Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 90
Worksheet time: 3hrs 0mins
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trị sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.
Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần
Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.
Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.
Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hoà khí hậu của rừng.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?
Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.
Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao và không rõ nguồn gốc.
Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?
Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.
Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ
Giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
Chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.
Chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.
Phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta
Giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.
Tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.
Tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.
Giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?
Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.
Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.
Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?
Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững ở nước ta đã được quan tâm và nhân rộng.
Tài nguyên rừng giảm cả về diện tích và chất lượng rừng.
Số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên giảm.
Số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng tăng rõ rệt.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?
Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.
Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lâm thực vật rừng quý, hiếm.
Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phương nồi của rừng.
Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây (1) Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (2) Không xảy ra cháy rừng (3) Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng (4) Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng (5) Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt. Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phù xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người
Cho Bảng số liệu sau: Bảng 1. Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể giai đoạn 2015–2020. Từ Bảng 1 có một số nhận định về thực trạng bảo vệ rừng ở Vườn quốc gia Ba Bể trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 như sau:
Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm.
Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật.
Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm.
Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra.
Trong buổi hoạt động ngoại khoá của một nhóm học sinh tại Vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lí Vườn Quốc gia cho nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững". Dưới đây là một số ý kiến trong buổi thảo luận:
Chỉ được khai thác động vật rừng.
Khai thác lâm sản trong mỗi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
Được khai thác tất cả những cây rừng đã thành thục.
Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ.
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cấm một số hành vi như sau:
Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.
Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
Săn bắt, nuôi nhốt, tang trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác chọn?
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc.
Đất rừng không bị phơi trồng nên hạn chế được xói mòn đất, tiểu hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác đàn kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
Không giới hạn thời gian.
Dưới 1 năm.
3 - 4 năm.
Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là
Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc. B, thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Đất rừng bị phơi trồng hoàn toàn sau khai thác.
Đất rừng không bị phơi trồng sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.
Đất rừng không bị phơi trồng hoàn toàn sau khai thác.
Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
Không giới hạn thời gian.
Dưới 1 năm.
3 - 4 năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác đàn?
Những cây rừng thành thục được khai thác nhiều lần (3 đến 4 lần) trong giới hạn thời gian một cấp tuổi.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình khai thác.
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?
Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng.
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Đất rừng bị phơi trồng hoàn toàn sau khai thác.
Một trong những đặc điểm của khai thác đàn là
Mặt đất rừng có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
Mặt đất rừng bị phơi trồng hoàn toàn sau khai thác.
Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?
Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảng chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.
Khai thác đàn là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảng chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.
Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là
Quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trồng hoàn toàn.
Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác.
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng.
Trồng rừng.
Tưới nước cho cây rừng.
Chăm sóc rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác đàn là
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chọn chặt những cây đã thành thục.
Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác đàn?
Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.
Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.
Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.
Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.
Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác đàn cần tiến hành trồng rừng.
Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thủy sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thủy sản.
Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.
Tăng cường quản lí và giám sát hoạt động khai thác thủy sản.
Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản từ khai thác so với nuôi trồng thủy sản.
Phát triển các công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường.
Hướng tới nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...
Nhận định nào sau đây là không đúng về triển vọng của ngành thủy sản của nước ta?
Phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn.
Đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước.
Góp phần đảm bảo vinh phong an ninh.
Thuộc nhóm các minh, nhập khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Nhận định nào sau đây là không đúng về vai trò của thủy sản?
Cung cấp thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi.
Cung cấp lương thực.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.
Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.
Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.
Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.
Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?
Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.
Chế biến thủy sản và xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.
Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là
đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.
đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.
Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?
Phát triển thủy sản bền vững cận giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.
Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.
Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.
Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?
Góp phần phát triển thủy sản bền vững.
Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.
Các phát biểu sau đây bàn về “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”: Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Phát triển thủy sản bền vững cận tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.
Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.
Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.
Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?
Cá chép.
Cá song.
Cá giò.
Cá cam.
Loại thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm?
Cá chép.
Bào ngư.
Cua biển.
Tôm sú.
Trong các hình thức nuôi thủy sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có độ phát triển quá mức, độ trong thấp?
Ao nuôi thâm canh.
Bể nuôi trong nhà.
Ao nuôi quảng canh.
Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá chép.
Cua biển.
Vẹm xanh.
Ốc hương.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá hồi.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm thẻ chân trắng.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá tầm.
Cá hồi.
Cá chép.
Tôm thẻ chân trắng.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?
Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.
Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.
Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.
Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá hồi vân.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Thủy sản bản địa.
Thủy sản nhập nội.
Thủy sản nhập khẩu.
Thủy sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ếch.
Tôm thẻ chân trắng.
Rong sụn.
Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm cá.
Nhóm bò sát.
Nhóm nhuyễn thể.
Nhóm rong, tảo.
Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá rô phi.
Ba ba.
Cua đồng.
Rong sụn.
Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?
Cá rô phi.
Cá ngừ.
Cá diếc.
Cá chép.
Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?
Nhóm rong, tảo.
Nhóm giáp xác.
Nhóm động vật thân mềm.
Nhóm bò sát và lưỡng cư.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn thực vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?
Nhóm ăn tạp.
Nhóm ăn vi sinh vật.
Nhóm ăn động vật.
Nhóm ăn thực vật.
Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?
Cá tầm.
Cá tra.
Tôm càng xanh.
Tôm sú.
Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?
Cá tra.
Cá vượt.
Cá rô phi.
Cá hồi vân.
Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?
Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.
Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.
Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.
Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.
“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh có đặc điểm nào sau đây?
Dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
Được cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp.
Năng suất và sản lượng cao.
Dễ vận hành, quản lí sản xuất.
Trong các phương thức nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Các nhận định sau đây về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến: Hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.
Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi.
Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh.
Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.
Một báo cáo về hai mô hình nuôi trồng thủy sản: Mô hình I là nuôi trồng thủy sản quảng canh; Mô hình II là nuôi trồng thủy sản thâm canh. Hãy chọn tất cả nhận định đúng về hai mô hình này.
Thủy sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.
Thủy sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình II do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.
Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn, các trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thủy sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, ít nhiễm bệnh.
Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.
Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu?
Dưới 5%
Trên 10%
Dưới 20%
Trên 30%
Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?
Bổ sung vôi bột
Bổ sung thêm nước ngọt
Tháo bớt nước tầng mặt
Bổ sung chế phẩm sinh học
Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp nào?
Độ pH quá thấp
Độ mặn quá thấp
Độ mặn quá cao
Hàm lượng ammonia quá cao
Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thủy sản?
Xử lí chất thải hữu cơ
Xử lí khí độc
Xử lí vi sinh vật gây hại
Điều chỉnh độ mặn
Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là gì?
Màu xanh lam
Màu vàng nâu (màu nước trà)
Màu vàng chanh
Màu nâu đen
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sản nào sau đây?
Thủy sản nước ngọt
Thủy sản nước lợ và nước mặn
Thủy sản nước ngọt và nước lợ
Thủy sản nước ngọt và nước mặn
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là
Từ 0 đến 5%
Từ 0 đến 3%
Từ 0 đến 3‰
Từ 0 đến 5‰
Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Từ 0,01 đến 0,5‰
Từ 0,5 đến 30‰
Trên 40‰
Từ 30 đến 40‰
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong
Độ mặn
Hàm lượng oxy hoà tan
Nhiệt độ
Nước thải sau nuôi thủy sản cần được quản lí như thế nào?
Thải trực tiếp ra kênh mương tự nhiên không cần xử lí
Thu gom để xử lí trước khi thải ra ngoài kênh mương tự nhiên hoặc tái sử dụng cho vụ nuôi sau
Bơm sang ao nuôi khác không cần xử lí
Chỉ thu gom để xử lí trong trường hợp ao nuôi nhiễm bệnh
Trong quá trình quản lí môi trường ao nuôi, cách xử lí nào sau đây là không phù hợp?
Sử dụng hoá chất diệt tảo và chế phẩm sinh học để tạo hệ vi sinh vật, đồng thời giảm mật độ tảo
Thay nước từ 10 - 20% hằng ngày
Siphon loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi ao
Thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường nuôi
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxy hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản; đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thuỷ sinh
Quản lí các yếu tố thuỷ hoá
Quản lí các yếu tố thuỷ lí
Quản lí các yếu tố thuỷ vực
Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thủy sản?
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thủy sản
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát
Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thủy sản là
Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất
Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo
Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất
Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất
