wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

99 câu TN , bài 8-16 ktpl12

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh của công dân thể hiện ở việc được

a)

lựa chọn quy mô kinh doanh phù hợp với điều kiện và khả năng của mình.

b)

thuê và sử dụng lao động chưa thành niên làm việc trong mọi ngành nghề.

c)

miễn nộp tất cả các loại thuế khi doanh nghiệp sử dụng lao động nữ.

d)

thay đổi ngành nghề khác với lĩnh vực được cấp chứng nhận kinh doanh.

2.

Công dân có nghĩa vụ nào sau đây khi thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

Tổ chức hội nghị định kỳ cho khách hàng.

b)

Bán hàng không cần xuất hóa đơn.

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Mở rộng ngành nghề không cần đăng ký.

3.

Theo quy định pháp luật, công dân phải thực hiện nghĩa vụ gì khi kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô bất kỳ lúc nào.

b)

Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký.

c)

Được tự do mua bán mọi loại hàng hóa.

d)

Tuyển dụng lao động không cần hợp đồng.

4.

Theo quy định của pháp luật về thuế, công dân khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế có quyền nào sau đây?

a)

Tự đề xuất mức thuế phù hợp với tình hình kinh doanh.

b)

Khiếu nại quyết định xử phạt thuế nếu thấy không đúng.

c)

Tự ý thay đổi loại thuế phải nộp.

d)

Không phải nộp thuế nếu chưa có doanh thu.

5.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

d)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

6.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

sử dụng tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

7.

Việc bán, trao đổi, tặng cho, để thừa kế tài sản của một cá nhân thuộc về quyền nào sau đây?

a)

Quyền định đoạt tài sản.

b)

Quyền chiếm hữu tài sản

c)

Quyền quản lý tài sản

d)

Quyền sử dụng tài sản

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.

b)

Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.

9.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào sau đây?

a)

Quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

Chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

Sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

10.

Công dân không được thực hiện hành vi nào sau đây khi sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình?

a)

Gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

Cho người khác sử dụng tài sản theo thỏa thuận.

c)

Hưởng lợi từ việc khai thác công dụng của tài sản.

d)

Ủy quyền người khác sử dụng tài sản đúng quy định.

11.

Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Quyền định đoạt tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn.

d)

Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Trì hoãn việc bồi thường do vi phạm.

b)

Trả tài sản đúng cam kết thỏa thuận.

c)

Chiếm đoạt quyền sở hữu trái phép.

d)

Tự ý thay đổi công năng sử dụng.

13.

Hành vi nào sau đây thể hiện công dân thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác theo quy định của pháp luật?

a)

Lặng lẽ bỏ đi khi vô tình làm hỏng đồ dùng của người khác.

b)

Phủ nhận trách nhiệm và cho rằng người bị hại đã bất cẩn.

c)

Chủ động xin lỗi và bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

d)

Đổ lỗi cho bạn khác để tránh bị xử lý kỷ luật.

14.

Trong giờ thực hành nghề, H vô ý làm hỏng thiết bị của bạn A nhưng không xin lỗi và cũng không thông báo với giáo viên. Hành vi của H thể hiện điều nào sau đây theo quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ sở hữu tài sản?

a)

Thực hiện quyền bảo vệ tài sản chung trong lớp học.

b)

Vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Sử dụng hợp lý tài sản theo thỏa thuận nhóm.

d)

Thực hiện quyền định đoạt tài sản cá nhân.

15.

Công dân không được thực hiện hành vi nào sau đây khi sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình?

a)

Gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

Cho người khác sử dụng tài sản theo thỏa thuận.

c)

Hưởng lợi từ việc khai thác công dụng của tài sản.

d)

Ủy quyền người khác sử dụng tài sản đúng quy định.

16.

Công ty A kinh doanh thực phẩm chức năng nhưng cung cấp thông tin sai lệch về công dụng sản phẩm, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh của công ty A có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quảng cáo sai sự thật.

b)

Bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

c)

Bị miễn xử lý nếu đã chủ động bồi thường toàn bộ thiệt hại.

d)

Bị yêu cầu xin lỗi công khai và bồi thường dân sự cho người bị thiệt hại.

17.

Anh X nhặt được một chiếc điện thoại di động trị giá 18 triệu đồng tại trung tâm thương mại nhưng không tìm cách trả lại cho chủ sở hữu. Thay vào đó, anh X sử dụng điện thoại cho mục đích cá nhân. Hành vi của anh X có thể bị xử lý theo hình thức nào sau đây?

a)

Bị xử lý hành chính trong nội bộ cơ quan.

b)

Bị xử phạt vi phạm hành chính theo yêu cầu của chủ tài sản.

c)

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản.

d)

Bị xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật.

18.

Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào sau đây?

a)

Bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

b)

Bị xử phạt vi phạm hành chính theo yêu cầu của chủ tài sản.

c)

Bị miễn xử lý nếu đã chủ động bồi thường toàn bộ thiệt hại.

d)

Bị yêu cầu xin lỗi công khai và bồi thường dân sự cho người bị thiệt hại.

19.

Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ

a)

hôn nhân.

b)

tài sản.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

20.

Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam, pháp luật hiện hành cấm hành vi nào sau đây?

a)

Cản trở kết hôn.

b)

Đơn phương li hôn.

c)

Yêu cầu li hôn.

d)

Đăng kí kết hôn.

21.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm, nam, nữ ở độ tuổi nào sau đây công dân được phép đăng kí kết hôn?

a)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Nam và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam và nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.

22.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, “con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết; con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha” là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền xác định cha, mẹ.

b)

Quyền nhận con.

c)

Đăng kí nhận cha, mẹ.

d)

Quyền nhận cha, mẹ nuôi.

23.

Ý kiến nào sau đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha, mẹ căn tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập phát triển.

b)

Cha mẹ có quyền quyết định trong việc chọn ngành học cho con

c)

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

d)

Cha, mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

24.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền kết hôn của mình, công dân không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Từ chối kết hôn cận huyết thống.

b)

Thực hiện đúng tuổi kết hôn.

c)

Tự nguyện đăng ký kết hôn.

d)

Gian lận độ tuổi khi kết hôn.

25.

Trong trường hợp vợ chồng muốn bán một căn nhà là tài sản chung, theo quy định của pháp luật, họ phải thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Cả hai vợ chồng đều phải đồng ý ký hợp đồng bán nhà và quyết định giá trị tài sản.

b)

Chỉ cần người chồng ký hợp đồng là đủ, vì anh ta là người đứng tên sở hữu.

c)

Một trong hai vợ chồng có thể tự quyết định bán tài sản nếu giá trị dưới 50 triệu đồng.

d)

Chỉ cần người vợ ký hợp đồng là đủ, vì cô ấy là người quyết định tài sản chung.

26.

Trong trường hợp vợ và chồng không đồng ý về việc sử dụng tiền tiết kiệm chung để đầu tư, theo quy định của pháp luật, họ có thể thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tự ý sử dụng tiền tiết kiệm nếu có sự đồng ý của một bên, nhưng phải báo cáo cho tòa án.

b)

Phải bàn bạc và thống nhất trước khi sử dụng tiền tiết kiệm chung, nhưng có thể sử dụng mà không cần văn bản.

c)

Sử dụng tiền tiết kiệm mà không cần sự đồng ý của đối phương nếu tài sản có giá trị nhỏ.

d)

 Không được phép sử dụng tiền tiết kiệm chung dưới bất kỳ hình thức nào mà không có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

27.

Trong thời gian chồng đi công tác xa, chị H đã tự ý kí hợp đồng chuyển nhượng ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng mà không có thỏa thuận của chồng. Hành vi này xâm phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây?

a)

Nhân thân.

b)

Tài sản riêng.

c)

Tình cảm.

d)

Tài sản chung.

28.

Chị H muốn đi học cao học nhưng anh T không cho đi vì cho rằng phụ nữ không nên học cao hơn chồng mà nên dành nhiều thời gian để chăm chồng chăm con và lo cho gia đình. Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

Tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

b)

Việc tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

c)

Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

d)

Quyền được lao động, công hiến trong cuộc sống.

29.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với hành vi đánh đập, gây thương tích cho thành viên trong gia đình sẽ phải chịu mức phạt tiền nào sau đây?

a)

Từ 01 triệu đồng đến 03 triệu đồng.

b)

Từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng.

c)

Từ 03 triệu đồng đến 08 triệu đồng.

d)

Từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

30.

Điều 182 – Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng (trích): Người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà sống chung như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ

a)

1 năm đến 3 năm.

b)

2 năm đến 3 năm.

c)

06 tháng đến 3 năm.

d)

03 tháng đến 3 năm.

31.

Anh Hạ tự ý bán ô-tô là tài sản chung của vợ chồng để đầu tư chứng khoán. Giao dịch bị phát hiện, theo quy định của pháp luật, trách nhiệm pháp lý nào sau đây sẽ được áp dụng?

a)

Hợp đồng vẫn có hiệu lực vì chồng đứng tên sở hữu tài sản.

b)

Hợp đồng vô hiệu vì vi phạm quyền định đoạt tài sản chung.

c)

Vợ phải chịu 50% nghĩa vụ bồi thường vì đây là tài sản chung.

d)

Cả hai vợ chồng bị truy tố tội lừa đảo theo quy định của pháp luật.

32.

Theo quy định của Luật Giáo dục, “người học được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình” là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng trong học tập.

b)

Quyền được bảo vệ.

c)

Quyền được phát triển.

d)

Quyền được tham gia.

33.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người học theo Luật Giáo dục năm 2019?

a)

Thực hiện nội quy của cơ sở giáo dục.

b)

Tham gia thử nghiệm các ứng dụng ảo.

c)

Đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường.

d)

Lập quỹ khuyến học cho người nghèo.

34.

Pháp luật quy định công dân có quyền được học trong môi trường như thế nào dưới đây?

a)

Môi trường có nhiều cơ sở vật chất hiện đại.

b)

Môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.

c)

Môi trường có thể học tập từ xa.

d)

Môi trường tự chọn theo ý muốn cá nhân.

35.

Học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập là thể hiện nội dung nào sau đây trong quyền học tập của công dân?

a)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Học thường xuyên, suốt đời.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

36.

Mọi công dân hưởng quyền học tập và phải có nghĩa vụ

a)

Được đặc cách trong kiểm tra, đánh giá.

b)

Hoàn trả toàn bộ kinh phí đào tạo.

c)

Bảo mật các chương trình học.

d)

Hoàn thành chương trình giáo dục.

37.

Trong kỳ xét tuyển đại học, cao đẳng, bạn A đã lựa chọn đăng ký xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào sau đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học thường xuyên, học suốt đời.

38.

Mặc dù bố mẹ A muốn con trở thành bác sĩ nhưng A quyết định đăng ký vào trường sư phạm vì phù hợp với sở thích và năng lực của A. Vậy A đã vận dụng quyền học tập ở nội dung nào sau đây?

a)

Học theo chỉ định.

b)

Học vượt cấp, vượt lớp.

c)

Học thường xuyên, liên tục.

d)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

39.

Học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập là thể hiện nội dung nào sau đây trong quyền học tập của công dân?

a)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Học thường xuyên, suốt đời.

c)

Học không hạn chế.

d)

Học bất cứ ngành, nghề nào.

40.

Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền tự do.

b)

Quyền học tập.

c)

Quyền sáng tạo.

d)

Quyền bình đẳng.

41.

Người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của người khác khi

a)

Tố cáo hành vi vi phạm trong học tập.

b)

Chủ động cung cấp thông tin học tập.

c)

Đấu tranh bảo vệ người học.

d)

Làm sai lệch kết quả học tập.

42.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?

a)

Sinh viên đủ tiêu chuẩn được nhận vào học đúng ngành đăng kí.

b)

Học sinh tham gia các hoạt động nghệ thuật do nhà trường tổ chức.

c)

Trong thời gian dịch bệnh sinh viên được nghỉ học tạm thời theo quy định.

d)

Cha mẹ ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường lớp.

43.

Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi này đã vi phạm nội dung nào sau đây?

a)

Quyền tự do của công dân.

b)

Nghĩa vụ học tập của công dân.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Nghĩa vụ dân sự của công dân.

44.

Biện pháp nào sau đây không áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ trong học tập của công dân?

a)

Xử lý hình sự.

b)

Xử lý kỷ luật.

c)

Thỏa hiệp bỏ qua.

d)

Xử phạt hành chính.

45.

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, người bệnh có quyền được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn, phù hợp với

a)

bệnh, tình trạng sức khoẻ của mình và điều kiện kinh tế gia đình.

b)

bệnh, tình trạng sức khoẻ của mình và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

c)

điều kiện kinh tế của gia đình và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

d)

điều kiện kinh tế của gia đình và điều kiện thực tế của địa phương nơi người bệnh cư trú.

46.

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, người bệnh có quyền nào sau đây trong quá trình khám và điều trị?

a)

Phải thực thi mọi phương pháp điều trị do bác sĩ chỉ định.

b)

Chỉ được khám, chữa bệnh tại bệnh viện công lập cấp huyện.

c)

Không có quyền phản hồi về chất lượng dịch vụ y tế.

d)

Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe.

47.

Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, người bệnh cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh.

b)

Nghĩa vụ theo ý của người hành nghề.

c)

Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

d)

Thực hiện nội quy, quy định của bệnh viện.

48.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận:

a)

Số tiền đã đóng bảo hiểm.

b)

Tiền trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tiền hỗ trợ khi về già.

d)

Tiền lương hưu hàng tháng.

49.

Nhà nước có trách nhiệm tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác là thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Được tham gia bảo hiểm y tế.

b)

Được sử dụng dịch vụ xã hội.

c)

Được hưởng an sinh xã hội.

d)

Được cung cấp thông tin.

50.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

a)

Chị P đã bán chiếc xe máy thuộc sở hữu của mình cho một người khác.

b)

Bạn B là sinh viên được tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

c)

Anh V là cán bộ y tế đã hướng dẫn đầy đủ các thủ tục nhập viện cho bệnh nhân.

d)

Bà C đã có những góp ý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho bệnh viện.

51.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Từ chối thanh toán phí và lệ phí.

b)

Cung cấp thông tin về nhân thân.

c)

Chấp hành nội quy khám bệnh.

d)

Chấp hành biện pháp chữa bệnh.

52.

Hành vi nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc được đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Bạn T đã nhận được hỗ trợ học nghề sau khi đóng bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bà H đã hưởng chế độ hưu trí khi về hưu theo quy định của pháp luật.

c)

Gia đình ông D đã nhận được hỗ trợ của địa phương về nước sạch trong sinh hoạt.

d)

Vợ chồng anh T đã sử dụng đúng số tiền vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội.

53.

Thanh tra Sở X phát hiện phòng khám đa khoa hành nghề khám, chữa bệnh mà không có chứng chỉ hành nghề thì phòng khám phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

a)

Cảnh cáo và yêu cầu bổ sung chứng chỉ.

b)

Bị phạt hành chính từ 30 - 40 triệu đồng.

c)

Không bị xử phạt nếu có kinh nghiệm thực tế trong ngành y.

d)

Chỉ bị phạt nếu gây hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh.

54.

Hành vi nào sau đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Bà D là người cao tuổi nên không phải chờ khám theo thứ tự quy định.

b)

Bạn M tố cáo hành vi bán thuốc giả của cửa hàng thuốc A.

c)

Ông H đã thực hiện các chỉ định của bác sĩ trong khám, chữa bệnh.

d)

Chị P đã trung thực trong khai báo tình trạng bệnh của bản thân.

55.

Theo quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa, cá nhân, công dân không có quyền nào sau đây?

a)

Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hóa.

b)

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa.

c)

Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hóa.

d)

Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hóa mang lại.

56.

Một trong những quyền của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hóa là

a)

được hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hóa.

b)

tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn và phát huy di sản văn hóa.

c)

thông báo địa điểm phát hiện, bảo vật quốc gia do mình tìm được.

d)

chấp hành các quy định của Hiến pháp về bảo vệ di sản văn hóa.

57.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ di sản văn hóa là

a)

được hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hóa.

b)

được thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.

c)

được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa.

d)

chấp hành các quy định của Hiến pháp về bảo vệ di sản văn hóa.

58.

Những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Cổ vật quốc gia.

b)

Di sản văn hóa.

c)

Truyền thống dân tộc.

d)

Di sản thiên nhiên thế giới.

59.

Di sản văn hóa được phân chia thành hai loại hình đó là

a)

di sản văn hóa vật chất và di sản văn hóa phi vật chất.

b)

di sản văn hóa tập thể và di sản văn hóa công cộng.

c)

di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa vật chất.

d)

di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.

60.

Hoạt động của các chủ thể thực hiện các biện pháp tích cực để gìn giữ giá trị di sản văn hóa trong cộng đồng và lưu truyền nó theo thời gian – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo vệ di sản văn hóa.

b)

Tái tạo di sản văn hóa.

c)

Sử dụng di sản văn hóa.

d)

Chuyển giao di sản văn hóa.

61.

Nhận định nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Công dân được tìm hiểu, tiếp cận các thông tin về bảo vệ môi trường.

b)

Công dân được sống trong môi trường và khai thác các tài nguyên tùy ý.

c)

Công dân không được tùy ý tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

d)

Công dân không được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.

62.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

b)

Khai thác cạn kiệt khoáng sản.

c)

Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.

d)

Tăng cường nhập khẩu phế liệu.

63.

Khi phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia tại một địa điểm nào đó, công dân cần thực hiện công việc nào sau đây?

a)

Mang các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia về nhà làm tài sản riêng.

b)

Bán các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho các bảo tàng.

c)

Chuyển giao lại di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho người khác.

d)

Nhanh chóng báo cáo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất.

64.

Câu 2: Nên làm gì khi phát hiện một số đối tượng có hành vi xâm hại di sản văn hóa trong khi đi tham quan cùng lớp?

a)

Bỏ qua và tiếp tục tham quan

b)

Tham gia cùng các đối tượng đó

c)

Báo cho giáo viên hoặc người có trách nhiệm

d)

Quay video và đăng lên mạng xã hội

65.

Hành vi nào sau đây thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

a)

Đốt chất thải rắn ở nơi công cộng.

b)

Dùng mìn kích điện để đánh bắt cá.

c)

Săn bắt và buôn bán động vật quý hiếm.

d)

Sử dụng tiết kiệm điện, nước, khoáng sản.

66.

Một công ty xây dựng muốn mở rộng khu vực sản xuất gần một khu rừng nguyên sinh được bảo tồn. Nếu bạn là người chịu trách nhiệm về môi trường của địa phương, bạn sẽ làm gì?

a)

Cho phép công ty tiếp tục dự án với điều kiện cam kết bảo vệ môi trường.

b)

Cấm dự án vì lo ngại sẽ ảnh hưởng đến khu rừng.

c)

Yêu cầu công ty thực hiện đánh giá tác động môi trường và chỉ cho phép nếu kết quả đạt yêu cầu.

d)

Để công ty tự quyết định và không can thiệp vào.

67.

Theo quy định pháp luật, hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Phát tán thông tin sai lệch về giá trị của di sản văn hóa của quê hương.

b)

Tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển di sản văn hóa của địa phương.

c)

Thực hiện nghi lễ tôn giáo tại các địa điểm di tích lịch sử văn hóa.

d)

Nghiên cứu lịch sử và văn hóa dân tộc để truyền dạy cho thế hệ sau.

68.

Hành vi nào sau đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Bà C mở câu lạc bộ để truyền bá kỹ thuật hát Xoan cho trẻ em.

b)

Bạn K giới thiệu di sản văn hóa của quê hương trên mạng xã hội.

c)

Anh P phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.

d)

Anh X tổ chức dọn dẹp phân các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích.

69.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, cá nhân, công dân không có quyền nào sau đây?

a)

Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hóa mang lại.

b)

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hóa.

c)

Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hóa.

d)

Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hóa.

70.

Hành vi nào sau đây không thực hiện nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường?

a)

Xả rác ngẫu nhiên vào môi trường tự nhiên.

b)

Tách rác và tái chế các vật liệu có thể tái chế.

c)

Tưới nước cho cây cối trong khu vườn của mình.

d)

Hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân để giảm khí thải.

71.

Luật Tài nguyên nước năm 2012 nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Bảo vệ các công trình thủy lợi, đê, bờ kè thoát lũ.

b)

Tổ chức hành vi đổ chất thải chưa qua xử lí ra sông.

c)

Đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại vào nguồn nước.

d)

Xử lý nước thải đúng quy trình và tiêu chuẩn kĩ thuật.

72.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa có thể gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Xuất hiện sự phân biệt và xung đột văn hóa.

b)

Làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế du lịch.

c)

Cấu trúc của di sản văn hóa bị phá hủy, mất mát.

d)

Giảm sự đa dạng khi tiếp cận đến giá trị văn hóa.

73.

Hậu quả do hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên gây nên thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Gây biến đổi khí hậu và sự suy giảm đa dạng sinh học.

b)

Giảm thiểu tác động tiêu cực lên sức khỏe con người.

c)

Gia tăng việc lượng rác thải nhựa trong đại dương.

d)

Gây khó khăn khi phát triển kinh tế du lịch địa phương.

74.

Hành vi vi phạm quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa, môi trường và tài nguyên thiên nhiên phải chịu

a)

trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật.

b)

trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật.

c)

trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự.

d)

trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỉ luật.

75.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể của pháp luật quốc tế?

a)

Các quốc gia.

b)

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.

c)

Các tổ chức quốc tế phi chính phủ.

d)

Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.

76.

Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Pháp luật giữa các quốc gia.

b)

Pháp luật quốc tế.

c)

Pháp luật quan hệ quốc tế.

d)

Pháp luật của các quốc gia.

77.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Quyết định của một quốc gia duy nhất.

b)

Hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.

c)

Sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.

d)

Sự chứng kiến của một tổ chức phi chính phủ.

78.

Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác trong đời sống quốc tế.

b)

Là cơ sở xây dựng và ban hành Hiến pháp của quốc gia.

c)

Là cơ sở thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác giữa các quốc gia.

d)

Là cơ sở giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể quốc tế.

79.

Quốc gia A sử dụng vũ lực tấn công quốc gia B do tranh chấp lãnh thổ kéo dài chưa được giải quyết. Quốc gia B đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Hội đồng Bảo an cử Hiến chương Liên hợp quốc ra nghị quyết yêu cầu quốc gia A tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân và lập lại hòa bình. Quốc gia A buộc phải thực hiện nghị quyết và rút quân khỏi lãnh thổ quốc gia B. Tình huống trên phản ánh vai trò nào sau đây của pháp luật quốc tế?

a)

Là cơ sở thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Là cơ sở giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể quốc tế.

c)

Là cơ sở xây dựng và ban hành Hiến pháp của quốc gia.

d)

Là cơ sở phát triển kinh tế quốc tế.

80.

Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào là nội dung của nguyên tắc pháp luật quốc tế nào sau đây?

a)

Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

d)

Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

81.

Các quốc gia được bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong quan hệ quốc tế là nội dung của nguyên tắc pháp luật quốc tế nào sau đây?

a)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế.

82.

Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị, quân sự để buộc các quốc gia khác lệ thuộc vào mình là nội dung nguyên tắc nào sau đây của luật pháp quốc tế?

a)

Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

83.

Các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, tận tâm và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế mà mình là thành viên là nội dung của nguyên tắc nào sau đây của luật pháp quốc tế?

a)

Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

84.

Malaysia và Việt Nam đều là quốc gia ven biển nằm trong khu vực Đông Nam Á, có vùng biển tiếp giáp nhau tại khu vực phía nam Biển Đông. Theo quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, cả hai nước đều có quyền xác lập vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, dẫn đến sự hình thành một khu vực biển chồng lấn. Ngày 27-12-2009, Việt Nam và Malaysia đã cùng nhau nộp Báo cáo chung lên Ủy ban Ranh giới thềm lục địa của Liên hợp quốc nhằm xác định thêm lục địa mở rộng ngoài 200 hải lý, thể hiện nỗ lực hợp tác giải quyết tranh chấp thông qua các cơ chế quốc tế. Đoạn thông tin trên đề cập đến nguyên tắc cơ bản nào sau đây trong pháp luật quốc tế?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

b)

Tận tâm, thiện chí trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

85.

Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Tôn tại độc lập, không liên quan gì đến nhau.

b)

Quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.

c)

Quan hệ tương tác một chiều từ pháp luật quốc tế.

d)

Quan hệ tương tác một chiều từ pháp luật quốc gia.

86.

Câu 2: “Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế. Luật quốc gia tạo cơ sở..." Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia là gì?

a)

Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện luật quốc gia

b)

Thay thế hoàn toàn luật quốc gia

c)

Không ảnh hưởng đến luật quốc gia

d)

Chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt

87.

Nội dung thể hiện cho sự hình thành và góp phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế là:

a)

A. Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

b)

B. Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

c)

C. Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế.

d)

D. Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia.

88.

Theo quy định của Công pháp quốc tế, người nước ngoài thuộc đối tượng nào sau đây khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?

a)

Người đi xuất khẩu lao động.

b)

Người đi du lịch.

c)

Người tị nạn.

d)

Viên chức ngoại giao.

89.

Việc xác định chế độ pháp lý riêng cho các bộ phận dân cư trong một quốc gia phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Quy định pháp luật của mỗi quốc gia.

b)

Thành phần và địa vị xã hội.

c)

Tín ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.

d)

Nguồn gốc xuất thân của người dân.

90.

Theo quy định của pháp luật, cư dân trong một quốc gia bao gồm những đối tượng nào sau đây?

a)

Người cư trú tạm thời, người đang di trú và người không có giấy tờ cư trú.

b)

Công dân định cư lâu dài, người di cư trái phép và người tạm lánh chiến tranh.

c)

Công dân có hộ khẩu, người di cư vì kinh tế và người tị nạn không có quốc tịch.

d)

Công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú hợp pháp tại quốc gia đó.

91.

Theo quy định của pháp luật, các chế độ pháp lý áp dụng đối với người nước ngoài tại một quốc gia bao gồm những chế độ nào sau đây?

a)

Chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ cá biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

b)

Chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt

d)

Chế độ đãi ngộ quan trọng, chế độ tối huệ quốc, chế độ đặc biệt

92.

Theo Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự, người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng thuộc chế độ đãi ngộ nào sau đây?

a)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người đã quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

93.

Theo quy định của pháp luật, công dân là người

a)

Có giấy phép cư trú dài hạn tại một quốc gia.

b)

Có quốc tịch của quốc gia đó.

c)

Sinh ra trên lãnh thổ quốc gia đó.

d)

Sống lâu năm tại quốc gia đó.

94.

Theo quy định của pháp luật, trách nhiệm bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài thuộc về

a)

Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

b)

Bộ Tư pháp và các đơn vị liên quan.

c)

Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài.

d)

Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng.

95.

Trong Công pháp quốc tế, quy định về cư trú của người nước ngoài chủ yếu nhằm

a)

Bảo vệ người nhập cư.

b)

Tạo điều kiện cho di cư toàn cầu.

c)

Đảm bảo an ninh và trật tự quốc gia nơi tiếp nhận.

d)

Tăng dân số cho các quốc gia phát triển.

96.

Theo công pháp quốc tế, chế độ pháp lý của công dân trong lãnh thổ quốc gia không bao gồm quyền nào sau đây?

a)

Được Nhà nước bảo hộ ở nước ngoài khi bị xâm hại.

b)

Được miễn trừ hoàn toàn mọi nghĩa vụ thuế với Nhà nước khi cư trú ở nước ngoài.

97.

Hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài cũng như đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài là

a)

Cư trú chính trị.

b)

Bảo hộ công dân.

c)

Cư trú quốc tế.

d)

Quản lý công dân.

98.

Theo pháp luật Việt Nam, mốc giới ngăn cách lãnh thổ các nước láng giềng trên bộ được xác lập thông qua

a)

quyết định hành chính đơn phương.

b)

điều ước quốc tế (hiệp ước hoạch định, cắm mốc).

c)

luật Biên phòng 2020.

d)

văn bản của Ủy ban biên giới tỉnh.

99.

Một phần của Trái Đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất, thuộc chủ quyền hoàn toàn, riêng biệt hoặc tuyệt đối của một quốc gia là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Địa lí quốc gia

b)

Lãnh thổ quốc gia

c)

Chủ quyền quốc gia

d)

Địa hình quốc gia