wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck2

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại

a)

nhà Lê sơ

b)

nhà Nguyễn

c)

nhà Hồ

d)

nhà Lý

2.

Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã tiếp tục

a)

tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm

b)

tổ chức kháng chiến chống quân Thanh

c)

mở rộng lãnh thổ về phía Nam

d)

tiến hành cuộc cải cách sâu rộng

3.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng

b)

Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt

c)

Giặc Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao

4.

Về kinh tế-xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

cho phát hành tiền giấy

b)

ban hành chính sách hạn điền

c)

cải cách chế độ giao dục

d)

thống nhất đơn vị đo lường

5.

Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc quan lại được gọi là

a)

phép hạn gia nô

b)

chính sách hạn điền

c)

chính sách quân điền

d)

bình quân gia nô

6.

Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, chế rạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

quân sự

d)

xã hội

7.

Hạn chế về sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế, xã hội

b)

văn hóa, giáo dục

c)

chính trị, quân sự

d)

hành chính, pháp luật

8.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều nhà Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên Chúa giáo

9.

Trong cải cách về văn hóa, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?

a)

chữ Nôm

b)

chữ Hán

c)

chữ Latinh

d)

chữ Quốc ngữ

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XVI?

a)

Đất nước bị quân Minh xâm lược, đô hộ và bóc lột về kinh tế

b)

Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc

c)

Chiến tranh giữa các phe phái quyền lực đối lập diễn ra liên miên

d)

Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém

11.

Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng

b)

hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc

c)

thống nhất đơn vị đo lường cả nước

d)

chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến

12.

Về văn hóa - giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây

a)

bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục

b)

chú trọng việc tổ chức các kì thi

c)

khuyến khích sử dụng chữ Nôm

d)

Mở trường học ở các lộ, phủ, châu

13.

Đẻ tăng cường bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây

a)

Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi

b)

Thi hành chính sách thần phục nhà Minh

c)

Tăng cường lực lượng quân đội chính quy

d)

Quan hệ hóa hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp

14.

Tình trạng nào sau đây thể hiện sự suy yếu về chính trị của nhà Trần nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Tầng lớp quý tộc suy thoái, xuất hiện các cuộc khởi nghĩa nô lệ

b)

Chính quyền địa phương khủng hoảng; hạn hán, mất mùa diễn ra thường xuyên

c)

Quan hệ với Chăm-pa và nhà Minh căng thẳng, mất mùa diễn ra thường xuyên

d)

Triều chính bị gian thần lũng đoạn, việc nước không còn được quan tâm

15.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ tiến hành

a)

từ những năm 80 của thế kỉ XVI đến trước khi quân Minh xâm lược

b)

từ những năm 70 của thế kỉ XVI đến trước khi quân Minh xâm lược

c)

từ khi Hồ Quý Ly trở thành một đại thần đến khi ông qua đời

d)

từ khi Hồ Quý Ly lên làm vua đến trước khi quân Minh xâm lược

16.

Trong phương thức tuyển chọn quan lại, Hồ Quý Ly và nhà Hồ tăng cường

a)

mở các khoa thi

b)

bổ sung tầng lớp quý tộc

c)

thải hồi những người già yếu

d)

bổ sung những người khỏe mạnh

17.

Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây trong lĩnh vực sở hữu ruộng đất?

a)

Giảm thiểu sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc

b)

Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại

c)

Hạn chết sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân

d)

Khuyến khích sở hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân

18.

Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

a)

đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo

b)

chú trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo

c)

khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo

d)

hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo

19.

Về mặt chính trị, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã đưa đến

a)

sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ phong kiến

b)

sự hình thành của chế độ quân chủ chuyên chế theo đường lối nhân trị

c)

sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị

d)

sự phát triển đỉnh cao của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối pháp trị

20.

Nội dung nào sau đây tỏng cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế?

a)

In và phát hành tiền giấy

b)

Đặt thêm các đơn vị hành chính

c)

Ban hành hình luật mới

d)

Thải hồi những binh sĩ già yếu

21.

Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều nhà Hồ cuối thế kỉ XVI đầu thế kỉ XV?

a)

Sử đổi nội dung các khoa thi

b)

Ban hành quy chế và hình luật mới

c)

Kiểm soát hộ tịch trên cả nước

d)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm

22.

Ý nào sau đây không phải nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuois thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán

b)

Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học

c)

Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều

d)

Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc

23.

Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt

b)

Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia

c)

Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, thuyền chiến

d)

Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng

24.

Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực

a)

tổ chức chính quyền, luật pháp

b)

quân đội, quốc phòng

c)

kinh tế, xã hội

d)

văn hoá, giáo dục

25.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối

a)

nhân trị

b)

đức trị

c)

thần trị

d)

pháp trị

26.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hàng trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

27.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình thư

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

28.

Trong lĩnh vực văn hoá, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

29.

Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

30.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

Điền trang

b)

Lộc điền

c)

Quân điền

d)

Hạn điền

31.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

Tam ty

b)

Lục bộ

c)

Lục khoa

d)

Thông chính ty

32.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trấn, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, làng

33.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiến cử

c)

giáo dục - khoa cử

d)

đề cử

34.

"Đây là một bộ luật đầy đủ... gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

35.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực

b)

mở cuộc tấn công sang Trung Quốc

c)

công cuộc thống nhất đất nước

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương

36.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ

37.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầy, quý tộc

38.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

39.

Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

40.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia Tiến sĩ nhằm

a)

tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

b)

đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

c)

phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

41.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

b)

Xóa bỏ hầu hết các quan chức đại thần có quyền lực lớn

c)

Thành lập cơ quan đứng đầu các đạo Thừa tuyên là Tam ty

d)

Bãi bỏ lộ, trấn cũ, thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã

42.

Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã

a)

Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận

b)

Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh

c)

Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở các địa phương

d)

Chú trọng cải tiến vũ khí, phòng thủ những nơi hiểm yếu

43.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

có sự gia tăng hình phạt với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành

b)

có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

c)

đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ

44.

Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?

a)

Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền

b)

Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân

c)

Các cơ quan Nhà nước giám sát lẫn nhau để hạn chết sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm

d)

Thanh lọc, tinh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian

45.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Tự Đức

d)

Thiệu Trị

46.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

47.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tập trung quyền lực vào tay vua

b)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm

c)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

48.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Quốc phòng

d)

Hành chính

49.

Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?

a)

Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã

b)

Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã

c)

Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã

d)

Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã

50.

Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

 Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính

b)

Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

51.

Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ

53.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

văn hóa

b)

quân sự

c)

giáo dục

d)

luật pháp

54.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

b)

Bắc Thành, Gia Định thành

c)

13 đạo thừa tuyên và các phủ

d)

các lộ, trấn, phủ, huyện/châu

55.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn

b)

bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh

56.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước

b)

ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài

c)

đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

57.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh

c)

tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương

58.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền

59.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?

a)

Nhà Nguyên

b)

Nhà Thanh

c)

Nhà Tống

d)

Nhà Đường

60.

Dưới thời Minh Mạng, triều đình tăng cường quyền kiểm soát đối với vùng dân tộc thiểu số thông qua việc

a)

thiết lập chế độ thổ quan

b)

bãi bỏ quyền thế tập của tù trưởng

c)

gả công chúa cho các tù trưởng

d)

bỏ lưu quan (quan lại người Kinh)

61.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến

a)

sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam

b)

sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ

c)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu

d)

sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc

62.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại

c)

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan

d)

phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc

63.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng

b)

Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước

c)

Cải cách nhằm hướng đến cải thiện dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội đất nước

d)

Cải cách nặng về mô phỏng, dập khuôn bên ngoài mà ít có sự sáng tạo, cải biến

65.

Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài

b)

chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính

c)

ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc

d)

không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước