WorksheetsBài tập trắc nghiệm về tổ chức ASEAN
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
Chống khủng bố.
Liên kết khu vực.
Thực dân hóa.
Toàn cầu hóa.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Gió-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Tuyên bố Lahây.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Gió-ne-vơ.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có với các nước Đông Nam Á tính chất liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu u.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lật đổ trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đường đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Sự kiện xảy ra trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đáp tân âm mưu nới rộng các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
đã cơ bản giành được độc lập.
nhận viện trợ kinh tế của Mỹ.
khôi phục quan hệ với Nhật.
thiết lập quan hệ với Liên Xô.
Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?
Khu vực đông dân, giàu tài nguyên.
Đây đã là xu thế chung của thế giới.
Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga.
Để xây dựng một số căn cứ quân sự.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự phối hợp và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
do đây là xu thế chung của thế giới.
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
B. Đẩy nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
C. Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Cùng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế về ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
B. Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
C. Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
D. Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
Chủ trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
Đẩy mạnh đầu tư khoa học - kỹ thuật hiện đại.
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mi-an-ma (1999).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thống qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967)
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
hiến chương ASEAN (2007)
hiệp ước Ba-li (1976)
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
dân chủ.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?
5
7
9
3
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
Tuyến bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
5
7
9
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Giúp các mảnh Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Nên bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải dương đầu khi quy định xây dựng Cộng đồng Chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
tạo ra rạn nứt về bản sắc văn hóa dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
A. phi quân sự.
B. phi nhân quyền.
C. phòng thủ chung.
D. liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
thực hiện tự do, dân chủ.
đảm bảo hòa bình, an ninh.
Hiện nay, một số điểm tiềm tàng đe dọa an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
sự khác biệt về thể chế chính trị,
chênh lệch về trình độ phát triển.
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
xung đột biên giới trên đất liền.
Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.
Ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.
Vấn đề cục biên ngày càng trở nên khó lường.
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước.
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đường đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đường dây với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ đi những hiểm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.
Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.
Xây dựng khối thị trường chung miền thuế, không rào cản bảo hộ.
Miễn thuế nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Thanh Hóa.
Quảng Nam.
Hưng Yên.
Cao Bằng.
Một trong những địa phương giành được chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
Phát Lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (11 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
Thống nhất các lực lượng vũ trang
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
Lãnh đạo toàn Đảng khởi nghĩa.
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
Theo những quy định tại hội nghị Pốt-dam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho
A. Anh
B. Pháp
C. Đức
D. Mỹ.
Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công
quân Đức ở Béc-lin.
đạo quân Quan Đông.
Nhật ở Đông Dương.
tàn dư phát xít Đức.
Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Nhà nước Tin Lành Đê-ga.
Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Dảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Quân sự.
Chính trị.
Bình văn.
Nghị trường.
Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
Việt Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nam Bộ.
Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là
Phong trào Đông Du.
Phong trào Cần Vương.
Phong trào 1930 - 1931.
Phong trào 1936 - 1939.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là:
Sự thất bại của phát xít Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai
Sự đoàn kết của toàn dân tộc Việt Nam
Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam
Sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945)
chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
có là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi hoàn toàn.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?
A. Cách mạng tháng Tám 1945.
B. Hiệp định Giơ ne vơ được ký.
C. Hiệp định Pa-ri được ký kết.
D. Chính quyền Xô viết thành lập.
Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Nhật đầu hàng quân Đồng minh.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.
Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là
lực lượng quyết định.
lực lượng xung kích.
đoàn kết toàn dân tộc.
chính đang lãnh đạo.
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
Vũ trang.
Chính trị.
Trí thức.
Nông dân.
Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. Vũ trang.
B. Công nhân.
C. Trí thức.
D. Nông dân.
Giai cấp đông đảo hàng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là
Vũ trang
Công nhân
Trí thức
Nông dân
Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay kẻ thù nào?
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
Góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Làm cho các nước phương Tây tăng cường xâm lược thuộc địa.
Khiến các nước lớn tranh giành ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
Không có ảnh hưởng gì đến phong trào cách mạng thế giới.
Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.
B. Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.
C. Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.
D. Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.
Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?
A. Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.
B. Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.
C. Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.
D. Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.
Phải chủ động xây dựng lực lượng vũ trang hung mạnh để quyết định chiến trường.
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.
Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.
Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.
Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.
Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
Ứng dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân lao động Đông Dương.
Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
Cần tổ chức chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
Liên hợp, quyết định trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.
Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lập lờ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?
Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.
Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương, bên
Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.
Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?
Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.
Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.
Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.
Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.
