninh.
C. giao thông vận tải
D. các hoạt động kinh tế.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương không phải về lĩnh vực nào?
A. Các hoạt động giáo dục
B. Quốc phòng - an ninh.
C. Giao thông vận tải.
D. Các hoạt động kinh tế.
Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử để khẳng định chủ quyền tại quần đảo nào sau đây ở Biển Đông?
A. Quần đảo Hoàng Sa
B. Quần đảo Đông Sa.
C. Bãi Macclesfield.
D. . Bãi cạn Scarborough.
Hệ thống các đảo, quần đảo trên Biển Đông của Việt Nam đều có chung đặc điểm nào sau đây?
A. Là huyết mạch của giao thông hàng hải quốc tế.
B. Có vai trò trung tâm của hàng hải quốc tế.
C. Đều nằm trên tuyến đường hàng hải quan trọng.
D. Đều là các đảo nổi có diện tích lớn nhất.
Hệ thống các đảo, quần đảo trên Biển Đông của Việt Nam có ý nghĩa chiến lược trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Quốc phòng, an ninh.
B. Giao lưu văn hóa.
C. Phát triển giáo dục.
D. Ổn định xã hội.
Câu 1. Khu vực nào của Việt Nam không tiếp giáp với Biển Đông?
A. Tây Bắc
B. Phía Đông
C. Phía Nam
D. Tây Nam
Về quốc phòng và an ninh, Biển Đông là tuyến phòng thủ
A. phía đông của đất nước
B. phía bắc của đất nước.
C. phía tây của đất nước.
D. trung tâm của đất nước.
Về quốc phòng và an ninh, vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) của nước ta được coi là
A. một trong những cảng nước sâu tốt nhất châu Á.
B. cảng nước sâu và rộng nhất khu vực châu Á.
C. vịnh biển nước sâu và khép kín nhất trên thế giới.
D. vịnh biển có vị trí chiến lược quan trọng nhất trên thế giới.
Nhà nước Việt Nam qua các thời kì lịch sử có hoạt động kiên quyết đấu tranh để bảo vệ, thực thi chủ quyền biển đảo đặc biệt đối với
A. huyện đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
B. đảo Phú Quốc và Thổ Chu.
C. các đảo, đá ven biển từ Bắc đến Nam.
D. quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Để tuần tiễu giữ vùng biển, ứng chiến với nạn cướp biển và những xâm phạm tại đảo Hoàng Sa, Vương triều Tây Sơn đã
A. thường xuyên tiến hành các cuộc diễn tập thủy quân.
B. lập căn cứ quân sự trên đảo để bảo vệ chủ quyền.
C. thành lập các đơn vị hành chính nhỏ trên đảo.
D. thành lập các đội Hoàng Sa, Bắc Hải làm nhiệm vụ.
Để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, Triều Nguyễn đã
A. thường xuyên tiến hành các cuộc diễn tập thủy quân.
B. lập căn cứ quân sự trên đảo để bảo vệ chủ quyền.
C. thành lập các đội thủy quân chuyên trách.
D. thành lập các đội ngư dân bám biển, bám đảo.
Năm 1939, Pháp đã có hành động gì để phản đối việc Nhật Bản tuyên bố kiểm soát một số đảo ở quần đảo Trường Sa của Việt Nam?
A. kiện lên tòa án quốc tế.
B. đưa quân ra đóng giữ ở các đảo.
C. gây chiến tranh với Nhật Bản.
D. gửi công hàm phản đối.
Việc Pháp yêu cầu quân đội Trung Hoa Dân quốc rút khỏi các đảo, đá chiếm đóng trái phép ở Hoàng Sa và Trường Sa chứng tỏ
A. chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
B. đây là ngư trường cá lớn nhất khu vực Biển Đông.
C. sức mạnh quân sự của Pháp ở khu vực Đông Dương.
D. chủ quyền của Pháp đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Tháng 1 năm 1974, quân đội Việt Nam Cộng hòa thất bại trong cuộc chiến đấu bảo vệ quần đảo Hoàng Sa trước sự xâm lược của
A. quân đội Ma-lai-xi-a
B. quân đội In-đô-nê-xi-a.
C. quân đội Phi-líp-pin.
D. quân đội Trung Quốc
Tháng 1 năm 1974, quân đội Trung Quốc đã có hành động gì đối với quần đảo Hoàng Sa do quân đội Việt Nam Cộng hòa kiểm soát?
A. rút khỏi các đảo chiếm đóng trái phép
B. xâm chiếm quần đảo Hoàng Sa.
C. xây dựng căn cứ hải quân ở các đảo.
D. công nhận các đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Tháng 3 năm 1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại
A. đá Vành Khăn, đá Xu Bi.
B. đảo Vĩnh Viễn, Bãi Cỏ Mây.
C. đảo Bình Nguyên, Bến Lạc
D. đảo Gạc Ma, Cô Linh, Len Đao.
