Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập CK2- NNLC
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Vật kí sinh.
Cá chép có môi trường sống là
đất.
nước.
không khí.
sinh vật.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là
khoảng thuận lợi.
giới hạn sinh thái.
nơi ở.
ổ sinh thái.
Khoảng không gian sinh thái mà ở đó có tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường giúp cho loài đó tồn tại và phát triển ổn định trong thời gian dài được gọi là
nơi ở.
ổ sinh thái.
sinh cảnh.
khoảng thuận lợi.
Khoảng không gian bao quanh sinh vật mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển gọi là
môi trường sống.
nhân tố sinh thái.
giới hạn sinh thái.
ổ sinh thái.
Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và nhóm động vật biến nhiệt?
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Gió.
Nhiệt độ.
Môi trường sống của giun đất là môi trường
đất.
nước.
cạn.
sinh vật.
Cây tầm gửi sống bám trên cây bàng. Môi trường sống của cây tầm gửi được gọi là môi trường
đất.
nước.
cạn.
sinh vật.
Lá cây xếp so le, đây là đặc điểm thích nghi của cây đối với nhân tố sinh thái nào?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Nhân tố hữu sinh.
Khi nói về nhân tố sinh thái ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?
Ánh sáng là nhân tố sinh thái hữu sinh.
Giúp chim định hướng bay khi di cư từ Bắc xuống Nam bán cầu.
Là nhân tố chủ yếu tạo sự phân tầng ở quần xã.
Là nhân tố giúp phân loại thực vật ưu sáng và ưa bóng.
Thực vật nhiệt đới quang hợp tốt ở 20-300C, ngừng quang hợp và hô hấp ở 00C và 400C. Khoảng nhiệt độ 20-300C được gọi là
giới hạn sinh thái.
khoảng thuận lợi.
khoảng ức chế.
điểm chết.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất.
có sức sống trung bình.
có sức sống giảm dần.
chết hàng loạt.
Ở loài tôm he (Penaeus merguiensis), giai đoạn ấu trùng chỉ thích nghi ở nồng độ muối 1,0-2,5%, trong khi đó giai đoạn trứng chịu được nồng độ muối 3,2-3,3%. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào?
Quy luật giới hạn sinh thái.
Quy luật tác động tổng hợp
Quy luật tác động không đồng đều.
Quy lực tác động qua lại.
Một số loài chim di cư từ miền Bắc bán cầu về miền Nam bán cầu để tránh rét dựa vào nhân tố sinh thái nào sau đây để định hướng đường bay?
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Gió.
Ánh sáng.
Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có giới hạn về nhân tố sinh thái dinh dưỡng trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ
hỗ trợ.
cạnh tranh.
sinh vật này ăn sinh vật khác.
kí sinh.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nhiệt độ có tác động mạnh nhất đến giai đoạn
cây con.
ra hoa.
nảy mầm.
tạo quả.
Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Cua.
Tôm.
Khí CO2.
Cây đước.
Vai trò nào sau đây của ánh sáng không đúng với động vật?
Định hướng không gian.
Cung cấp năng lượng chủ yếu.
Chuyển hóa xương.
Tạo điều kiện cho hoạt động sống.
Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 2oC và 44oC. Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ 2oC đến 44oC được gọi là
ổ sinh thái.
khoảng thuận lợi.
giới hạn sinh thái.
vùng cực thuận.
Trong một sinh cảnh có nhiều loài cùng phát sinh từ một loài gốc ban đầu, chúng là những loài có mối quan hệ họ hàng gần. Trong quá trình sống, chúng sử dụng các yếu tố sống của môi trường giống nhau. Sự cạnh tranh giữa các loài này thường
làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
làm cho các loài này đều bị tiêu diệt.
làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Nhận định nào dưới đây không chính xác khi nói về hiện tượng nhịp sinh học?
Lá cây trinh nữ cụp lại khi bị va chạm là ví dụ về nhịp sinh học ở thực vật.
Nhịp sinh học có liên quan đến sự biến đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.
Nhịp sinh học có tính di truyền.
Trong trồng trọt, chăn nuôi cần quan tâm đến nhịp sinh học của giống để tăng năng suất.
Trong trồng trọt, để xen canh nhiều loài trên 1 diện tích canh tác cần chú ý đến nhân tố nào chủ yếu nhất?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Nồng độ CO2.
Cây tre mọc theo bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc. Đây là ví dụ về mối quan hệ gì giữa các cá thể trong quần thể?
Hỗ trợ.
Cạnh tranh.
Cộng sinh.
Hợp tác.
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
Cầy Mongoose đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mồi cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn.
Hai con báo đốm (Panthera onca) tranh giành thức ăn.
Vi khuẩn Rhizobium tạo thành nốt sần trong rễ cây họ đậu.
Những con cò trắng (Egretta garzetta) ở Thu Nham, Ninh Bình tranh nhau vị trí để làm tổ.
Đối với quần thể thực vật trên cạn, các cá thể thường cạnh tranh nhau về
ánh sáng, nước và dinh dưỡng khóang.
ánh sáng và dinh dưỡng khóang.
nước và dinh dưỡng khóang.
ánh sáng, nước và nồng độ CO2 trong không khí.
Đối với quần thể động vật, các cá thể thường cạnh tranh nhau về
thức ăn, nơi ở và cạnh tranh sinh sản.
nơi ở và đối tượng giao phối trong mùa sinh sản.
thức ăn và đối tượng giao phối trong mùa sinh sản.
thức ăn và nơi ở.
Giữa các cá thể trong quần thể có những mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Hỗ trợ và đối kháng.
Hợp tác và sinh vật ăn sinh vật.
Cộng sinh và cạnh tranh.
Mật độ cá thể của quần thể là
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích.
số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích.
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích và thể tích.
Quần thể ngựa vằn ở Masai Mara, Kenya có kiểu phân bố nào sau đây?
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đồng đều.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo độ tuổi.
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa
giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
làm biến đổi thành phần kiểu gene và tần số alen của quần thể.
Trong điều kiện môi trường giới hạn, kích thước tăng đến một giới hạn nhất định và dao động quanh ngưỡng sức chứa của môi trường thì quần thể tăng trưởng theo đường cong nào sau đây?
Hình chữ S.
Hình chữ M.
Hình chữ J.
Hình chữ L.
Trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể cao thì quần thể tăng trưởng theo đường cong nào sau đây?
Hình chữ J.
Hình chữ M.
Hình chữ S.
Hình chữ L.
yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể là
mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức xuất cư.
mức sinh sản, mức tử vong và mức nhập cư.
mức sinh sản, mức nhập cư và mức xuất cư.
mức sinh sản, mức tử vong và mức xuất cư.
Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
cạnh tranh.
hỗ trợ.
hội sinh.
hợp tác.
Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?
Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đều và phân bố theo nhóm.
Quan sát số lượng cò trắng (Egretta garzetta) trong một quần xã sinh vật ở Thung Nham, Ninh Bình, người ta đếm được 175 con/ha. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?
Mật độ cá thể.
Tỉ lệ giới tính.
Kiểu phân bố.
Thành phần nhóm tuổi.
Loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã được gọi là
loài chủ chốt.
loài ngẫu nhiên.
loài ưu thế.
loài thứ yếu.
Loài chỉ phân bố hoặc tập trung nhiều ở một số sinh cảnh nhất định nhưng có vai trò quan trọng trong quần xã được gọi là
loài đặc trưng.
loài ngẫu nhiên.
loài chủ chốt.
loài thứ yếu.
Loài có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự tồn tại của quần xã được gọi là
loài đặc trưng.
loài chủ chốt.
loài ưu thế.
loài thứ yếu.
Thành phần không thuộc cấu trúc dinh dưỡng quần xã là
sinh vật phân giải
sinh vật tiêu thụ
sinh vật sản xuất
xác sinh vật, chất hữu cơ
Mối quan hệ nào dưới đây không gây hại gì cho tất cả các loài tham gia?
Hội sinh
Vật chủ - vật kí sinh
Ức chế - cảm nhiễm
Con mồi - vật ăn thịt
Khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?
Kí sinh
Ức chế - cảm nhiễm
Cạnh tranh
Cộng sinh
Loài xuất hiện ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng là
loài đặc trưng
loài ngoại lai
loài ưu thế
loài thứ yếu
Đặc trưng nào sau đây là không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
Độ đa dạng
Cấu trúc không gian
Thành phần loài
Tỉ lệ giới tính
Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là
cấu trúc không gian
mật độ
kích thước
kiểu tăng trưởng
Tập hợp sinh vật nào sau đây có thể xem như một quần xã sinh vật?
Tất cả cá rô đang sống trong cùng một ao
Một vườn hoa độc lập gồm toàn hoa hồng
Các hươu, nai ở Thảo cầm viên hay Thủ Lệ
Mọi sinh vật (tôm, cá, rong, vi khuẩn…) ở ao
Nguyên nhân nào dẫn tới sự phân tầng trong quần xã sinh vật?
Tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật
Tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống
Sự phân hóa ổ sinh thái của các loài trong quần xã
Giảm số lượng cá thể trong quần xã
Một quần xã có tính ổn định thường có
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp.
Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga) là
một loài.
một quần thể.
một sinh cảnh.
một quần xã.
Khi nói về quần xã, hiện tượng nào sau đây sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài và tăng khả năng sử dụng và khai thác nguồn sống của môi trường?
Cộng sinh giữa các cá thể.
Phân tầng trong quần xã.
Biến động số lượng của các quần thể.
Diễn thế sinh thái.
Trong hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng đầu vào chủ yếu là ánh sáng mặt trời, có các chu trình chuyển hóa vật chất và có số lượng loài sinh vật phong phú?
Hệ sinh thái đồng ruộng.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái rừng trồng.
Hệ sinh thái biển.
Quá trình quang hợp diễn ra ở thành phần nào trong hệ sinh thái?
Ở tất cả các loài sinh vật.
Ở các loài động vật ăn cỏ.
Ở các loài thực vật và tảo.
Ở các loài động vật ăn thịt.
Các hệ sinh thái trên cạn nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?
Hệ sinh thái thảo nguyên.
Hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
Hệ sinh thái hoang mạc.
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Trong một hệ sinh thái rừng ôn đới, nhóm cây nào dưới đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hệ sinh thái?
Cây gỗ lớn.
Cây bụi nhỏ.
Cỏ và cây thân thảo.
Địa y và rêu.
Một hệ sinh thái với số lượng loài là 4 và năng suất sinh học là 150. Nếu số lượng loài tăng gấp đôi nhưng năng suất sinh học chỉ tăng lên 175, yếu tố nào sau đây có thể giải thích sự khác biệt đó?
Tăng hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên.
Tăng cường cạnh tranh giữa các loài.
Giảm số lượng các loài thụ phấn.
Tăng mức độ ô nhiễm môi trường.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc về nhóm nhân tố vô sinh trong hệ sinh thái?
Ánh sáng mặt trời.
Nhiệt độ.
Vi khuẩn.
Độ ẩm.
Yếu tố nào dưới đây không thuộc về nhóm nhân tố hữu sinh trong hệ sinh thái?
Ánh sáng mặt trời.
Động vật.
Vi khuẩn.
Thực vật.
Trong hệ sinh thái, nhân tố sinh học bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Nước, đất, không khí
Vi khuẩn, thực vật, động vật
Ánh sáng mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm
Núi, sông, biển
Hệ sinh thái nhân tạo là gì?
Hệ sinh thái tự nhiên không bị con người tác động.
Hệ sinh thái được con người tạo ra và quản lý.
Hệ sinh thái dưới nước tự nhiên.
Hệ sinh thái chỉ bao gồm các loài thực vật.
Ví dụ nào sau đây không phải là hệ sinh thái nhân tạo?
Vườn quốc gia.
Hồ nuôi cá.
Khu công nghiệp.
Khu đô thị.
Tại sao việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong các hệ sinh thái nhân tạo có thể gây hại cho môi trường?
Gia tăng độ đa dạng loài trong hệ sinh thái.
Gây ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí.
Giảm năng suất cây trồng.
Gia tăng số lượng loài côn trùng có lợi.
Làm thế nào để giảm thiểu tác động tiêu cực của hệ sinh thái nhân tạo lên môi trường tự nhiên?
Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
Sử dụng các phương pháp canh tác bền vững.
Tăng cường phát triển các khu công nghiệp.
Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo có thể hỗ trợ cho việc bảo tồn các loài sinh vật như thế nào?
Tạo môi trường sống thay thế cho các loài bị đe dọa.
Loại bỏ hoàn toàn các loài ngoại lai.
Giảm số lượng các loài sinh vật.
Ngăn chặn hoàn toàn sự tương tác giữa các loài.
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Loại tháp nào sau đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích, trong 1 đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Tháp năng lượng.
Tháp tuổi.
Tháp số lượng.
Tháp sinh khối.
Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã sinh vật là quan hệ
hợp tác.
dinh dưỡng.
sinh sản.
cạnh tranh.
Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua
hoạt động hô hấp.
hoạt động quang hợp.
quá trình sinh tổng hợp các chất.
quá trình bài tiết các chất thải.
Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong 1 hệ sinh thái là
sinh vật sản xuất.
sinh vật phân huỷ.
động vật ăn thực vật.
động vật ăn thịt.
Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?
Cáo.
Châu chấu.
Chim sẻ.
Cú mèo.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 3.
cấp 2.
cấp 1.
cấp 4.
Trong chuỗi thức ăn trên cạn khởi đầu bằng cây xanh, mắt xích có sinh khối lớn nhất là sinh vật
sản xuất.
tiêu thụ bậc ba.
tiêu thụ bậc 1.
tiêu thụ bậc hai.
Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái có năng suất sinh vật sơ cấp cao nhất là
rừng mưa nhiệt đới.
rừng ôn đới.
rừng thông phương Bắc.
savan.
Mắt xích có mức năng lượng cao nhất trong 1 chuỗi thức ăn là
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc ba.
Sinh vật tiêu thụ bậc hai.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Quần xã sinh vật nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất?
Quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Quần xã rừng lá kim phương Bắc.
Quần xã rừng rụng lá ôn đới.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật phân giải.
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → sâu ăn lá lúa → ếch đồng → rắn hổ mang → diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Rắn hổ mang.
Sâu ăn lá lúa.
Diều hâu.
Ếch đồng.
Quá trình hình thành quần xã rừng nhiệt đới sau khi núi lửa phun trảo ở đảo Krakatau, Indonesia vào năm 1883 là diễn thế
Nguyên sinh.
Thứ sinh.
Liên tục.
Phân hủy.
Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
Nguyên sinh.
Thứ sinh.
Liên tục.
Phân hủy.
Quá trình tái hình thành quần xã rừng U Minh Thượng diễn ra sau vụ cháy rừng năm 2002 là diễn thế
Thứ sinh.
Nguyên sinh.
Liên tục.
Phân hủy.
ong quá trình diễn thế nguyên sinh, năng suất sinh học của quần xã đạt cực đại vào thời điểm nào sau đây?
Ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.
Bắt đầu quá trình diễn thế.
Ở giai đoạn giữa của diễn thế.
Ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.
Sơ đồ sau đây nói về quá trình diễn thế tại quần xã rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn: Rừng lim nguyên sinh → Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng → Rừng cây gỗ nhỏ và cây bụi → Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → Trảng cỏ. Đây là ví dụ về
diễn thế thứ sinh.
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế phân hủy.
cả diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng
diễn thế thứ sinh.
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế phân hủy.
cả diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Trong chu trình sinh địa hóa, carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Trong thời gian gần đây, lượng khí CO2 trong khí quyển tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:
hiệu ứng nhà kính.
trồng rừng và bảo vệ môi trường.
sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải.
sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…
Trong tự nhiên, vi khuẩn nitrate hóa có vai trò
cố định nitrogen thành dạng đạm nitrate (NO3-)
cố định nitrogen thành dạng đạm nitrite (NO2-)
biến đổi nitrite (NO2-) thành nitrate (NO3-)
biến đổi nitrogen trong khí quyển thành
Trong sản xuất nông nghiệp, để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
trồng cây họ Đậu.
tăng vụ.
tăng cường sử dụng phân hóa học.
hạn chế sử dụng phân hữu cơ.
Bảo tồn đa dạng sinh học là bảo vệ và quản lý những yếu tố nào sau đây?
Nguồn gen, các loài sinh vật và các hệ sinh thái.
Cá thể, quần thể và quần xã sinh vật.
Các hóa thạch, sinh vật sống và sinh cảnh.
Nguồn gene, các hóa thạch và sinh vật sống.
Hoạt động nào sau đây là biện pháp gia tăng sinh học?
Sau khi gặt xong, nông dân thả vịt vào đồng ruộng nhằm loại bỏ ốc bươu vàng.
Sử dụng các loài thực vật nổi như bèo, sậy,… để loại bỏ chất lơ lửng trong môi trường nước.
Bổ sung hạt giống có khả năng tích lũy chrommium vào đất bị ô nhiễm chrommium
Trồng thêm các loài cây bản địa dưới tán rừng tái sinh nghèo nhằm gia tăng đa dạng sinh học.
